Tìm kiếm Giáo án
Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:59' 16-09-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:59' 16-09-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lạc Tánh
1
Năm học 2024-2025
Tuần 10+11
Ngày soạn 1 /10/ 2024
Tiết 14+15+16 - BÀI 9. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc, các thế
mạnh để phát triển công nghiệp, nông – lâm – thủy sản, du lịch.
- Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng
cuộc sống dân cư
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế của vùng.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc và biết yêu thương chia sẻ
với những nơi khó khăn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức, tìm hiểu các đặc
điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 9.1 Bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bảng 9.1 Một số chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ, giai đoạn 2010 – 2021
- Bảng 9.2 Số lượng trâu, bò lợn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giai đoạn 2010 –
2021
- Bảng 9.3 Diện tích rừng và sản lượng gỗ ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giai
đoạn 2010 – 2021
- Hình 9.2 Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2021
- Một số tranh ảnh về thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh về các ngành kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3
Năm học 2024-2025
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Cao Bằng
- Phú Thọ
- Sơn La
- Bắc Giang
- Bắc Kạn
- Thái Nguyên
- Điện Biên
- Tuyên Quang
- Hòa Bình
- Lạng Sơn
- Lào Cai
- Hà Giang
- Yên Bái
- Lai Châu
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Đây là tên 14 tỉnh vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ. Vùng này có thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa Đông Bắc và Tây Bắc, là nơi
tập trung nhiều dân tộc sinh sống tạo nên nét đặc trưng về văn hóa, truyền thống sản
xuất. Vùng có đặc điểm dân cư, dân tộc như thế nào? Sự phát triển và phân bố các
ngành kinh tế ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào hình 9.1 và kênh chữ SGK trang 159 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Cho biết diện tích vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm các tỉnh nào?
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chia thành các tiểu vùng nào?
- Cho biết đặc điểm lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa
gì?
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
4
Năm học 2024-2025
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích khoảng 95,2 nghìn km 2 (chiếm 28,7%
diện tích cả nước năm 2021)
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,
Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chia thành 2 tiểu vùng là Đông Bắc và Tây Bắc
- Đặc điểm lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
+ Tiếp giáp với các nước Trung Quốc, Lào với nhiều cửa khẩu quan trọng như: Hữu
Nghị, Tà Lùng, Thanh Thủy, Lào Cai, Tây Trang, Chiềng Khương.
- Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý
nghĩa:
+ Thuận lợi trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các cảng biển ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích khoảng 95,2 nghìn km 2 (chiếm
28,7% diện tích cả nước năm 2021)
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn,
Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình
- Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung và
các nước Trung Quốc, Lào.
- Ý nghĩa:
+ Thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các cảng biển ở vùng Đồng bằng sông
Hồng.
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
GV mở rộng:
Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị
Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng
Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
Cửa khẩu Quốc tế Tây Trang
5
Năm học 2024-2025
Cửa khẩu Quốc tế Chiềng Khương
Hoạt động 2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc, các thế mạnh để phát triển công nghiệp, nông – lâm – thủy sản, du lịch.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài:
Dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK trang 159 đến trang 161, thảo luận nhóm (4 phút)
để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
Nhân tố
Đông Bắc
Tây Bắc
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Sinh vật
Khoáng sản
* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, suy nghĩ
thảo luận nhóm 5 phút để trả lời theo nội dung sau: Hãy xác định các thế mạnh để phát
triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, du lịch của vùng
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
Nhân tố
Đông Bắc
Tây Bắc
Địa hình
- Chủ yếu là núi trung bình và - Có địa hình cao nhất nước ta với
núi thấp với các dãy núi chạy đỉnh Phan-xi-păng cao 3147m, núi Pu
theo hướng vòng cung như Si Lung cao 3076m
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn - Địa hình chia cắt và hiểm trở, xen
- Có vùng đồi chuyển tiếp kẽ là các cao nguyên đá vôi, cánh
xuống vùng Đồng bằng sông đồng và thung lũng
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
Khí hậu
6
Năm học 2024-2025
Hồng
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
có mùa đông lạnh. Có 2 đai cao
là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận
nhiệt đới gió mùa trên núi
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
đông lạnh. Có 3 đai cao là đai nhiệt
đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió
mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa
trên núi
Sông ngòi
Có một số sông lớn ở nước ta
Có một số sông lớn ở nước ta. Có
tiềm năng về thủy điện lớn nhất cả
nước
Sinh vật
Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới,
so với Tây Bắc
rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới trên
núi cao
Khoáng sản Tập trung một số khoáng sản Ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì,
như: Than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,..
a-pa-tít,..
- Xác định các thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản,
du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Địa hình và đất:
. Địa hình đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, dãy núi cao nhất trong vùng là Hoàng Liên
Sơn, địa hình đồi phổ biến, các cánh đồng thung lũng xen kẽ khu vực đồi núi, địa hình
các-xtơ ở các tỉnh như: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn,..
. Địa hình kết hợp với đất feralit tạo thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn
quả, trồng rừng và du lịch.
+ Khí hậu: Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất cả nước và
phân hóa theo độ cao địa hình, tạo điều kiện để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và
ôn đới, cây dược liệu, rau quả, phát triển du lịch.
+ Nước:
. Vùng là thượng nguồn của các hệ thống sông như: sông Hồng, Kỳ Cùng, Bằng Giang,
…thuận lợi cho phát triển thủy điện, cung cấp nước.
