Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

định hướng nghề nghiệp= CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quang Đức
Ngày gửi: 12h:14' 17-08-2024
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
Trường:THCS Nam Cường
Tổ: KHTN

Họ và tên giáo viên: Hà Thị Hoàng Anh
Môn Công nghệ 9 ĐHNN Bộ Cánh Diều

ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CÔNG NGHỆ 9 BỘ CÁNH DIỀU
BÀI 1: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ
Thời gian thực hiện:

tiết

I.MỤC TIÊU
1.Năng lực:
Năng lực nhận thức công nghệ:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
2.Phẩm chất
Chăm chỉ:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp, các hình ảnh thể hiện
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiế Hoạt động
Phương pháp Phương pháp Phương án ứng
t
và kĩ thuật dạy và công cụ dụng CNTT
học
đánh giá
1

2

1.Khởi động (10')
-Vấn đáp
2. Hình thành kiến thức mới - Thảo
(35')
nhóm

Hỏi đáp

Powerpoint
Máy tính

- Phiếu học tập

Powerpoint
Máy tính

luận

2.Hình thành kiến thức mới - Trực quan
(tiếp) (25')
- Sơ đồ tư duy
3. Luyện tập (15')
-Tia chớp
4. Vận dụng (5')

- Câu hỏi

1.Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b.Tổ chức thực hiện

(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.
- GV nêu yêu cầu: Hãy mô tả công việc của những người thợ trong Hình 1.1
- GV cho HS quan sát thêm tranh, ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Nghề điện tử điện lạnh
Kĩ sư xây dựng
Quá trình sản xuất dây chuyền ngành công nghệ giày da
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
a) Thợ sơn: Sơn các bức tường trong nhà
b) Thợ lát sàn: Lát sàn gỗ cho các phòng trong nhà.
c) Thợ điện: Sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện; bảo trì hệ thống điện,….
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là
đúng hay sai, cũng như đi tìm hiểu thêm về tầm quan trọng của nghề nghiệp, ý nghĩa của việc
lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp,... chúng ta cùng vào Bài 1 – Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2. Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Nghề nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
b. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm nghề nghiệp
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và các thông tin trong SGK trang 5, suy nghĩ trả lời câu
hỏi: Nghề nghiệp là gì?
- GV lưu ý với HS: Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, công nghệ và xã hội, một số
nghề nghiệp cũ sẽ thu hẹp dần hoặc tính chất công việc thay đổi, một số nghề nghiệp mới xuất
hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2 SGK trang 6.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin trong hình kết hợp với những điều GV lưu ý, cho
biết: Trong các nghề trong Hình 1.2, nghề nào ít biến đổi, nghề nào sẽ thu hẹp dần hoặc tính
chất công việc thay đổi và nghề nào mới xuất hiện?
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-  HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi quan sát Hình 1.2: Trong các nghề ở Hình 1.2:
+ Bác sĩ y khoa là nghề ít biến đổi.
+ Thợ sửa chữa xe đạp là nghề sẽ thu hẹp dần hoặc tính chất công việc thay đổi.
+ Nhà lập trình các ứng dụng là nghề mới xuất hiện.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
I. Nghề nghiệp
1. Khái niệm nghề nghiệp
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động lao động, được xã hội
công nhận và thường gắn bó lâu dài với mỗi người.
 Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình trên và các thông tin trong SGK trang 6, trả lời câu
hỏi: Hãy nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội. Lấy ví dụ minh họa
cụ thể.
- GV tổ chức cho HS xem video để biết thêm về tầm quan trọng của các nghề trong xã hội,
đồng thời lưu ý cho HS mỗi nghề đều có vai trò, ý nghĩa riêng, không nên phán xét, coi thường
bất kì nghề nào.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-  HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện từng yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới
2 Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
- Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã hội:
+ Đối với con người: giúp tạo nguồn tài chính đảm bảo ổn định và phát triển cuộc sống.
+ Đối với xã hội: giúp tạo ra của cải vật chất và tinh thần, góp phần phát triển xã hội.
- Ví dụ: Tầm quan trọng của nghề trồng trọt đối với con người và xã hội
+ Đối với người nông dân: giúp người nông dân có thu nhập từ việc tiêu thụ các sản phẩm
nông nghiệp, ổn định cuộc sống.
+ Đối với xã hội: giúp tạo ra nông sản phục vụ việc xuất khẩu, góp phần phát triển xã hội.
Nhiệm vụ 3: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người

