Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thúy
Ngày gửi: 09h:53' 29-05-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Ngày soạn : Ngày 2/9/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Toán
Bài 1: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( 1 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. Ôn tập
về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài hát " Lớp chúng mình đoàn kết'', sgk,
- HS: Sgk, Vở ô ly
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 3-5')
- GV cho HS nghe và hát " Lớp chúng
mình đoàn kết' tham gia trò chơi hộp quà
bí mật.
+ Trong chương trình toán lớp 2 đã học
những phép tính gì ?
+ Hãy kể tên các hình mà em biết ?

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi

+ Các pháp tính cộng, trừ, nhân,
chia.
+ Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, hình trụ, ....
+ Em hãy đọc một số phép nhân của bảng + HS đọc
nhân 2 và nhân 5.
+ cm
+ Đơn vị đo độ dài nào em đã được học.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu chương trình toán lớp 3, bộ
đồ dùng học toán, kết nối vào bài.
2. Hoạt động luyện tập ( 20-25 ')
Bài 1. Số?( 8-10')
a) HS làm miệng
- Yêu cầu HS quan sát tranh thực hành hỏi - HS quan sát mô hình và trả lời
đáp:
câu hỏi.
+ Mỗi hình có bao nhiêu chấm tròn ? Có

bao nhiêu que tính ?
+ Trong hộp có 100 quả bóng,
- Lớp trưởng điều hành các bạn thực hành trong khay có 20 quả. Vậy số đó
trước lớp, giải thích.
là 120.
+ Có 2 bó que tính, mỗi bó 100
que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10
que. Vậy số đó là: 240
+ Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô
vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô
vuông, thêm 8 ô vuông nữa. Vậy
số đó là: 238
+ Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô
vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô
vuông, thêm 4 ô vuông nữa. Vậy
số đó là: 534
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS quan sát tia số và điền kết
quả vào vở.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
- GV Mời HS khác nhận xét.
+ HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Khoảng cách giữa hai số có 10
b) Yêu cầu HS quan sát tia số
vạch, mỗi vạch ứng với 1 đơn vị.
- Em đếm thêm 1 tương ứng với
mỗi vạch, đếm đến ô trống cần
- Khoảng cách giữa hai số có bao nhiêu điền.
- HS trao đổi cặp làm bài.
vạch? mỗi vạch ứng với mấy đơn vị ?
- Vậy muốn điền các số vào ô trống em
làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS trao đổi cặp làm bài.
- Mời đại diện nêu kết quả, cả lớp quan
sát, nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

b. 461, 475, 482, 495.

c. Số liền trước của 470 là: 469.
GV chốt: cách đếm số lượng, cách viết số Số liền sau của số 489 là 490.
có ba chữ số dưới dạng tổng của ba chữ số, d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn
cách xác định vị trí của một số trên vạch tia vị, ta viết 715 = 700+10+5
số, số liền trước số liền sau.
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các
yêu cầu. ( 6-7')
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom
chai nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn
làm để xây dựng phong trào trong lớp. Nhà - 1 HS nêu đề bài.
trường thường tổ chức 2 đợt thu gom vào - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của
cuối kì I và cuối năm
bài toán.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thực hiện
các yêu cầu của bài tập theo hình thức hỏiđáp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS thực hành hỏi đáp theo cặp
nhau.

a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai
nhựa nhất.
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ + Bạn Hương thu gom được
chai nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
nhiều vỏ chai nhựa nhất (165
chai)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ bạn Hương (165), bạn Hải
- Muốn thực hiện được các yêu cầu của bài (148), bạn Xuân (112), bạn
tập em cần làm gì ?
Mạnh (95).
Bài 3. (5')
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Cần so sánh các số, sắp xếp các
- Cho HS làm bài cá nhân
số
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông
hoa trong hình sau:

- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con
ong, số bông hoa trong hình
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở
hình bên để kiểm tra lại.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.

- GV nhận xét tuyên dương.
GV chốt cách ước lượng theo nhóm chục:
chọn nhóm ước lượng khoảng 1 chục, ước
lượng theo số lượng nhóm.
3. Hoạt động vận dụng.(7-8')
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca
nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em
hãy chỉ dẫn giúp hai bố con tìm được ghế
của mình.

- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước
lượng số con ong. HS khoanh
tròn ước lượng theo cột của số
con ong, số bông hoa (mỗi cột là
1 chục).
- HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục con,
vậy số con ong khoảng hơn 3
chục con.
+ Khoanh số bông hoa thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục bông
hoa (cột 3 chỉ có 3 bông), vậy số
bông hoa koangr gần 3 chục
bông)
- HS đếm số con ong, số bông
hoa ở hình bên để kiểm tra lại:
+ Số con ong là: 32 con
+ Số bông hoa là: 23 bông
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài 4.
+ Các nhóm trao đổi tìm số ghế
của bố và Ngọc
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Căn cứ vào hình ta có 3 dãy
ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm
là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm
là 3, có số ghế hàng trăm là 4. Số
thứ tự các ghế là các số liên tiếp
tăng dần.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231
và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1,
ngay cạnh hai bố con và bị che
khuất.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________
Ngày soạn : Ngày 3/9/2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 ( Tiết 1 )
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022 ( Tiết 2 )
Toán
Bài 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các
dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. Giải được các bài toán về quan hệ so sánh,
bằng cách sử dụng phép tính trừ. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, cần cù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ.
- HS : SGK, vở ô ly
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu ( 3-5 ')
- GV tổ chức trò chơi " xì điện" các bảng cộng - HS tham gia trò chơi
trừ đã học.
- Bạn nào không trả lời được đi lò cò quanh lớp
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập (20 -25')
Bài 1. Tính nhẩm (7- 8')
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài miệng.
8+2=
9+5=
13 – 4 = 10 – 3 =
38 + 2 = 19 + 5 =
23 – 4 = 50 – 3 =
98 + 2 = 29 + 5 =
83 – 4 = 100 – 3 =

- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính ( 9-10')
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, 3 HS làm bảng phụ
- GVLưu ý HS đặt tính thẳng hàng.

- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- Đổi chéo vở chữa bài.
Bài 3. ( 6-7')
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Quyển sách: 148 trang.
Đã đọc: 75 trang.
Còn lại:....trang?

- HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài, nối tiếp
mỗi em đọc 1 phép tính.
8 + 2 = 10
9 + 5 = 14
38 + 2 = 40 19 + 5 = 24
98 + 2 =100 29 + 5 = 34
13 – 4 = 9
10 – 3 = 7
+ HS khác nhận xét, bổ
sung.

+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài, 3 HS làm
bảng phụ

- HS nhận xét, chữa bài.

+ 2 HS đọc đề bài.
+ HS nêu
- HS tự làm bài, 1 HS làm
bảng phụ
-1 HS làm bảng lớp.
Giải:
Số trang sách Minh chưa
đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)

- Gọi HS trình bày, HS nhận xét
- GV hỏi câu trả lời khác ?
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng. ( 4-5')
- Có 27 nhãn vở, em đã dùng 20 nhãn vở. Số
nhãn vở còn lại là ...
- Muốn thực hiện nhanh các phép tính cộng trừ
em cần làm gì ?
- GV Nhận xét, nhắc HS ôn lại các bảng cộng
trừ.
- Nhận xét tiết học.

Đáp số: 73 trang
- HS nhận xét, chữa bài.

- Số nhãn vở còn lại là 7
cái.

- Cần ghi nhớ các bảng
cộng trừ để vận dụng tính.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu ( 3-5 ')
- GV tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật": HS
nghe và hát theo nhạc bài " Lớp chúng mình
đoàn kết". Bài hát dừng chỗ nào bạn ấy được
quyền chọn một món quà. ( trả lời các câu
hỏi)
+ Câu 1: Tính nhẩm: 32 + 8 =
+ Câu 2: Tính nhẩm: 61 + 9 =
+ Câu 3: Tính nhẩm: 58 - 6 =
+ Câu 4: Tính nhẩm: 69- 8 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập (20 -25')
Bài 4. (7-8')
- Yêu cầu HS nêu nội dung tranh.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia trò chơi
+ 32 + 8 = 40
+ 61 + 9 = 70
+ 58 - 6 = 52
+ 61 - 8 = 53
- HS lắng nghe.

+ 1 HS nêu nội dung tranh
+ 2 HS đọc đề bài.
+ Ngày thứ nhất: 457m.
+ Ngày thứ hai nhiều hơn
125m

+ Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Tóm tắt
+ Ngày thứ nhất: 457m.
+ Ngày thứ hai nhiều hơn: 125m.
+ Ngày thứ hai làm được: .....m ?
- GV mời HS khác nhận xét.
- Hỏi câu trả lời khác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu
GV hướng dẫn mẫu:
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?