. Có nhiều hồ tự nhiên và hồ thủy điện lớn như: Ba Bể, Thác Bà, Hòa Bình,..thuận lợi
cho phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản
. Nguồn nước ngầm, nước khoáng phong phú với một số mỏ nước khoáng có giá trị để
phát triển du lịch và công nghiệp như: Kim Bôi (Hòa Bình), Thanh Thủy (Phú Thọ),
Trạm Tấu (Yên Bái)
+ Rừng:
Vùng có tiềm năng lớn về diện tích rừng với gần 5,4 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng đạt
53,8% (năm 2021) tạo thế mạnh cho việc phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế
biến gỗ.
. Hệ thống vườn quốc gia như: Hoàng Liên (Lào Cai), Du Già (Hà Giang), Phia Oắc –
Phia Đén (Cao Bằng), Ba Bể (Bắc Kạn), Xuân Sơn (Phú Thọ),..có nhiều loài sinh vật
đặc hữu, tạo sức hút lớn cho khách du lịch.
+ Khoáng sản:
. Vùng tập trung nhiều khoáng sản, cơ cấu khoáng sản đa dạng, một số khoáng sản có
trữ lượng khá lớn như A-pa-tít, đồng (Lào Cai), than đá (Thái Nguyên),..
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
. Nhiều mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng tạo thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp
khai khoáng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
+ Địa hình:- Đông Bắc: Chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, đồi.
- Tây Bắc: Có địa hình cao nhất nước ta. Địa hình núi, cao nguyên, cánh đồng và
thung lũng
+ Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
- Đông Bắc: Có 2 đai cao
- Tây Bắc: Có 3 đai cao
+ Sông ngòi: Có một số sông lớn ở nước ta. Sông ngòi Tây Bắc có tiềm năng về thủy
điện lớn nhất cả nước
+ Sinh vật: - Đông Bắc: Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn so với Tây Bắc
- Tây Bắc: Có đủ 3 đai sinh vật
+ Khoáng sản: - Đông Bắc: Than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, a-pa-tít,..
- Tây Bắc: Chì, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,..
b. Thế mạnh phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và du lịch
- Địa hình và đất: Địa hình đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, đất feralit tạo thuận lợi
cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng và du lịch.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao địa
hình, tạo điều kiện để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, cây dược liệu,
rau quả, phát triển du lịch.
- Nước: + Là thượng nguồn của các hệ thống sông, thuận lợi cho phát triển thủy
điện, cung cấp nước.
+ Có nhiều hồ tự nhiên và hồ thủy điện lớn, thuận lợi cho phát triển du lịch và nuôi
trồng thủy sản.
+ Nguồn nước ngầm, nước khoáng phong phú để phát triển du lịch và công nghiệp.
- Rừng: Diện tích rừng với gần 5,4 triệu ha, vườn quốc gia có nhiều loài sinh vật
đặc hữu, tạo thế mạnh cho việc phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến
gỗ, du lịch.
- Khoáng sản: Tập trung nhiều khoáng sản, đa dạng, tạo thuận lợi cho phát triển
ngành công nghiệp khai khoáng.
GV mở rộng: Vườn quốc gia Hoàng Liên khu vườn sinh thái đầy thơ mộng
Lào Cai là một trong những địa danh vùng núi Tây Bắc được tạo hóa ưu ái ban tặng
phong cảnh thiên nhiên bao la, hùng vĩ. Ngoài Sapa là điểm du lịch nổi tiếng, thì nơi này
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
vẫn còn nhiều điểm đến hấp dẫn mà những tín đồ mê cái đẹp của thiên nhiên Tây Bắc
không nên bỏ qua.
Vườn quốc gia Hoàng Liên là một trong những cái tên nên có trong danh sách những địa
điểm thú vị cần khám phá khi đến Lào Cai. Với không gian thiên nhiên vô cùng rộng
lớn, độ cao ấn tượng tạo nên một bầu không khí trong lành và những thảm xanh mát
mắt. Là nơi để bạn hòa mình với thiên nhiên với những hoạt động leo núi, trải nghiệm
vô cùng lý thú. Ngoài ra, nơi này còn sở hữu hệ thống động - thực vật đa dạng, phong
phú và là nơi bảo tồn, lưu giữ những nét đẹp văn hóa truyền thống của cộng đồng dân
tộc sinh sống trong khu vực.
Hoạt động 2.3. Đặc điểm dân cư và chất lượng cuộc sống
a. Mục tiêu: Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và
chất lượng cuộc sống dân cư
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK trang 161, 162
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân bố dân cư và thành phần dân tộc vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Đặc điểm nổi bật về sự phân bố dân cư và thành phần dân tộc vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ:
+ Phân bố dân cư: Năm 2021
. Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1% dân số cả nước)
. Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả nước 297 người/km2)
. Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng
+ Thành phần dân tộc:
. Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như: Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông,
Tày, Nùng,…
. Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết trong xây dựng và phát triển
kinh tế.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
. Cùng với sự phát triển kinh tế, sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi và xu hướng các
dân tộc sinh sống đan xen nhau trở nên phổ biến ở nhiều khu vực trong vùng.
