Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:43' 07-01-2025
Dung lượng: 68.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
1

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
PHẦN I. TRẮC NGHỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
B. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ (năm 2021)?
A. Là địa bàn cư trú của nhiều đồng bào dân tộc.
B. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm cao nhất.
C. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
D. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở mức thấp hơn trung bình cả nước.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3.
MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ DÂN SỐ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ,
CẢ NƯỚC NĂM 2021
Lãnh thổ
Tiêu chí

Trung du và miền núi

Cả nước

Bắc Bộ

Số dân (nghìn người)

12,9

98,5

Mật độ dân số (người/km²)

136

297

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

1,05

0,94

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022)
3.1. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm bao nhiêu % dân số cả nước năm 2021?
A. 13,1%.

B. 12,1%.

C. 23,1%.

3. 2. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mật độ dân số
A. bằng mức trung bình của cả nước.
B. thấp, chưa bằng 1/2 của cả nước.

D. 13,9%.

2

C. thấp, chưa bằng 1/3 của cả nước.
D. trung bình, gần bằng mức trung bình của cả nước.
3. 3. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau
đây?
A. Cao hơn mức trung bình của cả nước.
B. Thấp hơn mức trung bình của cả nước.
C. Thấp, chưa bằng mức trung bình của cả nước.
D. Bằng mức trung bình của cả nước.
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ DIỆN TÍCH CÂY CHÈ CỦA VÙNG
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm

2010

2021

Cây công nghiệp lâu năm

116,8

149,2

Trong đó: Cây chè

91,1

99,1

Cây trồng

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)
4.1. Biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm, trong đó có
diện tích cây chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021?
A. Cột chồng.

B. Miền.

C. Tròn.

D. Đường.

4.2. Năm 2021, cây chè chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
A. 56,4%.

B. 60,4%.

C. 66,4%.

D. 61,4%.

4.3. Từ năm 2010 đến năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng thêm được bao
nhiêu ha chè?
A. 7 000ha.

B. 8 000 ha.

C. 6 000 ha.

D. 7 500 ha.

Câu 5. Khoáng sản nào sau đây tập trung nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. A-pa-tit, thiếc, chì, kẽm, sắt.

B. Than, dầu mỏ, a-pa-tit.

C. Bô-xit, kẽm, crôm, man-gan.

D. Ti-tan, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt.

Câu 6. Thế mạnh nào sau đây đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

3

A. Có nhiều hệ thống sông lớn, độ dốc lòng sông nhỏ.
B. Đầu nguồn của nhiều sông, sông có trữ lượng thuỷ điện lớn.
C. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước điều hoà.
D. Có mật độ sông ít, hầu hết là sông nhỏ.
Câu 7. Thế mạnh để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng cây cận nhiệt và ôn đới là
A. có diện tích đất fe-ra-lit lớn.

B. có mưa phùn vào cuối mùa đông.

C. có vùng trung du trải rộng.

D. có khí hậu cận nhiệt đới.

Câu 8 . Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. mùa đông lạnh nhất cả nước.

B. diện tích đất

đồng cỏ lớn.
C. mùa khô kéo dài.

D. diện tích đất trồng cây lương thực lớn.

Câu 9. Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu được xây dựng trên lưu vực
A. sông Hồng.

B. sông Lô.

C. sông Chảy.

D. sông Đà.

Câu 10. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ là
A. địa hình bị chia cắt phức tạp.

B. hiện tượng rét đậm, rét hại.

C. mùa đông thiếu nhiều nước.

D. đồng cỏ chưa được cải tạo.

Câu 11. Trung du và miền núi Bắc Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển
A. các cây đặc sản, cây căn quả cận nhiệt và ôn đới.
B. cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
C. cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới.
D. các cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Câu 12. Đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi để phát triển các
loại cây có nguồn gốc
A. ôn đới, nhiệt đới.

B. cận nhiệt, ôn đới.

C. cận nhiệt, nhiệt đới.

D. xích đạo, nhiệt đới.

Câu 13. Nhà máy điện than nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Na Dương.

B. Sơn Động.

C. An Khánh.

D. Uông Bí.

Câu 14. Cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng do
A. vị trí địa lí ngày càng thuận lợi.

B. chính sách phát triển công nghiệp.

4

C. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

D. nguồn lao động có kinh nghiệm.

Câu 15. Chè được trồng chủ yếu ở các tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
A. Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang.

B. Thái Nguyên, Yên Bái, Cao Bằng.

C. Thái Nguyên, Phú Thọ, Điện Biên.

D. Thái Nguyên, Sơn La, Lạng Sơn.

Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ là
A. góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống.
B. tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
C. khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới.
D. đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng.
Câu 17. Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
A. chăn nuôi gia súc lớn , cây lượng thực.
B. cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ.
C. cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia cầm.
D. cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 18. Một trong các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. trồng cây công nghiệp hàng năm.
B. trồng rau và cây ăn quả nhiệt đới.
C. khai thác khoáng sản và thuỷ điện.
D. chăn nuôi gia súc nhỏ và nuôi vịt đàn.
Câu 19. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
C. thị trường rộng và nguồn lao động có chất lượng.
D. vị trí địa lí chiến lược, gần vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 20. Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển
trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là
A. địa hình phần lớn đồi núi, xen kẽ các cao nguyên.
B. khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.

