Tìm kiếm Giáo án
ĐỊA LÍ 9 KNTT KỲ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 21h:33' 05-02-2025
Dung lượng: 416.1 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 21h:33' 05-02-2025
Dung lượng: 416.1 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày dạy: ……..
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
TIẾT 34 - BÀI 17: VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 1).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Trình bày được:
+ Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
+ Thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Tây Nguyên.
+ Các vấn đề môi trường trong phát triển KT - XH của vùng.
- Nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tực xác định và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với bạn trong thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề từ nhiệm vụ học tập và tìm cách
giải quyết.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và quá trình địa lí vùng Tây Nguyên.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng
số liệu, khai thác internet nội dung có liên quan đến bài học.
2
3. Về phẩm chất:
- Thêm yêu quý và có trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
môi trường,... vùng Tây Nguyên.
- Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa các vùng, miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên.
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh, video,
bảng số liệu,...).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Đối với học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức đã có với nội dung bài học
sắp diễn ra.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phương án 1: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như tình huống mở đầu trong
SGK.
+ Phương án 2: GV xây dựng tình huống mới, cho HS xem một đoạn video, tranh
3
ảnh về tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Tây Nguyên. Yêu cầu HS nêu những
hiểu biết về vùng Tây Nguyên.
https://www.youtube.com/watch?v=n6VZqTYv21Q
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức, dẫn dắt vào bài:
Tây Nguyên là một trong những vùng đất độc đáo và phong phú nhất của Việt
Nam. Bao gồm năm tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Vùng đất này nổi tiếng với khí hậu mát mẻ quanh năm, đặc biệt là vào mùa khô với
những cơn gió cao nguyên lộng lẫy.
Tây Nguyên không chỉ là một vùng đất của thiên nhiên hùng vĩ mà còn là nơi lưu
giữ và phát triển những giá trị văn hóa độc đáo, góp phần làm phong phú thêm bức
tranh đa dạng của Việt Nam.)
4
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (10 phút).
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ
1. Vị trí địa lí và phạm vi
vùng Tây Nguyên và nội dung sgk mục 1 cho
lãnh thổ
biết:
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9
KNTT ZALO: 0834300489
+ Tây Nguyên có những tỉnh nào?
+ Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng kinh - Vùng Tây Nguyên gồm 5
tế và các quốc gia nào?
+ Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Tây
Nguyên.
tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk
Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Giáp với Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung, Đông
5
- Bước 2: HS quan sát bản đồ, đọc thông tin Nam Bộ và hai nước Lào và
Cam-pu-chia.
trong SGK trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: GV gọi một vài HS trả lời, các HS - Vùng có vị trí chiến lược quan
trọng về kinh tế, chính trị, quốc
khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 4: GV chuẩn hoá kiến thức.
phòng an ninh; thuận lợi trong
giao thương với các vùng trong
nước và đóng vai trò quan trọng
trong kết nối với các nước Đông
Nam Á lục địa.
2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (20 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện: CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, hãy 2.
Điều
kiện
tự
trình bày thế mạnh và hạn chế về ĐKTN và TNTT của nhiên và tài nguyên
vùng Tây nguyên.
thiên nhiên
+ HS thực hiện theo cặp hoặc nhóm, các cặp hoặc nhóm a) Thế mạnh
thực hiện cùng một nhiệm vụ. GV gợi ý cho HS tư duy
- Địa hình và
theo mối quan hệ nhân quả, phân tích bản đồ, tranh
Chủ yếu là
ảnh… Từ đặc điểm tựn nhiên và tài nguyên thiên nhiên
cao nguyên
để rút ra thế mạnh và hạn chế của vùng.
tầng, bề
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
đất:
các
xếp
mặt
tương đối bằng
- Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung, phẳng, đất badan
màu mỡ thuận lợi
6
đánh giá.
- Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
(Cho HS xem video về khó khăn nguồn nước vào mùa
khô ở Tây Nguyên để khắc sâu kiến thức).
http:/www.facebook.com/watch/?v=1255398198754094
cho
quy
hoạch
các vùng chuyên
canh
cây
công
nghiệp và cây ăn
quả, phát triển lâm
nghiệp, cây dược
liệu (khối núi Kon
Tum và khối núi
cực Nam Trung
Bộ).
– Khí hậu:
+ Có tính chất
cận xích đạo, có
mùa mưa và mùa
khô rõ rệt, thuận
lợi cho cây trồng
nhiệt đới phát
triển
và
phơi,
sấy nông sản.
+ Một số khu vực
khí hậu mát mẻ, có
thể trồng cây cận
nhiệt và phát triển
du lịch.
– Nguồn nước:
+ Là nơi bắt
nguồn của nhiều
7
con sông chảy
qua các bậc địa
hình khác nhau,
tạo tiềm năng
thuỷ điện lớn.
+ Nhiều hồ có khả
năng trữ nước và
điều tiết dòng chảy.
+ Nước ngầm khá
phong phú, cung
cấp nước tưới vào
mùa khô.
– Khoáng
sản
có
nhiều loại, trong đó
bô-xít có trữ lượng
lớn nhất nước.
– Sinh vật:
+
Rừng
có
trữ
lượng gỗ lớn, nhiều
loài động, thực vật
hoang dã, quý hiếm
có ý nghĩa lớn về
mặt khoa học và
kinh tế.
+ Cảnh quan thiên
nhiên hùng vĩ, độc
đáo là thế mạnh
8
phát triển du lịch
sinh thái.
b) Hạn chế
– Đất đang bị suy
thoái
ảnh
hưởng
đến năng suất, chất
lượng cây trồng.
– Mùa khô kéo dài
dẫn tới nguy cơ
thiếu nước sản xuất,
sinh hoạt và cháy
rừng.
Nước ngầm nằm sâu
và có sự suy giảm về
trữ lượng gây khó
khăn cho khai thác.
2. Luyện tập – vận dụng (7 phút)
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
* Luyện tập (5 phút).
a) Mục tiêu:
9
- Giúp củng cố lại các nội dung vừa học trong bài
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (GV chọn và lập 2 đội chơi, trả lời 10 câu
hỏi trắc nghiệm dưới đây để củng cố nội dung bài, đội nào trả lời đúng nhiều hơn
và nhanh hơn sẽ được thưởng quà hoặc cho điểm KTtx)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm về vùng Tây Nguyên:
1. Tây Nguyên giáp với nước nào ở phía Tây?
a) Lào
b) Campuchia
c) Thái Lan
d) Myanmar
2. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Tây Nguyên?
a) Kon Tum
b) Gia Lai
c) Đắk Lắk
d) Quảng Ngãi
3. Tây Nguyên nằm ở phía nào của Việt Nam?
a) Phía Bắc
b) Phía Trung
c) Phía Tây
d) Phía Nam
c) Chư Yang Sin
d) Đăk Chưng
4. Đỉnh núi cao nhất của Tây Nguyên?
a) Lang Biang
b) Ngọc Linh
5. Tây Nguyên gồm bao nhiêu tỉnh thành?
a) 4
b) 5
c) 6
d) 7
6. Khí hậu của vùng Tây Nguyên chủ yếu là khí hậu gì?
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa
b) Khí hậu ôn đới
c) Khí hậu cận xích đạo
d) Khí hậu hoang mạc
7. Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên?
a) Đất phù sa
b) Đất feralit
c) Đất đỏ bazan
d) Đất cát
8. Tài nguyên khoáng sản nổi bật nhất của vùng Tây Nguyên là gì?
a) Than đá
b) Bô - xít
c) Sắt
d) Đồng
10
9. Thác nước nổi tiếng nào ở Tây Nguyên được mệnh danh là "Đôi mắt của rừng
Tây Nguyên"?
a) Thác Đam Bri
c) Thác Dray Nur
b) Thác Pongour
d) Thác Liêng Nung
( GV mở rộng: Nhắc đến hệ thống thác nước tự nhiên tại Buôn Ma Thuột thì Dray
Nur - Dray Sap - Gia Long nằm ở khu vực Sê - rê - Pôk là cái tên được nhiều du
khách biết đến. Thác nước nằm ở thôn Buôn Kuốp, huyện Krông Ana, cách trung
tâm thành phố tầm 25km, nơi đây là điểm giao nhau của 2 tỉnh Đắk Lắk và Đắk
Nông.
Dòng sông thơ mộng Sê - rê - Pôk chia làm 2 nhánh lớn tạo thành 2 ngọn thác
Dray Nur và Dray Sap. Từ “Dray Nur” có nghĩa là “thác cái” và thường được gọi
với cái tên thân thuộc “thác Vợ”.
Từ xa xưa, nơi đây có những câu chuyện truyền thuyết lý thú về 2 thác nước hùng
vĩ này. Chuyện kể rằng, khi xưa có đôi nam nữ ở hai ngôi làng yêu nhau nhưng bị
chia cách bởi dòng sông và hơn hết là gặp phải sự cấm cản của gia đình. Để được
sống bên nhau trọn đời đôi nam nữ đã gieo mình xuống sông vào một đêm lạnh lẽo.
Như thấu hiểu cho số phận của đôi nam nữ, dòng sông bỗng nổi cơn thịnh nộ, tách
dòng sông thành 2 nhánh và lượng nước đổ về nhiều hơn, hình thành 2 ngọn thác
nổi tiếng hiện nay “thác Vợ” - “thác Chồng”.)
10. Hồ nào sau đây là hồ nhân tạo lớn nhất Tây Nguyên, được hình thành từ việc
xây dựng đập thủy điện?
a) Hồ Lắk
b) Hồ T'Nưng (Biển Hồ)
c) Hồ Ea Kao
d) Hồ Sê San
(GV mở rộng: Lòng hồ thuỷ điện Sê San nằm trên địa phận của 2 tỉnh Gia Lai và
Kon Tum. Hồ thuỷ điện Sê San là một trong những hồ lớn, ngoài phát triển hệ
thống thuỷ điện, nơi đây còn mang lại nguồn lợi thuỷ sản phong phú với nhiều loài
cá quý hiếm, mang nét đặc trưng chỉ nơi này có được. Chính vì vậy, những năm
11
qua khu vực lòng hồ đã hình thành làng chài nhộn nhịp, là nơi sinh sống của hàng
chục hộ gia đình từ miền Tây Nam Bộ đến đây sinh sống.)
- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 3: HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo KQ và thảo luận
- Bước 4: GV nhận xét, chốt KT
* Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhằm khắc sâu kiến thức, rèn luyện ý thức tự học, tự tìm tòi kiến thức cho HS
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tra cứu thông tin qua mạng internet, em hãy tìm
hiểu các sản phẩm du lịch của vùng Tây Nguyên hiện nay? Theo em, cần có những
giải pháp nào để cải thiện và đẩy mạnh hoạt động du lịch của vùng?
- Bước 2: HS tiếp nhận và nghiên cứu nội dung để hoàn thành theo yêu cầu của GV
(về nhà)
- Bước 3: Báo cáo KQ (giờ học sau)
- Bước 4: GV chốt KT (giờ học sau)
4. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
- Chuẩn bị nội dung giờ sau: Bài 17 - Vùng Tây Nguyên (tiết 2)
PHIẾU BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng.
Câu 1.Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là
12
A. ba dan.
B. mùn núi cao.
C. phù sa.
D. phù sa cổ.
Câu 2. Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên ?
A. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Khánh Hòa.
B. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Ninh Thuận.
C. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Thuận.
D. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên?