- Nhận xét chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành tăng (Năm 2010: 0,9 triệu
đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)
+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%, năm 2021: 13,4%)
+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi, năm 2021: 71,2 tuổi)
+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%, năm 2021: 90,6%)
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, đầu tư xây dựng nông thôn mới với
hạ tầng giao thông được nâng cấp và làm mới, thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Đặc điểm dân cư và chất lượng cuộc sống
a. Đặc điểm dân cư:
- Phân bố dân cư: Năm 2021, có số dân khoảng 12,9 triệu người, mật độ dân số
thấp, khoảng 136 người/km2, dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%, dân số nông
thôn chiếm khoảng 79,5% số dân toàn vùng.
- Thành phần dân tộc: Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, các dân tộc sinh sống
đan xen nhau, các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết trong xây
dựng và phát triển kinh tế.
b. Chất lượng cuộc sống:
- Ngày càng được nâng cao.
- Đầu tư xây dựng nông thôn mới
- Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên
- Tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh
Hoạt động 2.4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào hình 9.2 bảng 9.2,
9.3 và kênh chữ SGK trang 162 đến trang 165 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm (5
phút) để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
- Nhóm 1+2: Trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 3+4: Trình bày sự phát triển và phân bố lâm nghiệp của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
- Nhóm 5+6: Trình bày tình hình phát triển, phân bố công nghiệp ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 7+8: Hãy kể tên các ngành dịch vụ nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhóm 1+2: Trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta, cơ cấu cây công
nghiệp khá đa dạng, trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược liệu.
. Chè: có diện tích lớn nhất cả nước với sản lượng khoảng 805 nghìn tấn, chiếm 73,8%
sản lượng chè cả nước (năm 2021). Được trồng ở nhiều tỉnh trong vùng như: Mộc Châu
(Sơn La), Tân Cương (Thái Nguyên)
. Cà phê: được trồng ở một số tỉnh như: Sơn La, Điện Biên
. Cây dược liệu: hồi, quế, tam thất,.. phân bố ở Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao
Hoàng Liên Sơn
. Cây ăn quả: xoài, nhãn (Sơn La), vải thiều (Bắc Giang),..
. Rau vụ đông: phát triển mạnh ở nhiều tỉnh trong vùng
+ Chăn nuôi: Năm 2021
. Có số lượng đàn trâu nhiều nhất cả nước với khoảng 1,2 triệu con (chiếm 55% cả
nước) tập trung ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình,…
. Tổng đàn bò của vùng đạt 1,2 triệu con (chiếm 19% cả nước). Nuôi bò sữa cũng được
chú trọng phát triển ở Mộc Châu (Sơn La)
. Tổng đàn lợn của vùng đạt 5,5 triệu con, được nuôi nhiều ở Bắc Giang, Phú Thọ, Sơn
La,..
- Nhóm 3+4: Trình bày sự phát triển và phân bố lâm nghiệp của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
+ Nhận xét:
. Tổng diện tích rừng tăng qua các năm
Năm 2010: 4,6 triệu ha Năm 2015: 5,0 triệu ha Năm 2021: 5,3 triệu ha
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
. Rừng tự nhiên tăng qua các năm
Năm 2010: 3,5 triệu ha Năm 2015: 3,7 triệu ha Năm 2021: 3,7 triệu ha
. Rừng trồng tăng qua các năm
Năm 2010: 1,1 triệu ha Năm 2015: 1,3 triệu ha Năm 2021: 1,6 triệu ha
. Sản lượng gỗ khai thác tăng qua các năm
Năm 2010: 1,3 triệu m3 Năm 2015: 2,8 triệu m3 Năm 2021: 5,3 triệu m3
+ Có tổng diện tích rừng lớn: chiếm 36,5% diện tích rừng cả nước (năm 2021)
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác từ rừng sản xuất là gần 5,4 triệu m3 (chiếm 28,4%
sản lượng gỗ cả nước), chủ yếu là gỗ tròn, gỗ xẻ, ngoài ra còn khai thác tre, nứa.
. Ngành khai thác và chế biến gỗ phát triển và phân bố ở nhiều tỉnh trong vùng như:
Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái,..
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
. Việc trồng rừng được quan tâm nên điện tích rừng trồng tăng 0,5 triệu ha từ năm 2010
đến 2021
. Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng cũng được tiến hành ở nhiều vườn quốc gia trong
vùng như: Hoàng Liên, Xuân Sơn, Ba Bể, Du Già, Phia Oắc – Phia Đén.
- Nhóm 5+6: Trình bày tình hình phát triển, phân bố công nghiệp ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ:
+ Ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh chóng do thu hút đầu tư, đổi mới về công nghệ
trong khâu sản xuất, tạo động lực cho phát triển công nghiệp. Cơ cấu khá đa dạng và
phù hợp với thế mạnh đặc trưng của vùng.
+ Công nghiệp sản xuất điện:
. Có nhiều thế mạnh để phát triển thủy điện trên sông Đà, sông Chảy,..
. Các nhà máy thủy điện như: Sơn La (2400 MW), Hòa Bình (1920 MW), Lai Châu
(1200 MW), Thác Bà (120 MW), Tuyên Quang (342 MW),..cung cấp điện năng hòa
vào mạng lưới điện quốc gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.
. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than: Sơn Động (220 MW) ở Bắc Giang, Na Dương
(110 MW) ở Lạng Sơn, Cao Ngạn (100 MW) ở Thái Nguyên,..đóng góp vào sản xuất
điện năng cho vùng.
. Tiềm năng về nguồn năng lượng mới, việc sản xuất điện mặt trời cũng được vùng chú
trọng đầu tư và phát triển trong tương lai.
+ Công nghiệp khai khoáng:
. Có nhiều khoáng sản thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
. Các cơ sở công nghiệp khai khoáng của vùng như: a-pa-tít (Lào Cai), than đá (Lạng
Sơn, Thái Nguyên), đá vôi xi măng (Sơn La),..
+ Nhiều ngành công nghiệp khác như: sản xuất, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng,
khai thác và chế biến lâm sản ,..cũng đang được đầu tư phát triển trong vùng.
- Nhóm 7+8: Hãy kể tên các ngành dịch vụ nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ:
+ Các ngành dịch vụ khá đa dạng. Du lịch và xuất khẩu, nhập khẩu là những hoạt động
kinh tế nổi bật của vùng.
+ Du lịch:
. Có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
. Những địa điểm du lịch văn hóa như: Đền Hùng (Phú Thọ), Điện Biên Phủ (Điện
Biên), Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang)
. Những điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng như: Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), …
là những địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch
+ Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
. Đang ngày càng phát triển
. Xuất khẩu nhiều nông, lâm sản nổi tiếng như: chè, vải thiều, gỗ, các sản phẩm từ
gỗ,..và một số sản phẩm công nghiệp.
. Nhập khẩu máy móc, thiết bị để phục vụ cho phát triển kinh tế.
. Có các cửa khẩu như: Hữu Nghị (Lạng Sơn), Lào Cai (Lào Cai), Tây Trang (Điện
Biên),..là cửa ngõ để xuất khẩu hàng hóa cho nhiều tỉnh, thành phố nước ta.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta, cơ cấu cây công
nghiệp khá đa dạng, trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược liệu như:
Chè, cà phê, hồi, quế, tam thất, xoài, nhãn, rau vụ đông,…
+ Chăn nuôi: Năm 2021, có số lượng đàn trâu nhiều nhất cả nước với khoảng 1,2
triệu con, tổng đàn bò của vùng đạt 1,2 triệu con, tổng đàn lợn của vùng đạt 5,5
triệu con.
- Lâm nghiệp:
+ Có tổng diện tích rừng lớn: chiếm 36,5% diện tích rừng cả nước (năm 2021)
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
b. Công nghiệp: tăng trưởng nhanh chóng, cơ cấu khá đa dạng và phù hợp với thế
mạnh đặc trưng của vùng.
- Công nghiệp sản xuất điện
- Công nghiệp khai khoáng
- Nhiều ngành công nghiệp khác như: sản xuất, chế biến thực phẩm, vật liệu xây
dựng, khai thác và chế biến lâm sản,..
c. Dịch vụ: khá đa dạng. Du lịch và xuất khẩu, nhập khẩu là những hoạt động kinh
tế nổi bật của vùng.
- Du lịch: Có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn
hóa.
- Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Đang ngày càng phát triển phát triển kinh tế.
GV mở rộng: Không gian văn hóa Trà Tân Cương - Bảo tàng trà tại Thái Nguyên
https://www.youtube.com/watch?v=tjuGd2DkpaI
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
13
Năm học 2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy tóm tắt đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
2. Lấy ví dụ chứng minh ngành du lịch là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
1. Hãy tóm tắt đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Nhân
Đông Bắc
Tây Bắc
tố
Địa
- Chủ yếu là núi trung bình và - Có địa hình cao nhất nước ta với
hình
núi thấp với các dãy núi chạy đỉnh Phan-xi-păng cao 3147m, núi Pu
theo hướng vòng cung như Sông Si Lung cao 3076m
gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn
- Địa hình chia cắt và hiểm trở, xen kẽ
- Có vùng đồi chuyển tiếp xuống là các cao nguyên đá vôi, cánh đồng
vùng Đồng bằng sông Hồng
và thung lũng
Khí
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
hậu
mùa đông lạnh. Có 2 đai cao là đông lạnh. Có 3 đai cao là đai nhiệt
đai nhiệt đới gió mùa, đai cận đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió
nhiệt đới gió mùa trên núi
mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa
trên núi
Sông
Có một số sông lớn ở nước ta
Có một số sông lớn ở nước ta. Có
ngòi
tiềm năng về thủy điện lớn nhất cả
nước
Sinh
Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn so Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới,
vật
với Tây Bắc
rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới trên
núi cao
Khoán Tập trung một số khoáng sản Ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì,
g sản
như: Than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,..
a-pa-tít,..
2. Lấy ví dụ chứng minh ngành du lịch là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa.
- Những địa điểm du lịch văn hóa như: Đền Hùng (Phú Thọ), Điện Biên Phủ (Điện
Biên), Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang)
- Những điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng như: Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), …
là những địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
14
Năm học 2024-2025
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin và trình bày về một dân tộc sinh sống ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM
Cao Thị Lan Hương
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
GV soạn
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
1
Năm học 2024-2025
Tuần 10+11
Ngày soạn 1 /10/ 2024
Tiết 14+15+16 - BÀI 9. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc, các thế
mạnh để phát triển công nghiệp, nông – lâm – thủy sản, du lịch.
- Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng
cuộc sống dân cư
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế của vùng.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc và biết yêu thương chia sẻ
với những nơi khó khăn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức, tìm hiểu các đặc
điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 9.1 Bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bảng 9.1 Một số chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ, giai đoạn 2010 – 2021
- Bảng 9.2 Số lượng trâu, bò lợn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giai đoạn 2010 –
2021
- Bảng 9.3 Diện tích rừng và sản lượng gỗ ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giai
đoạn 2010 – 2021
- Hình 9.2 Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2021
- Một số tranh ảnh về thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh về các ngành kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3
Năm học 2024-2025
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Cao Bằng
- Phú Thọ
- Sơn La
- Bắc Giang
- Bắc Kạn
- Thái Nguyên
- Điện Biên
- Tuyên Quang
- Hòa Bình
- Lạng Sơn
- Lào Cai
- Hà Giang
- Yên Bái
- Lai Châu
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Đây là tên 14 tỉnh vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ. Vùng này có thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa Đông Bắc và Tây Bắc, là nơi
tập trung nhiều dân tộc sinh sống tạo nên nét đặc trưng về văn hóa, truyền thống sản
xuất. Vùng có đặc điểm dân cư, dân tộc như thế nào? Sự phát triển và phân bố các
ngành kinh tế ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào hình 9.1 và kênh chữ SGK trang 159 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Cho biết diện tích vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm các tỉnh nào?
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chia thành các tiểu vùng nào?
- Cho biết đặc điểm lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa
gì?
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
4
Năm học 2024-2025
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích khoảng 95,2 nghìn km 2 (chiếm 28,7%
diện tích cả nước năm 2021)
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,
Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chia thành 2 tiểu vùng là Đông Bắc và Tây Bắc
- Đặc điểm lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
+ Tiếp giáp với các nước Trung Quốc, Lào với nhiều cửa khẩu quan trọng như: Hữu
Nghị, Tà Lùng, Thanh Thủy, Lào Cai, Tây Trang, Chiềng Khương.
- Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý
nghĩa:
+ Thuận lợi trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các cảng biển ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích khoảng 95,2 nghìn km 2 (chiếm
28,7% diện tích cả nước năm 2021)
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn,
Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình
- Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung và
các nước Trung Quốc, Lào.
- Ý nghĩa:
+ Thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các cảng biển ở vùng Đồng bằng sông
Hồng.
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
GV mở rộng:
Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị
Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng
Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
Cửa khẩu Quốc tế Tây Trang
5
Năm học 2024-2025
Cửa khẩu Quốc tế Chiềng Khương
Hoạt động 2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc, các thế mạnh để phát triển công nghiệp, nông – lâm – thủy sản, du lịch.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài:
Dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK trang 159 đến trang 161, thảo luận nhóm (4 phút)
để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
Nhân tố
Đông Bắc
Tây Bắc
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Sinh vật
Khoáng sản
* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, suy nghĩ
thảo luận nhóm 5 phút để trả lời theo nội dung sau: Hãy xác định các thế mạnh để phát
triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, du lịch của vùng
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
Nhân tố
Đông Bắc
Tây Bắc
Địa hình
- Chủ yếu là núi trung bình và - Có địa hình cao nhất nước ta với
núi thấp với các dãy núi chạy đỉnh Phan-xi-păng cao 3147m, núi Pu
theo hướng vòng cung như Si Lung cao 3076m
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn - Địa hình chia cắt và hiểm trở, xen
- Có vùng đồi chuyển tiếp kẽ là các cao nguyên đá vôi, cánh
xuống vùng Đồng bằng sông đồng và thung lũng
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
Khí hậu
6
Năm học 2024-2025
Hồng
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
có mùa đông lạnh. Có 2 đai cao
là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận
nhiệt đới gió mùa trên núi
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
đông lạnh. Có 3 đai cao là đai nhiệt
đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió
mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa
trên núi
Sông ngòi
Có một số sông lớn ở nước ta
Có một số sông lớn ở nước ta. Có
tiềm năng về thủy điện lớn nhất cả
nước
Sinh vật
Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới,
so với Tây Bắc
rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới trên
núi cao
Khoáng sản Tập trung một số khoáng sản Ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì,
như: Than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,..
a-pa-tít,..
- Xác định các thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản,
du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Địa hình và đất:
. Địa hình đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, dãy núi cao nhất trong vùng là Hoàng Liên
Sơn, địa hình đồi phổ biến, các cánh đồng thung lũng xen kẽ khu vực đồi núi, địa hình
các-xtơ ở các tỉnh như: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn,..
. Địa hình kết hợp với đất feralit tạo thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn
quả, trồng rừng và du lịch.
+ Khí hậu: Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất cả nước và
phân hóa theo độ cao địa hình, tạo điều kiện để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và
ôn đới, cây dược liệu, rau quả, phát triển du lịch.
+ Nước:
. Vùng là thượng nguồn của các hệ thống sông như: sông Hồng, Kỳ Cùng, Bằng Giang,
…thuận lợi cho phát triển thủy điện, cung cấp nước.
. Có nhiều hồ tự nhiên và hồ thủy điện lớn như: Ba Bể, Thác Bà, Hòa Bình,..thuận lợi
cho phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản
. Nguồn nước ngầm, nước khoáng phong phú với một số mỏ nước khoáng có giá trị để
phát triển du lịch và công nghiệp như: Kim Bôi (Hòa Bình), Thanh Thủy (Phú Thọ),
Trạm Tấu (Yên Bái)
+ Rừng:
Vùng có tiềm năng lớn về diện tích rừng với gần 5,4 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng đạt
53,8% (năm 2021) tạo thế mạnh cho việc phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế
biến gỗ.
. Hệ thống vườn quốc gia như: Hoàng Liên (Lào Cai), Du Già (Hà Giang), Phia Oắc –
Phia Đén (Cao Bằng), Ba Bể (Bắc Kạn), Xuân Sơn (Phú Thọ),..có nhiều loài sinh vật
đặc hữu, tạo sức hút lớn cho khách du lịch.
+ Khoáng sản:
. Vùng tập trung nhiều khoáng sản, cơ cấu khoáng sản đa dạng, một số khoáng sản có
trữ lượng khá lớn như A-pa-tít, đồng (Lào Cai), than đá (Thái Nguyên),..
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
. Nhiều mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng tạo thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp
khai khoáng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
+ Địa hình:- Đông Bắc: Chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, đồi.
- Tây Bắc: Có địa hình cao nhất nước ta. Địa hình núi, cao nguyên, cánh đồng và
thung lũng
+ Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
- Đông Bắc: Có 2 đai cao
- Tây Bắc: Có 3 đai cao
+ Sông ngòi: Có một số sông lớn ở nước ta. Sông ngòi Tây Bắc có tiềm năng về thủy
điện lớn nhất cả nước
+ Sinh vật: - Đông Bắc: Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn so với Tây Bắc
- Tây Bắc: Có đủ 3 đai sinh vật
+ Khoáng sản: - Đông Bắc: Than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, a-pa-tít,..
- Tây Bắc: Chì, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,..
b. Thế mạnh phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và du lịch
- Địa hình và đất: Địa hình đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, đất feralit tạo thuận lợi
cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng và du lịch.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao địa
hình, tạo điều kiện để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, cây dược liệu,
rau quả, phát triển du lịch.
- Nước: + Là thượng nguồn của các hệ thống sông, thuận lợi cho phát triển thủy
điện, cung cấp nước.
+ Có nhiều hồ tự nhiên và hồ thủy điện lớn, thuận lợi cho phát triển du lịch và nuôi
trồng thủy sản.
+ Nguồn nước ngầm, nước khoáng phong phú để phát triển du lịch và công nghiệp.
- Rừng: Diện tích rừng với gần 5,4 triệu ha, vườn quốc gia có nhiều loài sinh vật
đặc hữu, tạo thế mạnh cho việc phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến
gỗ, du lịch.
- Khoáng sản: Tập trung nhiều khoáng sản, đa dạng, tạo thuận lợi cho phát triển
ngành công nghiệp khai khoáng.
GV mở rộng: Vườn quốc gia Hoàng Liên khu vườn sinh thái đầy thơ mộng
Lào Cai là một trong những địa danh vùng núi Tây Bắc được tạo hóa ưu ái ban tặng
phong cảnh thiên nhiên bao la, hùng vĩ. Ngoài Sapa là điểm du lịch nổi tiếng, thì nơi này
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
vẫn còn nhiều điểm đến hấp dẫn mà những tín đồ mê cái đẹp của thiên nhiên Tây Bắc
không nên bỏ qua.
Vườn quốc gia Hoàng Liên là một trong những cái tên nên có trong danh sách những địa
điểm thú vị cần khám phá khi đến Lào Cai. Với không gian thiên nhiên vô cùng rộng
lớn, độ cao ấn tượng tạo nên một bầu không khí trong lành và những thảm xanh mát
mắt. Là nơi để bạn hòa mình với thiên nhiên với những hoạt động leo núi, trải nghiệm
vô cùng lý thú. Ngoài ra, nơi này còn sở hữu hệ thống động - thực vật đa dạng, phong
phú và là nơi bảo tồn, lưu giữ những nét đẹp văn hóa truyền thống của cộng đồng dân
tộc sinh sống trong khu vực.
Hoạt động 2.3. Đặc điểm dân cư và chất lượng cuộc sống
a. Mục tiêu: Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và
chất lượng cuộc sống dân cư
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK trang 161, 162
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Cho biết đặc điểm nổi bật về sự phân bố dân cư và thành phần dân tộc vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Đặc điểm nổi bật về sự phân bố dân cư và thành phần dân tộc vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ:
+ Phân bố dân cư: Năm 2021
. Có số dân khoảng 12,9 triệu người (chiếm 13,1% dân số cả nước)
. Mật độ dân số thấp, khoảng 136 người/km2 (cả nước 297 người/km2)
. Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân
toàn vùng
+ Thành phần dân tộc:
. Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ở nước ta như: Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông,
Tày, Nùng,…
. Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết trong xây dựng và phát triển
kinh tế.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
. Cùng với sự phát triển kinh tế, sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi và xu hướng các
dân tộc sinh sống đan xen nhau trở nên phổ biến ở nhiều khu vực trong vùng.