(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và các thông tin trong SGK trang 7 để trả lời câu hỏi: Chọn
nghề nghiệp phù hợp mang lại những lợi ích gì đối với bản thân và gia đình? Lấy ví dụ minh
họa.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-  HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người
- Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với bản thân và gia đình:
+ Đối với bản thân: giúp người lao động luôn vui vẻ, hạnh phúc khi được làm công việc yêu
thích của mình; giúp đảm bảo chất lượng cuộc sống, tập trung đầu tư, phát triển nghề nghiệp
trong tương lai.
+ Với gia đình: người lao động có nguồn thu nhập ổn định để chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần cho gia đình.
- Ví dụ: Những người yêu thích chế tạo máy móc có thể chọn ngành kĩ sư cơ khí. Khi được làm
việc trong lĩnh vực mình yêu thích, người lao động có cơ hội để tích lũy kinh nghiệm, trau dồi
kiến thức, đạt được thành công trong tương lai ⇒ tăng thu nhập để chăm lo cho bản thân và
gia đình.
II. Đặc điểm và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
1. Đặc điểm
a. Mục tiêu: HS kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b.Tổ chức hoạt động:
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình trên và thông tin trong SGK trang 7 – 8 để trả lời câu
hỏi: Nêu đặc điểm chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV nhận xét và chốt kiến thức và yêu cầu HS ghi lại vào vở.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-  HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
(4) Đánh giá kết quả thực hiện

- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
II. Đặc điểm và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
1. Đặc điểm
- Sản phẩm lao động: từ đơn giản như cuốc, xẻng, dao, kéo,… đến phức tạp như máy tính,
điện thoại, tivi, ô tô, máy bay,…
- Đối tượng lao động: sử dụng công cụ lao động đa dạng, vật liệu có sẵn trong tự nhiên (gỗ
trong rừng, khoáng sản dưới đất,…) và vật liệu đã qua chế biến (sắt, thép, cao su, chất dẻo,
…).
- Môi trường lao động: có bụi, khói, tiếng ồn, điện từ trường, phóng xạ, khí độc,…
2. Yêu cầu
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và thông tin trong SGK trang 8 để trả lời câu hỏi: Hãy nêu
những  yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV đặt câu hỏi vận dụng: Vì sao người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phải
nghiêm chỉnh chấp hành kỉ luật lao động, làm việc đúng quy trình kĩ thuật, đúng quy định về
an toàn lao động?
- GV nhận xét và chốt kiến thức và yêu cầu HS ghi lại vào vở.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-  HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Yêu cầu
* Năng lực
- Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, vận dụng được kiến thức chuyên môn
vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
- Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và sáng tạo.
- Có năng lực tự học, sử dụng ngoại ngữ.
- Có sức khỏe tốt.
* Phẩm chất
- Chấp hành nghiêm kỉ luật lao động, làm việc có trách nhiệm, tuân thủ đúng quy định, quy
trình kĩ thuật và an toàn lao động.
- Cần cù, chăm chỉ, cố gắng khắc phục khó khăn để hoàn thành công việc.
- Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển nghề nghiệp.
- Người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phải nghiêm chỉnh chấp hành kỉ luật lao
động, làm việc đúng quy trình kĩ thuật, đúng quy định về an toàn lao động vì đây là ngành
nghề yêu cầu sự tỉ mỉ, môi trường lao động có bụi, khói, tiếng ồn, điện từ trường, phóng xạ,
khí độc,…

3. Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người; đặc điểm chung và yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nghề nghiệp là
1. Tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động lao động, được xã hội công nhận
và thường gắn bó lâu dài với mỗi người.
2. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động di chuyển của
con người.
3. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
4. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Nghề nghiệp luôn có sự biến đổi về số lượng nghề và tính chất công việc của nghề là
do
1. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, công nghệ và xã hội.
2. Tiền lương thay đổi.
3. Sự phát triển của kinh tế.
4. Đất nước phát triển.
Câu 3. Em muốn thiết kế, thử nghiệm các chương trình và ứng dụng phần mềm, em có thể
chọn ngành
1. Y đa khoa B. Kĩ thuật viên điện dân dụng
2. Thợ sửa chữa xe có động cơ D. Lập trình các ứng dụng
Câu 4. Vai trò của nghề nghiệp đối với người lao động là
1. Tạo nguồn tài chính đảm bảo ổn định và phát triển cuộc sống.
2. Tăng vốn hiểu biết về các nghề trong xã hội.
3. Tạo cơ hội thuận lợi khi làm trái nghề.
4. Nâng cao chỉ số IQ trong quá trình làm việc.
Câu 5. Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể giúp em
1. Nâng cao vị thế của đất nước.
2. Có địa vị cao trong xã hội.
3. Tập trung đầu tư, phát triển nghề nghiệp trong tương lai.
4. Nâng cao giá trị xã hội.
Câu 6. Sức khỏe người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có thể bị ảnh hưởng bởi
1. Trang thiết bị nguy hiểm.
2. Môi trường làm việc có khói, bụi, điện từ trường, phóng xạ,….
3. Khối lượng công việc nhiều.
4. Thường xuyên phải tăng ca.
Câu 7. Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sử dụng bao nhiêu loại vật liệu?
1. 1. B. 2. C. 3.                      D. 4.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

A

D

A

C

B

B

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập SGK trang 8
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và đọc thông tin trong Hình 1.3 – 1.6  để trả lời câu
hỏi phần Luyện tập trong SGK trang 8: Nêu yêu cầu về phẩm chất và năng lực của mỗi ngành
nghề được mô tả trong hình.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- HS trình bày bài làm của mình.
- HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.
Hình 1.3. Thợ sửa chữa ô tô
Yêu cầu về phẩm chất:
- Tuân thủ quy trình, quy định về an toàn lao động.
- Ngăn nắp, kiên trì và tỉ mỉ.
Yêu cầu về năng lực:
- Hiểu biết chuyên môn về cơ khí, động cơ đốt trong, đo lường,…
- Có khả năng chẩn đoán kĩ thuật và giải quyết vấn đề.
Hình 1.4. Kĩ sư xây dựng
Yêu cầu về phẩm chất:
- Tuân thủ quy định, quy trình.
- Cẩn thận, tỉ mỉ.
Yêu cầu về năng lực:
- Hiểu biết chuyên môn về lĩnh vực kĩ thuật cơ khí, vật liệu, xây dựng, kiến trúc,…
- Có trí tưởng tượng không gian tốt, khả năng sáng tạo.
Hình 1.5. Nhà tư vấn nông, lâm nghiệp và thủy sản
Yêu cầu về phẩm chất:
- Tuân thủ quy trình, quy định.
Yêu cầu về năng lực:
- Hiểu biết chuyên môn về lĩnh vực sinh học, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,…

- Kinh nghiệm thực tế và khả năng sáng tạo, kiên trì.
Hình 1.6. Thợ điện
Yêu cầu về phẩm chất:
- Tuân thủ quy trình, quy định, đặc biệt là an toàn điện.
- Làm việc kiên trì, thận trọng và chính xác.
4.Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế.
b. Tổ chức thực hiện:
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng SGK
Lựa chọn một nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và thực hiện các công việc sau:
- Mô tả công việc cụ thể của nghề.
- Nêu những yêu cầu đối với người làm nghề.
- Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến hoạt động của nghề.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
(3) Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo kết quả vào tiết học tiếp theo
(4) Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành của HS.
Trả lời:Lựa chọn nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ: kĩ sư phần mềm:
* Mô tả công việc cụ thể của nghề:
- Là người chịu trách nhiệm phát triển, thiết kế, kiểm thử và bảo trì phần mềm ứng dụng hoặc hệ
thống. 
- Các công việc:
+ Phân tích nhu cầu của người dùng để xác định yêu cầu phần mềm.
+ Thiết kế các giải pháp phần mềm, lập trình và viết mã nguồn.
+ Kiểm thử phần mềm để đảm bảo chất lượng và tìm ra lỗi trước khi phát hành.
+ Bảo trì và cập nhật phần mềm sau khi phát hành để cải thiện hiệu suất và thêm các tính năng mới.
+ Làm việc trong đội ngũ để phối hợp phát triển sản phẩm, thường xuyên cập nhật tiến độ và giải
quyết vấn đề.
* Những yêu cầu đối với người làm nghề:
- Có trình độ học vấn
- Có kĩ năng lập trình
- Có kỹ năng giải quyết vấn đề
- Có kĩ năng làm việc nhóm
- Có tư duy hệ thống
- Luôn học hỏi không ngừng
 * Một số hình ảnh liên quan đến hoạt động của nghề:
 
Gửi ý kiến