A. Khí hậu cận xích đạo, một năm có hai mùa.
B. Khí hậu cận nhiệt đới, có một mùa động lạnh.
C. Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo đai cao.
D. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Câu 4. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên ở Tây Nguyên là:
A. mùa khô kéo dài.
B. hạn hán thời tiết thất thường.
C. bão và trượt lỡ đất đá.
D. mùa đông lạnh và khô.
Câu 5. Hoạt động dịch vụ phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên là
A. du lịch sinh thái.
B. giao thông, vận tải.
C. bưu chính viễn thông.
D. xuất khẩu nông sản.
Câu 6. Tỉnh nào sau đây nằm ở ngã ba Đông Dương?
A. Kon Tum.
B. Đắc Lăk.
C. Đắc Nông.
D. Lâm Đồng.
Câu 7. Tây Nguyên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng chủ yếu do
A. có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia
B. giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. rất gần với TP Hồ Chí Minh.
D. có nhiều rừng núi.
13
Câu 8. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY
NGUYÊN NĂM 2014
(Đơn vị : %)
Vùng
Trung du miền
núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đất sản xuất
Đất lâm
Đất chuyên
nông nghiệp
nghiệp
dùng
19,7
75,2
3,6
1,5
39,4
55,3
4,2
1,1
Đất ở
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện cơ cấu sử dụng đất ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, năm
2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Kết hợp.
D. Tròn.
Câu 9. Vấn đề cần quan tâm khi khai thác tiềm năng thủy điện ở Tây Nguyên là:
A. Phát triển nhà máy thủy điện phải gần các trung tâm công nghiệp.
B. Phát triển nhà máy thủy điện phải gắn liền với điểm dân cư.
C. Chú trọng đến sự thay đổi môi trường và cuộc sống của người dân.
D. Xây dựng các nhà máy thủy điện phải đảm bảo an ninh quốc phòng.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TÂY NGUYÊN
NĂM 2016
(Đơn vị: người/km2)
Các vùng
Mật độ dân số
Đồng bằng sông Hồng
1320
Tây Nguyên
104
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, cho biết mật độ dân số của vùng Đồng
14
bằng sông Hồng lớn hơn bao nhiêu lần so với Tây Nguyên?
A. 10,7 lần.
B. 12,7 lần.
C. 11,7 lần.
D. 13,7 lần.
II. Tự luận
Câu 11. Vì sao nói vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính
trị, quốc phòng an ninh?
Câu 12. Những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
Tây Nguyên là gì? Em hãy đưa ra các ý kiến để khắc phục những hạn chế đó?
Hướng dẫn trả lời
I. Trắc nghiệm
BẢNG ĐÁP ÁN
Câu Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
1
A
D
B
A
D
A
A
Câu Câu Câu
8
9
10
D
C
B
II. Tự luận
Câu 11. Trả lời
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh vì:
- Giáp với Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và hai nước
Lào và Cam-pu-chia.
- Thuận lợi trong giao thương với các vùng trong nước và đóng vai trò quan trọng trong
kết nối với các nước Đông Nam Á lục địa.
Câu 12. Trả lời
* Những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây
15
Nguyên là:
– Đất đang bị suy thoái ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng.
– Mùa khô kéo dài dẫn tới nguy cơ thiếu nước sản xuất, sinh hoạt và cháy
rừng.
- Nước ngầm nằm sâu và có sự suy giảm về trữ lượng gây khó khăn cho khai
thác.
* Ý kiến để khắc phục những hạn chế đó:
- Nhà nước và các cơ quan chủ quản cần nghiên cứu và đưa ra các chính sách
hợp lý trong khai thác và sử dụng đất tròng ở Tây Nguyên
- Xây dựng các hồ chứa nước ở khu vực Tây Nguyên
- Tích cực trồng mới và chăm sóc bảo vệ rừng để giữ mực nước ngầm, hạn
chế sự giảm sâu mực nước ngầm
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường tới người dân Tây
Nguyên
Ngày dạy: ……..
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
TIẾT 34 - BÀI 17: VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 1).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Trình bày được:
+ Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
+ Thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Tây Nguyên.
+ Các vấn đề môi trường trong phát triển KT - XH của vùng.
- Nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tực xác định và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với bạn trong thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề từ nhiệm vụ học tập và tìm cách
giải quyết.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và quá trình địa lí vùng Tây Nguyên.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng
số liệu, khai thác internet nội dung có liên quan đến bài học.
2
3. Về phẩm chất:
- Thêm yêu quý và có trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
môi trường,... vùng Tây Nguyên.
- Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa các vùng, miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên.
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh, video,
bảng số liệu,...).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Đối với học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức đã có với nội dung bài học
sắp diễn ra.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phương án 1: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như tình huống mở đầu trong
SGK.
+ Phương án 2: GV xây dựng tình huống mới, cho HS xem một đoạn video, tranh
3
ảnh về tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Tây Nguyên. Yêu cầu HS nêu những
hiểu biết về vùng Tây Nguyên.
https://www.youtube.com/watch?v=n6VZqTYv21Q
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức, dẫn dắt vào bài:
Tây Nguyên là một trong những vùng đất độc đáo và phong phú nhất của Việt
Nam. Bao gồm năm tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Vùng đất này nổi tiếng với khí hậu mát mẻ quanh năm, đặc biệt là vào mùa khô với
những cơn gió cao nguyên lộng lẫy.
Tây Nguyên không chỉ là một vùng đất của thiên nhiên hùng vĩ mà còn là nơi lưu
giữ và phát triển những giá trị văn hóa độc đáo, góp phần làm phong phú thêm bức
tranh đa dạng của Việt Nam.)
4
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (10 phút).
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ
1. Vị trí địa lí và phạm vi
vùng Tây Nguyên và nội dung sgk mục 1 cho
lãnh thổ
biết:
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9
KNTT ZALO: 0834300489
+ Tây Nguyên có những tỉnh nào?
+ Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng kinh - Vùng Tây Nguyên gồm 5
tế và các quốc gia nào?
+ Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Tây
Nguyên.
tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk
Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Giáp với Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung, Đông
5
- Bước 2: HS quan sát bản đồ, đọc thông tin Nam Bộ và hai nước Lào và
Cam-pu-chia.
trong SGK trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: GV gọi một vài HS trả lời, các HS - Vùng có vị trí chiến lược quan
trọng về kinh tế, chính trị, quốc
khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 4: GV chuẩn hoá kiến thức.
phòng an ninh; thuận lợi trong
giao thương với các vùng trong
nước và đóng vai trò quan trọng
trong kết nối với các nước Đông
Nam Á lục địa.
2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (20 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện: CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, hãy 2.
Điều
kiện
tự
trình bày thế mạnh và hạn chế về ĐKTN và TNTT của nhiên và tài nguyên
vùng Tây nguyên.
thiên nhiên
+ HS thực hiện theo cặp hoặc nhóm, các cặp hoặc nhóm a) Thế mạnh
thực hiện cùng một nhiệm vụ. GV gợi ý cho HS tư duy
- Địa hình và
theo mối quan hệ nhân quả, phân tích bản đồ, tranh
Chủ yếu là
ảnh… Từ đặc điểm tựn nhiên và tài nguyên thiên nhiên
cao nguyên
để rút ra thế mạnh và hạn chế của vùng.
tầng, bề
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
đất:
các
xếp
mặt
tương đối bằng
- Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung, phẳng, đất badan
màu mỡ thuận lợi
6
đánh giá.
- Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
(Cho HS xem video về khó khăn nguồn nước vào mùa
khô ở Tây Nguyên để khắc sâu kiến thức).
http:/www.facebook.com/watch/?v=1255398198754094
cho
quy
hoạch
các vùng chuyên
canh
cây
công
nghiệp và cây ăn
quả, phát triển lâm
nghiệp, cây dược
liệu (khối núi Kon
Tum và khối núi
cực Nam Trung
Bộ).
– Khí hậu:
+ Có tính chất
cận xích đạo, có
mùa mưa và mùa
khô rõ rệt, thuận
lợi cho cây trồng
nhiệt đới phát
triển
và
phơi,
sấy nông sản.
+ Một số khu vực
khí hậu mát mẻ, có
thể trồng cây cận
nhiệt và phát triển
du lịch.
– Nguồn nước:
+ Là nơi bắt
nguồn của nhiều
7
con sông chảy
qua các bậc địa
hình khác nhau,
tạo tiềm năng
thuỷ điện lớn.
+ Nhiều hồ có khả
năng trữ nước và
điều tiết dòng chảy.
+ Nước ngầm khá
phong phú, cung
cấp nước tưới vào
mùa khô.
– Khoáng
sản
có
nhiều loại, trong đó
bô-xít có trữ lượng
lớn nhất nước.
– Sinh vật:
+
Rừng
có
trữ
lượng gỗ lớn, nhiều
loài động, thực vật
hoang dã, quý hiếm
có ý nghĩa lớn về
mặt khoa học và
kinh tế.
+ Cảnh quan thiên
nhiên hùng vĩ, độc
đáo là thế mạnh
8
phát triển du lịch
sinh thái.
b) Hạn chế
– Đất đang bị suy
thoái
ảnh
hưởng
đến năng suất, chất
lượng cây trồng.
– Mùa khô kéo dài
dẫn tới nguy cơ
thiếu nước sản xuất,
sinh hoạt và cháy
rừng.
Nước ngầm nằm sâu
và có sự suy giảm về
trữ lượng gây khó
khăn cho khai thác.
2. Luyện tập – vận dụng (7 phút)
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
* Luyện tập (5 phút).
a) Mục tiêu:
9
- Giúp củng cố lại các nội dung vừa học trong bài
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (GV chọn và lập 2 đội chơi, trả lời 10 câu
hỏi trắc nghiệm dưới đây để củng cố nội dung bài, đội nào trả lời đúng nhiều hơn
và nhanh hơn sẽ được thưởng quà hoặc cho điểm KTtx)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm về vùng Tây Nguyên:
1. Tây Nguyên giáp với nước nào ở phía Tây?
a) Lào
b) Campuchia
c) Thái Lan
d) Myanmar
2. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Tây Nguyên?
a) Kon Tum
b) Gia Lai
c) Đắk Lắk
d) Quảng Ngãi
3. Tây Nguyên nằm ở phía nào của Việt Nam?
a) Phía Bắc
b) Phía Trung
c) Phía Tây
d) Phía Nam
c) Chư Yang Sin
d) Đăk Chưng
4. Đỉnh núi cao nhất của Tây Nguyên?
a) Lang Biang
b) Ngọc Linh
5. Tây Nguyên gồm bao nhiêu tỉnh thành?
a) 4
b) 5
c) 6
d) 7
6. Khí hậu của vùng Tây Nguyên chủ yếu là khí hậu gì?
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa
b) Khí hậu ôn đới
c) Khí hậu cận xích đạo
d) Khí hậu hoang mạc
7. Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên?
a) Đất phù sa
b) Đất feralit
c) Đất đỏ bazan
d) Đất cát
8. Tài nguyên khoáng sản nổi bật nhất của vùng Tây Nguyên là gì?
a) Than đá
b) Bô - xít
c) Sắt
d) Đồng
10
9. Thác nước nổi tiếng nào ở Tây Nguyên được mệnh danh là "Đôi mắt của rừng
Tây Nguyên"?
a) Thác Đam Bri
c) Thác Dray Nur
b) Thác Pongour
d) Thác Liêng Nung
( GV mở rộng: Nhắc đến hệ thống thác nước tự nhiên tại Buôn Ma Thuột thì Dray
Nur - Dray Sap - Gia Long nằm ở khu vực Sê - rê - Pôk là cái tên được nhiều du
khách biết đến. Thác nước nằm ở thôn Buôn Kuốp, huyện Krông Ana, cách trung
tâm thành phố tầm 25km, nơi đây là điểm giao nhau của 2 tỉnh Đắk Lắk và Đắk
Nông.
Dòng sông thơ mộng Sê - rê - Pôk chia làm 2 nhánh lớn tạo thành 2 ngọn thác
Dray Nur và Dray Sap. Từ “Dray Nur” có nghĩa là “thác cái” và thường được gọi
với cái tên thân thuộc “thác Vợ”.
Từ xa xưa, nơi đây có những câu chuyện truyền thuyết lý thú về 2 thác nước hùng
vĩ này. Chuyện kể rằng, khi xưa có đôi nam nữ ở hai ngôi làng yêu nhau nhưng bị
chia cách bởi dòng sông và hơn hết là gặp phải sự cấm cản của gia đình. Để được
sống bên nhau trọn đời đôi nam nữ đã gieo mình xuống sông vào một đêm lạnh lẽo.
Như thấu hiểu cho số phận của đôi nam nữ, dòng sông bỗng nổi cơn thịnh nộ, tách
dòng sông thành 2 nhánh và lượng nước đổ về nhiều hơn, hình thành 2 ngọn thác
nổi tiếng hiện nay “thác Vợ” - “thác Chồng”.)
10. Hồ nào sau đây là hồ nhân tạo lớn nhất Tây Nguyên, được hình thành từ việc
xây dựng đập thủy điện?
a) Hồ Lắk
b) Hồ T'Nưng (Biển Hồ)
c) Hồ Ea Kao
d) Hồ Sê San
(GV mở rộng: Lòng hồ thuỷ điện Sê San nằm trên địa phận của 2 tỉnh Gia Lai và
Kon Tum. Hồ thuỷ điện Sê San là một trong những hồ lớn, ngoài phát triển hệ
thống thuỷ điện, nơi đây còn mang lại nguồn lợi thuỷ sản phong phú với nhiều loài
cá quý hiếm, mang nét đặc trưng chỉ nơi này có được. Chính vì vậy, những năm
11
qua khu vực lòng hồ đã hình thành làng chài nhộn nhịp, là nơi sinh sống của hàng
chục hộ gia đình từ miền Tây Nam Bộ đến đây sinh sống.)
- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 3: HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo KQ và thảo luận
- Bước 4: GV nhận xét, chốt KT
* Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhằm khắc sâu kiến thức, rèn luyện ý thức tự học, tự tìm tòi kiến thức cho HS
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tra cứu thông tin qua mạng internet, em hãy tìm
hiểu các sản phẩm du lịch của vùng Tây Nguyên hiện nay? Theo em, cần có những
giải pháp nào để cải thiện và đẩy mạnh hoạt động du lịch của vùng?
- Bước 2: HS tiếp nhận và nghiên cứu nội dung để hoàn thành theo yêu cầu của GV
(về nhà)
- Bước 3: Báo cáo KQ (giờ học sau)
- Bước 4: GV chốt KT (giờ học sau)
4. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Học bài và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
- Chuẩn bị nội dung giờ sau: Bài 17 - Vùng Tây Nguyên (tiết 2)
PHIẾU BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng.
Câu 1.Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là
12
A. ba dan.
B. mùn núi cao.
C. phù sa.
D. phù sa cổ.
Câu 2. Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên ?
A. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Khánh Hòa.
B. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Ninh Thuận.
C. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Thuận.
D. Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên?
A. Khí hậu cận xích đạo, một năm có hai mùa.
B. Khí hậu cận nhiệt đới, có một mùa động lạnh.
C. Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo đai cao.
D. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Câu 4. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên ở Tây Nguyên là:
A. mùa khô kéo dài.
B. hạn hán thời tiết thất thường.
C. bão và trượt lỡ đất đá.
D. mùa đông lạnh và khô.
Câu 5. Hoạt động dịch vụ phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên là
A. du lịch sinh thái.
B. giao thông, vận tải.
C. bưu chính viễn thông.
D. xuất khẩu nông sản.
Câu 6. Tỉnh nào sau đây nằm ở ngã ba Đông Dương?
A. Kon Tum.
B. Đắc Lăk.
C. Đắc Nông.
D. Lâm Đồng.
Câu 7. Tây Nguyên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng chủ yếu do
A. có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia
B. giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. rất gần với TP Hồ Chí Minh.
D. có nhiều rừng núi.
13
Câu 8. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY
NGUYÊN NĂM 2014
(Đơn vị : %)
Vùng
Trung du miền
núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đất sản xuất
Đất lâm
Đất chuyên
nông nghiệp
nghiệp
dùng
19,7
75,2
3,6
1,5
39,4
55,3
4,2
1,1
Đất ở
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện cơ cấu sử dụng đất ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, năm
2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Kết hợp.
D. Tròn.
Câu 9. Vấn đề cần quan tâm khi khai thác tiềm năng thủy điện ở Tây Nguyên là:
A. Phát triển nhà máy thủy điện phải gần các trung tâm công nghiệp.
B. Phát triển nhà máy thủy điện phải gắn liền với điểm dân cư.
C. Chú trọng đến sự thay đổi môi trường và cuộc sống của người dân.
D. Xây dựng các nhà máy thủy điện phải đảm bảo an ninh quốc phòng.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TÂY NGUYÊN
NĂM 2016
(Đơn vị: người/km2)
Các vùng
Mật độ dân số
Đồng bằng sông Hồng
1320
Tây Nguyên
104
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, cho biết mật độ dân số của vùng Đồng
14
bằng sông Hồng lớn hơn bao nhiêu lần so với Tây Nguyên?
A. 10,7 lần.
B. 12,7 lần.
C. 11,7 lần.
D. 13,7 lần.
II. Tự luận
Câu 11. Vì sao nói vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính
trị, quốc phòng an ninh?
Câu 12. Những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
Tây Nguyên là gì? Em hãy đưa ra các ý kiến để khắc phục những hạn chế đó?
Hướng dẫn trả lời
I. Trắc nghiệm
BẢNG ĐÁP ÁN
Câu Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
1
A
D
B
A
D
A
A
Câu Câu Câu
8
9
10
D
C
B
II. Tự luận
Câu 11. Trả lời
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh vì:
- Giáp với Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và hai nước
Lào và Cam-pu-chia.
- Thuận lợi trong giao thương với các vùng trong nước và đóng vai trò quan trọng trong
kết nối với các nước Đông Nam Á lục địa.
Câu 12. Trả lời
* Những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây
15
Nguyên là:
– Đất đang bị suy thoái ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng.
– Mùa khô kéo dài dẫn tới nguy cơ thiếu nước sản xuất, sinh hoạt và cháy
rừng.
- Nước ngầm nằm sâu và có sự suy giảm về trữ lượng gây khó khăn cho khai
thác.
* Ý kiến để khắc phục những hạn chế đó:
- Nhà nước và các cơ quan chủ quản cần nghiên cứu và đưa ra các chính sách
hợp lý trong khai thác và sử dụng đất tròng ở Tây Nguyên
- Xây dựng các hồ chứa nước ở khu vực Tây Nguyên
- Tích cực trồng mới và chăm sóc bảo vệ rừng để giữ mực nước ngầm, hạn
chế sự giảm sâu mực nước ngầm
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường tới người dân Tây
Nguyên
 









Các ý kiến mới nhất