+ Ngày thứ hai làm được ....
mét?
- Dạng toán nhiều hơn.
- HS tự làm bài, 1 HS làm
bảng phụ.
Bài giải
Ngày thứ hai đội công nhân đó
làm được số mét đường là:
457 + 125 = 582 (m)
Đáp số: 582 m
- HS nhận xét, chữa bài.
- Số mét đường ngày thứ hai
làm được là./......
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

- 2 HS đọc bài toán
+ Kẹp tóc gắn hoa: 12 chiếc,
kẹp tóc gắn nơ: 8 chiếc
+ Kẹp tóc gắn hoa nhiều hơn
gắn nơ: .... chiếc?
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa.
+ Kẹp gắn hoa nhiều hơn kẹp
- Nhìn vào hình ảnh ta thấy kẹp tóc gắn hoa gắn nơ 4 cái.
nhiều hơn kẹp gắn nơ bao nhiêu cái ?
+ Lấy số kẹp gắn hoa trừ đi số
- Muốn biết kẹp gắn hoa nhiều hơn gắn nơ ta kẹp gắn nơ.
làm như thế nào?
Bài giải
Tóm tắt
Hà có số kẹp tóc gắn hoa
Kẹp tóc gắn hoa: 12 chiếc
nhiều hơn số kẹp tóc gắn nơ
Kẹp tóc gắn nơ: 8 chiếc
là:
12 - 8 = 4 ( chiếc)
Đáp số : 4 chiếc kẹp tóc
- HS nêu : cái
- Ngoài đơn vị là chiếc ta có thể sử dụng đơn
vị nào khác ?
* GV lưu ý HS: đây chính là dạng toán tìm
phần hơn ta thực hiện phép tính trừ.

a)
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp làm bài.
Tóm tắt
Hiền cắt: 11 ngôi sao
Huy cắt: 9 ngôi sao
Hiền cắt nhiều hơn Huy: ... ngôi sao ?

b) Gọi HS đọc bài toán .
- GV cùng HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
Tóm tắt
Các chép: 24 con
Cá rô phi: 38 con
Cá chép ít hơn các rô phi: .... con?
- Em có nhận gì về hai bài giải a và b
- GV Nhận xét
GV chốt: Đây là dạng toán so sánh hơn hoặc
kém, để tìm phần hơn hoạc kém ta thực hiện
phép tính trừ.
3. Hoạt động vận dụng. ( 4-5')
Lớp trửởng điều hành:
- Dạng toán nhiều hơn ta thực hiện phép tính
gì ?
- Toán ít hơn ta làm như thế nào ?
- Muốn tìm phần hơn ta thực hiện phép tính
gì ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

- 2 HS đọc bài toán.
- HS nêu.
- Tìm phần hơn.
- HS thảo luận cặp làm bài, 1
HS làm bảng phụ.
Bài giải
Hiền cắt được nhiều hơn Duy
số ngôi sao là:
11 – 9 = 2 (ngôi sao)
Đáp số: 2 ngôi sao
2 HS đọc bài toán
- HS phân tích bài toán
- HS tự làm bài, 1 HS làm
bảng lớp.
- Dạng toán ít hơn.
Bài giải
Chú Tư đã thả số cá rô phi ít
hơn số cá chép số con là:
241 – 38 = 203 (con)
Đáp số: 203 con
- Cùng thực hiện phép tính trừ.
- HS lắng nghe.

- Thực hiện phép tính cộng.
- Thực hiện phép tính trừ.
- Thực hiện phép tính trừ.

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
___________________________________________
Ngày soạn : Ngày 4/9/2022
Ngày giảng: Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022 ( Tiết 1 )
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022 ( Tiết 2 )
Toán
Bài 3: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập tổng hợp các kiến thức đo lường đã được học từ lớp 2. HS nhận biết
và nêu được những đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối
trụ, khối cầu. HS đo, vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước, thực hành quay
kim đồng hồ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: thước thẳng có vạch cm, mô hình đồng hồ, hộp đựng phấn
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3-5')
- GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng"
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1. Trong các đoạn thẳng dưới đây, đoạn
- Đoạn CD ngắn nhất
nào có độ dài ngắn nhất ?

Câu 2. GV cho HS quan sát hộp phấn. Đây là - Hình hộp chữ nhật ( hình
hình gì ?
lập phương)
Câu 3. Nêu tên các điểm trên đoạn thẳng AB ?
- Điểm A, điểm B
- GV nhận xét tuyên dương, kết nối vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20-25')
Bài 1. Xem các hình sau rồi chỉ ra những đồ
vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ

nhật, khối trụ, khối cầu: ( 5-7')
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát và tìm những đồ vật có
dạng theo đề bài.
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp.
- HS làm viêc nhóm đôi.
- Đại diện các cặp lên trình bày.
- Cử đại diện lên trình bày
+ Những đồ vật có dạng
khối lập phương:
+ Những đồ vật có dạng
khối hộp chữ nhật
+ Những đồ vật có dạng
khối trụ:
+ Những đồ vật có dạng
khối cầu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. ( 8-10')
a) Đo rồi đọc tên đoạn thẳng dài nhất trong các
đoạn thẳng sau:

- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cả lớp cùng đo các đoạn thẳng rồi nêu kết quả.