- Nhận xét chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành tăng (Năm 2010: 0,9 triệu
đồng, năm 2021: 2,8 triệu đồng)
+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm (Năm 2010: 29,4%, năm 2021: 13,4%)
+ Tuổi thọ trung bình tăng (Năm 2010: 70 tuổi, năm 2021: 71,2 tuổi)
+ Tỉ lệ người biết chữ tăng (Năm 2010: 88,3%, năm 2021: 90,6%)
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, đầu tư xây dựng nông thôn mới với
hạ tầng giao thông được nâng cấp và làm mới, thu nhập bình quân đầu người được nâng
lên, tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh,..
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Đặc điểm dân cư và chất lượng cuộc sống
a. Đặc điểm dân cư:
- Phân bố dân cư: Năm 2021, có số dân khoảng 12,9 triệu người, mật độ dân số
thấp, khoảng 136 người/km2, dân số thành thị chiếm khoảng 20,5%, dân số nông
thôn chiếm khoảng 79,5% số dân toàn vùng.
- Thành phần dân tộc: Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, các dân tộc sinh sống
đan xen nhau, các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết trong xây
dựng và phát triển kinh tế.
b. Chất lượng cuộc sống:
- Ngày càng được nâng cao.
- Đầu tư xây dựng nông thôn mới
- Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên
- Tỉ lệ hộ nghèo trong vùng giảm mạnh
Hoạt động 2.4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào hình 9.2 bảng 9.2,
9.3 và kênh chữ SGK trang 162 đến trang 165 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm (5
phút) để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
- Nhóm 1+2: Trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 3+4: Trình bày sự phát triển và phân bố lâm nghiệp của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
- Nhóm 5+6: Trình bày tình hình phát triển, phân bố công nghiệp ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ
- Nhóm 7+8: Hãy kể tên các ngành dịch vụ nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhóm 1+2: Trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta, cơ cấu cây công
nghiệp khá đa dạng, trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược liệu.
. Chè: có diện tích lớn nhất cả nước với sản lượng khoảng 805 nghìn tấn, chiếm 73,8%
sản lượng chè cả nước (năm 2021). Được trồng ở nhiều tỉnh trong vùng như: Mộc Châu
(Sơn La), Tân Cương (Thái Nguyên)
. Cà phê: được trồng ở một số tỉnh như: Sơn La, Điện Biên
. Cây dược liệu: hồi, quế, tam thất,.. phân bố ở Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao
Hoàng Liên Sơn
. Cây ăn quả: xoài, nhãn (Sơn La), vải thiều (Bắc Giang),..
. Rau vụ đông: phát triển mạnh ở nhiều tỉnh trong vùng
+ Chăn nuôi: Năm 2021
. Có số lượng đàn trâu nhiều nhất cả nước với khoảng 1,2 triệu con (chiếm 55% cả
nước) tập trung ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình,…
. Tổng đàn bò của vùng đạt 1,2 triệu con (chiếm 19% cả nước). Nuôi bò sữa cũng được
chú trọng phát triển ở Mộc Châu (Sơn La)
. Tổng đàn lợn của vùng đạt 5,5 triệu con, được nuôi nhiều ở Bắc Giang, Phú Thọ, Sơn
La,..
- Nhóm 3+4: Trình bày sự phát triển và phân bố lâm nghiệp của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
+ Nhận xét:
. Tổng diện tích rừng tăng qua các năm
Năm 2010: 4,6 triệu ha Năm 2015: 5,0 triệu ha Năm 2021: 5,3 triệu ha
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
. Rừng tự nhiên tăng qua các năm
Năm 2010: 3,5 triệu ha Năm 2015: 3,7 triệu ha Năm 2021: 3,7 triệu ha
. Rừng trồng tăng qua các năm
Năm 2010: 1,1 triệu ha Năm 2015: 1,3 triệu ha Năm 2021: 1,6 triệu ha
. Sản lượng gỗ khai thác tăng qua các năm
Năm 2010: 1,3 triệu m3 Năm 2015: 2,8 triệu m3 Năm 2021: 5,3 triệu m3
+ Có tổng diện tích rừng lớn: chiếm 36,5% diện tích rừng cả nước (năm 2021)
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác từ rừng sản xuất là gần 5,4 triệu m3 (chiếm 28,4%
sản lượng gỗ cả nước), chủ yếu là gỗ tròn, gỗ xẻ, ngoài ra còn khai thác tre, nứa.
. Ngành khai thác và chế biến gỗ phát triển và phân bố ở nhiều tỉnh trong vùng như:
Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái,..
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
. Việc trồng rừng được quan tâm nên điện tích rừng trồng tăng 0,5 triệu ha từ năm 2010
đến 2021
. Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng cũng được tiến hành ở nhiều vườn quốc gia trong
vùng như: Hoàng Liên, Xuân Sơn, Ba Bể, Du Già, Phia Oắc – Phia Đén.
- Nhóm 5+6: Trình bày tình hình phát triển, phân bố công nghiệp ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ:
+ Ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh chóng do thu hút đầu tư, đổi mới về công nghệ
trong khâu sản xuất, tạo động lực cho phát triển công nghiệp. Cơ cấu khá đa dạng và
phù hợp với thế mạnh đặc trưng của vùng.
+ Công nghiệp sản xuất điện:
. Có nhiều thế mạnh để phát triển thủy điện trên sông Đà, sông Chảy,..
. Các nhà máy thủy điện như: Sơn La (2400 MW), Hòa Bình (1920 MW), Lai Châu
(1200 MW), Thác Bà (120 MW), Tuyên Quang (342 MW),..cung cấp điện năng hòa
vào mạng lưới điện quốc gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.
. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than: Sơn Động (220 MW) ở Bắc Giang, Na Dương
(110 MW) ở Lạng Sơn, Cao Ngạn (100 MW) ở Thái Nguyên,..đóng góp vào sản xuất
điện năng cho vùng.
. Tiềm năng về nguồn năng lượng mới, việc sản xuất điện mặt trời cũng được vùng chú
trọng đầu tư và phát triển trong tương lai.
+ Công nghiệp khai khoáng:
. Có nhiều khoáng sản thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
. Các cơ sở công nghiệp khai khoáng của vùng như: a-pa-tít (Lào Cai), than đá (Lạng
Sơn, Thái Nguyên), đá vôi xi măng (Sơn La),..
+ Nhiều ngành công nghiệp khác như: sản xuất, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng,
khai thác và chế biến lâm sản ,..cũng đang được đầu tư phát triển trong vùng.
- Nhóm 7+8: Hãy kể tên các ngành dịch vụ nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ:
+ Các ngành dịch vụ khá đa dạng. Du lịch và xuất khẩu, nhập khẩu là những hoạt động
kinh tế nổi bật của vùng.
+ Du lịch:
. Có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
. Những địa điểm du lịch văn hóa như: Đền Hùng (Phú Thọ), Điện Biên Phủ (Điện
Biên), Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang)
. Những điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng như: Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), …
là những địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch
+ Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
. Đang ngày càng phát triển
. Xuất khẩu nhiều nông, lâm sản nổi tiếng như: chè, vải thiều, gỗ, các sản phẩm từ
gỗ,..và một số sản phẩm công nghiệp.
. Nhập khẩu máy móc, thiết bị để phục vụ cho phát triển kinh tế.
. Có các cửa khẩu như: Hữu Nghị (Lạng Sơn), Lào Cai (Lào Cai), Tây Trang (Điện
Biên),..là cửa ngõ để xuất khẩu hàng hóa cho nhiều tỉnh, thành phố nước ta.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta, cơ cấu cây công
nghiệp khá đa dạng, trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược liệu như:
Chè, cà phê, hồi, quế, tam thất, xoài, nhãn, rau vụ đông,…
+ Chăn nuôi: Năm 2021, có số lượng đàn trâu nhiều nhất cả nước với khoảng 1,2
triệu con, tổng đàn bò của vùng đạt 1,2 triệu con, tổng đàn lợn của vùng đạt 5,5
triệu con.
- Lâm nghiệp:
+ Có tổng diện tích rừng lớn: chiếm 36,5% diện tích rừng cả nước (năm 2021)
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
b. Công nghiệp: tăng trưởng nhanh chóng, cơ cấu khá đa dạng và phù hợp với thế
mạnh đặc trưng của vùng.
- Công nghiệp sản xuất điện
- Công nghiệp khai khoáng
- Nhiều ngành công nghiệp khác như: sản xuất, chế biến thực phẩm, vật liệu xây
dựng, khai thác và chế biến lâm sản,..
c. Dịch vụ: khá đa dạng. Du lịch và xuất khẩu, nhập khẩu là những hoạt động kinh
tế nổi bật của vùng.
- Du lịch: Có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn
hóa.
- Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Đang ngày càng phát triển phát triển kinh tế.
GV mở rộng: Không gian văn hóa Trà Tân Cương - Bảo tàng trà tại Thái Nguyên
https://www.youtube.com/watch?v=tjuGd2DkpaI
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
13
Năm học 2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy tóm tắt đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
2. Lấy ví dụ chứng minh ngành du lịch là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
1. Hãy tóm tắt đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Nhân
Đông Bắc
Tây Bắc
tố
Địa
- Chủ yếu là núi trung bình và - Có địa hình cao nhất nước ta với
hình
núi thấp với các dãy núi chạy đỉnh Phan-xi-păng cao 3147m, núi Pu
theo hướng vòng cung như Sông Si Lung cao 3076m
gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn
- Địa hình chia cắt và hiểm trở, xen kẽ
- Có vùng đồi chuyển tiếp xuống là các cao nguyên đá vôi, cánh đồng
vùng Đồng bằng sông Hồng
và thung lũng
Khí
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
hậu
mùa đông lạnh. Có 2 đai cao là đông lạnh. Có 3 đai cao là đai nhiệt
đai nhiệt đới gió mùa, đai cận đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió
nhiệt đới gió mùa trên núi
mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa
trên núi
Sông
Có một số sông lớn ở nước ta
Có một số sông lớn ở nước ta. Có
ngòi
tiềm năng về thủy điện lớn nhất cả
nước
Sinh
Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn so Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới,
vật
với Tây Bắc
rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới trên
núi cao
Khoán Tập trung một số khoáng sản Ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì,
g sản
như: Than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,..
a-pa-tít,..
2. Lấy ví dụ chứng minh ngành du lịch là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa.
- Những địa điểm du lịch văn hóa như: Đền Hùng (Phú Thọ), Điện Biên Phủ (Điện
Biên), Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang)
- Những điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng như: Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), …
là những địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
14
Năm học 2024-2025
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin và trình bày về một dân tộc sinh sống ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM
Cao Thị Lan Hương
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
GV soạn
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
 








Các ý kiến mới nhất