5

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
D. khu vực đồi núi thấp có đất feralit diện tích lớn.
Câu 21. Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là
A. khí hậu có mùa đông lạnh và phân hoá rõ rệt theo đại cao.
B. có các cao nguyên xếp tầng với bề mặt khá bằng phẳng.
C. có trữ lượng than lớn nhất cả nước với dây chuyền sản xuất hiện đại.
D. có diện tích và độ che phủ rừng cao nhất cả nước.
Câu 22. Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều bò nhất?
A. Hà Giang.

B. Sơn La.

C. Cao Bằng.

D. Yên Bái.

Câu 23. Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ là
A. nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.
B. cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.
C. thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.
D. trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.
Câu 24. Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
B. đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
C. đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.
D. nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.
Câu 25. Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát
triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
A. sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
B. chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.
C. đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.
D. ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.

6

Câu 26. Tài nguyên rừng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay bị suy thoái chủ yếu
là do
A. lượng mưa trong vùng ngày càng bị giảm sút nhiều.
B. tình trạng du canh du cư của đồng bào còn diễn ra.
C. khai thác khoáng sản để phục vụ cho phát triển kinh tế.
D. độ dốc của địa hình lớn đã gây hại đến môi trường rừng.
Câu 27. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ là
A. thúc đẩy chế biến, tập trung thị trường trong nước.
B. phát triển vùng chuyên canh, thu hút vốn đầu tư.
C. phát triển cơ sở hạ tầng, sử dụng nhiều giống mới.
D. ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, xây dựng thương hiệu.
Câu 28. Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp hiện nay ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ là
A. tăng phương tiện hiện đại, tạo ra các sản phẩm khác nhau, phát triển nhiều thị trường.
B. tăng sự liên kết, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, phát triển các sản phẩm cao cấp.
C. thu hút đầu tư, đào tạo lao động, phát triển công nghiệp chế biến gắn liền với dịch vụ.
D. áp dụng tiến bộ kĩ thuật, hình thành các khu công nghiệp tập trung, tăng khai khoáng.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng rất nhanh.
b) Cơ cấu đàn bò có sự thay đổi.
c) Số lượng đàn trâu, bò lớn do có diện tích đất trồng cỏ.
d) Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Sai.

Câu 2. Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa

7

dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng
chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt
theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau
như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Sai.

Câu 3. Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước; là cửa ngõ phía tây bắc
của quốc gia. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.
a) Trong vùng có các di tích gần với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
b) Là vùng có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của nước ta, có nhiều cửa khẩu thông
thương hàng hoá.
c) Vùng đóng vai trò trong kết nối hệ thống giao thông liên vận quốc tế với Trung Quốc và
Lào.
d) Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong cả nước thông qua hệ thống
cảng biển.
Đáp án:

a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Sai.

Câu 4. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rộng lớn. Việc đẩy mạnh phát triển
kinh tế trong vùng mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
a) Phát triển kinh tế nhằm mục tiêu tự cung, tự cấp của các tỉnh trong vùng.
b) Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các đồng bào dân tộc ít người.
c) Thực hiện tốt chủ trương đền ơn đáp nghĩa của nhà nước.
d) Ổn định và củng cố sức mạnh an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Đúng.

8

Câu 5: Cho bảng số liệu, chọn chọn đúng / sai cho các ý a,b,c,d sau đây:
TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỬ THÔ CỦA CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2021
(Đơn vị: ‰)
Vùng

Tỉ suất sinh thô

Tỉ suất tử thô

Cả nước

15,7

6,4

Đồng bằng sông Hồng

17,3

6.6

Trung du và miền núi Bắc Bộ

17,0

6,5

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

16,6

7,0

Tây Nguyên

17,6

5,1

Đông Nam Bộ

15,1

5,3

Đồng bằng sông Cửu Long

12,4

6,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a. Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ sinh thô cao thứ 3 cả nước.
b. Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ tử thô cao nhất cả nước.
c. Trung du miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao thứ 2 cả nước.
d. Dân số của Trung du miền núi Bắc Bộ còn tăng khá nhanh do trình độ kinh tế xã hội
còn hạn chế.
Đáp án: a) – Đúng .

b) – Sai.

c) – Sai .

d) – Đúng.

9

Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ, NĂM 2010 VÀ 2022
(Đơn vị: nghìn ha)
Cây trồng

Năm 2010

Năm 2022

Ngô

460,6

406,1

Khoai lang

38,9

22,5

Lạc

37,6

43,6

a) So năm 2022 với năm 2010, cây ngô ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tăng
nhiều nhất.
b) So năm 2022 với năm 2010, khoai lang ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích
giảm nhiều nhất.
c) So năm 2022 với năm 2010, diện tích cây lạc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có xu
hướng tăng.
d) So năm 2022 với năm 2010, diện tích các cây trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
tăng, giảm khác nhau.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) – Đúng.