- 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp cùng đo độ dài
các đoạn thẳng.
- Mời HS nêu kết quả đoạn thẳng dài nhất (dài - 1 HS nêu kết quả đo
bao nhiêu cm)
được:
- Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm như thế + Đoạn thẳng AB dài nhất
nào ?
(7cm)
+ Vạch số 0 của thước
trùng với điểm A, dóng
thước sang bên phải điểm
B trùng với vạch số 7 trên
thước. Ta nói đoạn AB dài
7cm.
- GV mời HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV chốt cách đo độ dài đoạn thẳng
Bài 3: (Làm việc nhóm 2). Quay kim trên mặt
đồng hồ để đồng hồ chỉ:
a) 7 giờ, 1 giờ rưỡi, 12 giờ 15 phút.
b) 14 giờ 30 phút, 22 giờ, 16 giờ 15 phút
- GV mời HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thực hành quay theo cặp đôi.
- HS thực hành quay theo
nhóm đôi.
- Một số HS thực hành quay trước lớp.
- Đại diện các nhóm thực
hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng ( 3-5')
- Em hãy quan sát hình nêu hình dạng đồ vật: - HS chơi nhóm 4. Nhóm
Khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, nào trả lời đúng thời gian
khối trụ.
và kết quả sẽ được khen,
thưởng. Trả lời sai thì
nhóm khác được thay thế.
Đáp án: rubich: Khối lập
phương; Viên gạch: khối
hộp chữ nhật; quả bóng
chuyền: khối cầu; lon sữa:
khối trụ.
- Em hãy kể tên các đồ vật có hình trụ, hình lập + Hình trụ: viên phấn, ...
phương, hình cầu .... mà em biết ?
+ Hình cầu: quả bóng pia, bóng ném,...
- HS lắng nghe.
GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 3-5)
- GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng"

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi

+ Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + Lon coca: hình khối trụ
+ Quả địa cầu: hình khối
cầu.
+ Con xúc xắc: hình khối
lập phương
+ Bể cá: Hình khối hộp
chữ nhật.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập ( 20-25')
Bài 4. Số?
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát tranh và nêu kết quả số lít - HS quan sát tranh nêu
của các chai nước, hộp sữa và thùng sơn trên kết quả
bảng con.

GV yêu cầu ghi kết quả vào bảng con, nhận xét - HS ghi kết qảu vào bảng
con.
kết quả trên bảng con, tuyên dương.
- HS giải thích cách tính
- Gọi HS nêu cách tính.
có thể đếm, hoạc chuyển
phép tính nhân.
Bài 5: Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu các nhóm quan sát, thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi
a) Quãng đường từ nhà Nguyên đến nhà Khuê dài
hơn quãng đường từ nhà Nguyên đến thư viện bao
nhiêu mét?

- 1 HS đọc đề bài.
- 4HS/ nhóm quan sát và
thảo luận.
a) Quãng đường từ nhà
Nguyên đến nhà Khuê dài
hơn quãng đường từ nhà
Nguyên đến thư viện số
mét là:
968 – 697 = 271 m
b) Theo em, Nếu đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi b) Nếu đi từ nhà Ngân đến
khu vui chơi sẽ có 2
thì đi đường nào ngắn hơn?
đường đi:

- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét

+ Đường đi thứ nhất : đi
qua trường học (396 +
283 = 679m)
+ Đường đi thứ hai : đi
qua rạp chiếu phim (386 +
382 = 768m)
- Vậy đi từ nhà Ngân đến
khu vui chơi thì đi qua
trường học sẽ ngắn hơn.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Các nhóm khác nhận
xét.
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
3.Hoạt động vận dụng ( 3- 5')
- GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen - HS tự nêu theo hiểu biết
thuộc trong gia đình có các dạng sau:
của bản thân
+ Dạng hình khối lập phương
+ Lò vi sóng,
+ Dạng hình khối hộp chữ nhật.
+ Tủ lạnh, tủ giày, ...
+ Dạng hình khối cầu.
+ Dạng hình khối trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến