bài 24 địa lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nhựt Trường
Ngày gửi: 09h:32' 14-12-2020
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nhựt Trường
Ngày gửi: 09h:32' 14-12-2020
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Tiết:
Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ ( Tiếp theo )
I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần đạt
1. Kiến Thức.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung Bộ.
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm
2. Kĩ Năng.
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí các trung tâm công nghiệp của vùng.
- Sử dụng bản đồ địa lí kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để phân tích và trình bày sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày tình hình phát triển một số ngành kình tế của vùng.
3. Thái Độ.
- Ý thức khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả nhất, đăc biệt là nông lâm kết hợp
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, đọc, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh, tư liệu.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
III Tổ chức các hoạt độnghọc tập
1. Ổn định lớp :(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xả hội?
- Nêu đặc điểm dân cư vùng Bắc Trung Bộ?
3.Vào bài mới:(1 phút) Bài học hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên, dân cư- xã hội vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, có nhiều khó khăn song cũng không ít thuận lợi để phát triển kinh tế. Vậy để biệt được nền kinh tế phát triển như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế ( 30 phút)
- Phương pháp:Đàm thoại, giảng giải, hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ
- Hình thức tổ chức:cá nhân
Bước 1
- Nhận xét bình quân lương thực của vùng so với cả nước?
Quan sát hình 24.1
HS: Thấp hơn mức TB cả nước 333,7kg/người (2002) đến năm 2002 đã tự túc đủ ăn
GV: Với những kiến thức đã học cho biết những khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp vùng kinh tế Bắc Trung Bộ.
Hs: +Tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt lại diễn biết thất thường. Đất đai ít lại xấu cằn cõi , giữ màu giữ nước kém . . .
+ Dân cư-xã hội: dân đông đúc, đời sống gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, vốn ít .
GV: Nêu 1 số biện pháp để tăng sản lượng long thực?
HS: Đẩy mạnh thâm canh
GV: Xác định nơi phân bố các sản phẩm nông nghiệp?
HS:
- Lúa : Đồng bằng Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh .
- Trồng rừng , cây công nghiệp,chăn nuôi gia súc : đồi phía tây
- Nuôi trồng đánh bắt thủy sản : ven biển phía đông .
GV: Quan sát H24.3 Sgk Tr 87 xác định các vùng nông lâm kết hợp.
Hs: Các vùng núi thấp, gò đồi, thung lũng các con sông
Gv Tích hợp MT: ? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ?
Hs: Chống lũ nhất là lũ quét, hạn chế nạn cát lẫn cát bay, tác hại gió phơn Tây Nam bảo vệ môi trường sinh thái . . .
Gv:
- Các dự án trồng rừng kết hợp xây dựng các hồ chứa nước, phát triển thuỷ lợi . . Hồ kẻ gỗ, đập bãi thượng (TH), Bara (Đ Lương, N Đàn), nam thạch Hãn, đập Cẩm Lệ . . .
- Chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT.
Bước 2
Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp của vùng?
(Quan sát hình 24.2
Tăng khá nhanh -> công nghiệp đang phát triển
GV: Những ngành công nghiệp quan trọng của vùng
HS: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
GV: Vì vùng có nhiều khoáng sản
Tiết:
Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ ( Tiếp theo )
I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần đạt
1. Kiến Thức.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung Bộ.
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm
2. Kĩ Năng.
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí các trung tâm công nghiệp của vùng.
- Sử dụng bản đồ địa lí kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để phân tích và trình bày sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày tình hình phát triển một số ngành kình tế của vùng.
3. Thái Độ.
- Ý thức khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả nhất, đăc biệt là nông lâm kết hợp
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, đọc, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh, tư liệu.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
III Tổ chức các hoạt độnghọc tập
1. Ổn định lớp :(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xả hội?
- Nêu đặc điểm dân cư vùng Bắc Trung Bộ?
3.Vào bài mới:(1 phút) Bài học hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên, dân cư- xã hội vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, có nhiều khó khăn song cũng không ít thuận lợi để phát triển kinh tế. Vậy để biệt được nền kinh tế phát triển như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế ( 30 phút)
- Phương pháp:Đàm thoại, giảng giải, hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ
- Hình thức tổ chức:cá nhân
Bước 1
- Nhận xét bình quân lương thực của vùng so với cả nước?
Quan sát hình 24.1
HS: Thấp hơn mức TB cả nước 333,7kg/người (2002) đến năm 2002 đã tự túc đủ ăn
GV: Với những kiến thức đã học cho biết những khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp vùng kinh tế Bắc Trung Bộ.
Hs: +Tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt lại diễn biết thất thường. Đất đai ít lại xấu cằn cõi , giữ màu giữ nước kém . . .
+ Dân cư-xã hội: dân đông đúc, đời sống gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, vốn ít .
GV: Nêu 1 số biện pháp để tăng sản lượng long thực?
HS: Đẩy mạnh thâm canh
GV: Xác định nơi phân bố các sản phẩm nông nghiệp?
HS:
- Lúa : Đồng bằng Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh .
- Trồng rừng , cây công nghiệp,chăn nuôi gia súc : đồi phía tây
- Nuôi trồng đánh bắt thủy sản : ven biển phía đông .
GV: Quan sát H24.3 Sgk Tr 87 xác định các vùng nông lâm kết hợp.
Hs: Các vùng núi thấp, gò đồi, thung lũng các con sông
Gv Tích hợp MT: ? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ?
Hs: Chống lũ nhất là lũ quét, hạn chế nạn cát lẫn cát bay, tác hại gió phơn Tây Nam bảo vệ môi trường sinh thái . . .
Gv:
- Các dự án trồng rừng kết hợp xây dựng các hồ chứa nước, phát triển thuỷ lợi . . Hồ kẻ gỗ, đập bãi thượng (TH), Bara (Đ Lương, N Đàn), nam thạch Hãn, đập Cẩm Lệ . . .
- Chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT.
Bước 2
Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp của vùng?
(Quan sát hình 24.2
Tăng khá nhanh -> công nghiệp đang phát triển
GV: Những ngành công nghiệp quan trọng của vùng
HS: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
GV: Vì vùng có nhiều khoáng sản
 








Các ý kiến mới nhất