Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương chí vĩ
Ngày gửi: 14h:57' 03-10-2015
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: trương chí vĩ
Ngày gửi: 14h:57' 03-10-2015
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
vùng trung du và miền núi bắc bộ.
1. Thế mạnh về du lịch của vùng trung du và miền núi bắc bộ:
Có nhiều cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo được nhà nước và thế giới công nhận là di sản văn hóa đặc sắc:
- Vịnh Hạ Long: là di sản thiên nhiên thế giới và là khu bảo tồn đa dạng sinh học biển của nước ta.
- Đền Hùng, hang Pác Bó, Tân Trào, Điện Biên: là những địa điểm du lịch gắn liền với cội nguồn lịch sử, cách mạng dân tộc.
- Sapa, Tam Đảo, hồ Ba Bể, Bắc Hà là những địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn.
vùng đồng bằng sông hồng.
1 Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội
a. Thuận lợi:
- Sông Hồng gắn bó với dân cư của vùng đồng bằng châu thổ ngàn đời nay. Sông Hồng có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.
- Đất phù sa sông Hồng màu mỡ, thích hợp với thâm canh lúa nước.
- Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
- Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh, thuận lợi để phát triển vụ đông thành vụ chính.
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể: các mỏ đá tràng Kênh (Hải Phòng), Hà Nam, Ninh Bình; sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình).
- Nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản du lịch,...
b. Khó khăn
- Diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người thấp, ít có khả năng mở rộng.
- Một số thiên tai: úng lũ, rét đậm,...
2 Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển kinh tế- xã hội
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Hơn nữa người dân ở đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh nông nghiệp lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đối cao; đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo.
- Khó khăn: Bình quân đất nông nghiệp đặc biệt là đất trồng lúa hiện ở mức thấp nhất trong cả nước; tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc; nhu cầu lớn về việc làm , y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn.
3 trưng về kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.
- Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm canh cao.
- Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn.
- Vụ đông với hiều cây trồng ưa lạnh đang trở thành vụ sản xuất chính.
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp, dịch vụ quan trọng nhất.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế của
1. Thế mạnh về du lịch của vùng trung du và miền núi bắc bộ:
Có nhiều cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo được nhà nước và thế giới công nhận là di sản văn hóa đặc sắc:
- Vịnh Hạ Long: là di sản thiên nhiên thế giới và là khu bảo tồn đa dạng sinh học biển của nước ta.
- Đền Hùng, hang Pác Bó, Tân Trào, Điện Biên: là những địa điểm du lịch gắn liền với cội nguồn lịch sử, cách mạng dân tộc.
- Sapa, Tam Đảo, hồ Ba Bể, Bắc Hà là những địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn.
vùng đồng bằng sông hồng.
1 Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội
a. Thuận lợi:
- Sông Hồng gắn bó với dân cư của vùng đồng bằng châu thổ ngàn đời nay. Sông Hồng có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.
- Đất phù sa sông Hồng màu mỡ, thích hợp với thâm canh lúa nước.
- Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
- Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh, thuận lợi để phát triển vụ đông thành vụ chính.
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể: các mỏ đá tràng Kênh (Hải Phòng), Hà Nam, Ninh Bình; sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình).
- Nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản du lịch,...
b. Khó khăn
- Diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người thấp, ít có khả năng mở rộng.
- Một số thiên tai: úng lũ, rét đậm,...
2 Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển kinh tế- xã hội
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Hơn nữa người dân ở đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh nông nghiệp lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đối cao; đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo.
- Khó khăn: Bình quân đất nông nghiệp đặc biệt là đất trồng lúa hiện ở mức thấp nhất trong cả nước; tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc; nhu cầu lớn về việc làm , y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn.
3 trưng về kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.
- Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm canh cao.
- Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn.
- Vụ đông với hiều cây trồng ưa lạnh đang trở thành vụ sản xuất chính.
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp, dịch vụ quan trọng nhất.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế của
 








Các ý kiến mới nhất