Bài 33. Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:58' 20-05-2017
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:58' 20-05-2017
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tiết 49
Tuần dạy:
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết khái niệm sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện để HS phân biệt chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong những phản ứng oxi hóa khử cụ thể.
- Phân biệt các loại phản ứng oxi hoá - khử với các loại phản ứng hoá học khác
- Tính được lượng chất khử hoặc lượng chất oxi hoá hoặc sản phẩm theo PTHH
3.Thái độ:
- HS có ý thức bảo vệ các đồ vật bằng kim loại.
II. Trọng tâm:
- Khái niệm sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa trong các PƯ oxi hóa- khử
III. Chuẩn bị:
-GV: Phiếu học tập
-HSø: Tìm hiểu bài mới
IV. Tiến trình:
1.Ổn định tổ chứcvà Kiểm diện HS
8A1
8A2
2.Kiểm tra miệng:
HS1: Nêu các tính chất hóa học của hiđro? Viết PTPỨ minh họa. ( 10đ)
HS2: Làm BT 1 / 109 sgk (10đ )
Đáp án: a/ Tác dụng với oxi ( nước (5đ)
PTHH: 2H2 + O2 t0 2H2O
b/ Tác dụng với oxit kim loại ( kim loại + nước
Ví dụ: Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O
a/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
b/ HgO + H2 Hg + H2O
c/ PbO + H2 Pb + H2O
3.Bàimới:
Hoạt động Thầy Trò
Nội dung dạy học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khử, sự oxi hoá
-(GV: Sử dụng các PTPỨ mà HS đã viết trên bảng để nêu vấn đề:
Trong PỨHH:
H2 + CuO t0 Cu + H2O
đã xảy ra 2 quá trình:
Hidro chiếm oxi của CuO tạo thành nước ( quá trình trên gọi là sự oxi hóa )
Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu ( quá trình này gọi là sự khử )
(GV: Chiếu lên màn hình diễn tiến tách oxi và chiếm oxi rồi thể hiện bằng sơ đồ
(GV: chiếu lên màn hình 2 khái niệm sự khử và sự oxi hóa.
Đưa lên màn hình PTHH:
Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O
HS nhóm thảo luận phát biểu sự oxi hóa, sự khử
Tương tự PTHH:
PbO + H2 ( Pb + H2O
HS nhận xét, ghi vào sơ đồ như trên
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chất khự – chất Oxih hoá
-(GV: trong phản ứng phần kiểm tra
bài 1/ 109, H2 là chất khử; còn PbO. CuO, HgO, O2 là chất oxi hóa.
+HS nghe và ghi bài
(Vậy chất nào là chất oxi hóa, chất khử?
-(GV: yêu cầu HS quan sát lại phản ứng
2H2 + O2 ( 2H2O
( chất khử)( chất oxi hóa )
( Trong phản ứng oxi tác dụng với các chất, bản thân oxi là chất oxi hóa )
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng Oxi hóa – khử
-GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hóa là 2 quá trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một PỨHH. Phản ứng này gọi là phản ứng oxi hóa khử
(Vậy phản ứng oxi hóa khử là gì?
Gọi 1 HS đọc đủ sgk
(GV: dấu hiệu để phân biệt được phản ứng oxi hóa khử với phản ứng khác là gì?
a/ Có sự chiếm và nhường oxi giữa các chất phản ứng
b/ hoặc có sự cho và nhận điện tử giữa các chất phản ứng
* Hoạt động 4: Tìm hiểu tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa - khử
-(GV: Gọi 1 HS đọc sgk trang 111
I. Sự oxi hóa, sự khử
PTHH:
Sự oxi hóa H2
CuO + H2 t0 Cu + H2O
sự khử CuO
a/ Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử
b/ Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa.
II. Chất khử, chất oxi hóa.
H2 + CuO Cu + H2O
( chất khử)( chất oxi hóa )
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
( chất oxi hóa ) ( chất khử)
a/ Chất chiếm oxi của chất khác gọi là chất khử
b/ Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.