Câu 7 . Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ CẢ NƯỚC GIAI
ĐOẠN 2018 - 2021
(Đơn vị: Nghìn con)
Năm

2018

2019

2020

2021

Trung du và miền núi phía Bắc

1391,2

1332,4

1293,9

1245,3

Cả nước

2486,9

2388,8

2332,8

2262,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.
b) Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.
c) Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu.
d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn

10

nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Đúng.

Câu 8. Cho bảng số liệu: 
TUỔI KẾT HÔN TRUNG BÌNH LẦN ĐẦU PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ 2021 
(Đơn vị: tuổi) 
Vùng 

2010

2021

CẢ NƯỚC 

24,5

26,2

Đồng bằng sông Hồng 

24,3

25,9

Trung du và miền núi phía Bắc 

22,7

23,7

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 

24,7

26,2

Tây Nguyên 

23,7

25,0

Đông Nam Bộ 

25,9

27,9

Đồng bằng sông Cửu Long

24,5

26,8
(Nguồn: gso.gov.vn) 

a. Năm 2010, tuổi kết hôn trung bình lần đầu của Trung du và miền núi phía Bắc cao
hơn Tây Nguyên. 
b. Năm 2021, tuổi kết hôn trung bình lần đầu các vùng nước ta đều tăng so với năm
2010.
c. 3 vùng có tuổi kết hôn trung bình lần đầu thấp hơn trung bình cả nước năm 2021.
d. Đồng bằng sông Hồng có tuổi kết hôn trung bình lần đầu cao hơn trung bình cả nước
năm 2010 và 2021.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Sai.

11

Câu 9. Cho biểu đồ

SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ CỦA TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN,
GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
a) Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên đều tăng.
b) Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng nhiều hơn của Tây Nguyên.
c) Bò được nuôi nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ do sản phẩm chủ yếu xuất khẩu
sang Trung Quốc.
d) Bò được nuôi ở Trung du miền núi Bắc Bộ do có nhiều điều kiện thuận lợi hơn về cơ
sở thức ăn, thị trường tiêu thụ.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) – Đúng.

12

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2018 - 2021

(Đơn vị: Nghìn con)
Năm

2018

2021

Trung du và miền núi Bắc Bộ

1391,2

1248,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2018
là bao nhiêu phần trăm? ( lấy năm 2018 = 100% ; làm tròn kết quả đến hàng chục)
Đáp án: 89,7.
Câu 2. Năm 2022, Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích 95184,2 km 2, số dân là 13023,2
triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng năm 2022 là bao nhiêu người/km 2? (Làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 137.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu
SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010
VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: triệu con)
Năm

2010

2021

Trâu

1,6

1,2



1,0

1,2

Vật nuôi

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Tính tổng số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (triệu con).
Đáp án: 2,4 triệu con.

13

Câu 4. Dựa vào bảng số liệu
SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010
VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: triệu con)
Năm

2010

2021

Trâu

1,6

1,2



1,0

1,2

Vật nuôi

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Tổng số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 giảm bao nhiêu nghìn
con so với năm 2010?
Đáp án: 200 nghìn con.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÀN TRÂU, ĐÀN BÒ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ,
NĂM 2010 VÀ 2021
(Đơn vị: triệu con)
Vật nuôi

Năm 2010

Năm 2021

Trâu

1,6

1,2



1,0

1,2

5.1. Từ năm 2010 đến năm 2021, số lượng đàn bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng
bao nhiêu triệu con?
Đáp án: 0,2
5.2. Tốc độ tăng trưởng của đàn trâu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với
năm 2010 giảm bao nhiêu phần trăm (%) (lấy năm 2010 bằng 100%)?
Đáp án: 75.

Câu 6: Năm 2021, tổng giá trị GRDP của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 952,9
nghìn tỉ đồng, trong đó công nghiệp xây dựng chiếm 41,4%. Tính giá trị GRDP trong
công nghiệp xây dựng của vùng năm 2021 (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất
của nghìn tỉ đồng)

14

Đáp án: 394,5
Câu 8: Năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng lúa là 662,2
nghìn ha, sản lượng đạt 3426,5 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa của vùng. (Làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Đáp án: 52
Câu 8 . Cho bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi 8.1, 8.2, 8.3:
DÂN SỐ CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
Tổng số dân

Nam

Nữ

Thành thị

Nông thôn

12925,1

6494,0

6431,1

2646,9

10278,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
8.1: Tính tỉ lệ dân số nam của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (Làm tròn kết
quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 50,2
8.2: Tính tỉ số giới tính của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả
đến số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 101,0
8.3: Tính tỉ lệ thị dân của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả
đến số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 20,5
-----------------------

15
 
Gửi ý kiến