III. Phản ứng oxi hóa khử.
Tuần dạy:
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết khái niệm sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện để HS phân biệt chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong những phản ứng oxi hóa khử cụ thể.
- Phân biệt các loại phản ứng oxi hoá - khử với các loại phản ứng hoá học khác
- Tính được lượng chất khử hoặc lượng chất oxi hoá hoặc sản phẩm theo PTHH
3.Thái độ:
- HS có ý thức bảo vệ các đồ vật bằng kim loại.
II. Trọng tâm:
- Khái niệm sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa trong các PƯ oxi hóa- khử
III. Chuẩn bị:
-GV: Phiếu học tập
-HSø: Tìm hiểu bài mới
IV. Tiến trình:
1.Ổn định tổ chứcvà Kiểm diện HS
8A1
8A2
2.Kiểm tra miệng:
HS1: Nêu các tính chất hóa học của hiđro? Viết PTPỨ minh họa. ( 10đ)
HS2: Làm BT 1 / 109 sgk (10đ )
Đáp án: a/ Tác dụng với oxi ( nước (5đ)
PTHH: 2H2 + O2 t0 2H2O
b/ Tác dụng với oxit kim loại ( kim loại + nước
Ví dụ: Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O
a/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
b/ HgO + H2 Hg + H2O
c/ PbO + H2 Pb + H2O
3.Bàimới:
Hoạt động Thầy Trò
Nội dung dạy học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khử, sự oxi hoá
-(GV: Sử dụng các PTPỨ mà HS đã viết trên bảng để nêu vấn đề:
Trong PỨHH:
H2 + CuO t0 Cu + H2O
đã xảy ra 2 quá trình:
Hidro chiếm oxi của CuO tạo thành nước ( quá trình trên gọi là sự oxi hóa )
Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu ( quá trình này gọi là sự khử )
(GV: Chiếu lên màn hình diễn tiến tách oxi và chiếm oxi rồi thể hiện bằng sơ đồ
(GV: chiếu lên màn hình 2 khái niệm sự khử và sự oxi hóa.
Đưa lên màn hình PTHH:
Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O
HS nhóm thảo luận phát biểu sự oxi hóa, sự khử
Tương tự PTHH:
PbO + H2 ( Pb + H2O
HS nhận xét, ghi vào sơ đồ như trên
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chất khự – chất Oxih hoá
-(GV: trong phản ứng phần kiểm tra
bài 1/ 109, H2 là chất khử; còn PbO. CuO, HgO, O2 là chất oxi hóa.
+HS nghe và ghi bài
(Vậy chất nào là chất oxi hóa, chất khử?
-(GV: yêu cầu HS quan sát lại phản ứng
2H2 + O2 ( 2H2O
( chất khử)( chất oxi hóa )
( Trong phản ứng oxi tác dụng với các chất, bản thân oxi là chất oxi hóa )
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng Oxi hóa – khử
-GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hóa là 2 quá trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một PỨHH. Phản ứng này gọi là phản ứng oxi hóa khử
(Vậy phản ứng oxi hóa khử là gì?
Gọi 1 HS đọc đủ sgk
(GV: dấu hiệu để phân biệt được phản ứng oxi hóa khử với phản ứng khác là gì?
a/ Có sự chiếm và nhường oxi giữa các chất phản ứng
b/ hoặc có sự cho và nhận điện tử giữa các chất phản ứng
* Hoạt động 4: Tìm hiểu tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa - khử
-(GV: Gọi 1 HS đọc sgk trang 111
I. Sự oxi hóa, sự khử
PTHH:
Sự oxi hóa H2
CuO + H2 t0 Cu + H2O
sự khử CuO
a/ Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử
b/ Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa.
II. Chất khử, chất oxi hóa.
H2 + CuO Cu + H2O
( chất khử)( chất oxi hóa )
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
( chất oxi hóa ) ( chất khử)
a/ Chất chiếm oxi của chất khác gọi là chất khử
b/ Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.
III. Phản ứng oxi hóa khử.
 








Các ý kiến mới nhất