Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:10' 30-01-2015
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:10' 30-01-2015
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần :18 NS: 16/12/2014
Tiết :35 ND: 18/12/2014
BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KTXH
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển KTXH
- Trình bày đặc điểm dân cư, XH của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển KTXH
2. Kĩ năng:- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phân tích các bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng.
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư xã hội.
3. Thái độ: - Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu đặc điểm chung của vùng ĐNB .
- Năng lực chuyên biệt : Biết được điều kiện tự nhiên của vùng ĐNB .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ.
2. Học sinh: Tập atlát Địa lí Việt Nam
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỌNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
NỘI DUNG
1.Hoạt động 1: (cá nhân)
Tìm hiểu vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng *Bước 1: Gv: - Treo bản đồ chỉ vị trí giới hạn của vùng
- Yêu cầu HS đọc tên các tỉnh, TP của vùng Đông Nam Bộ. GV bổ sung về diện tích và dân số
( DT: 23606km2, DS: 14 triệu người – 2009)
- GV yêu cầu HS lên xác định lại vị trí địa lý, giới hạn của vùng.
*Bước 2: Nêu ý nghĩa vị trí địa lý của vùng Đông Nam Bộ ?
2. Hoạt động 2:(cặp/cá nhân)
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
*Bước 1: HS đọc bảng 31.1 và H31.1 hãy:
- Nêu các đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền ?
- Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
*Bước 2: Hs làm việc theo cặp nêu đặc điểm tự nhiên, các thế mạnh để phát triển kinh tế.
*Bước 3: Xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ?
Giải thích vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế sự ô nhiễm nước ở các dòng sông ?
*Bước 4: HS lên bảng xác định các con sông trên bản đồ.
*Bước 5:Nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển KTXH ở ĐNB, biện pháp khắc phục khó khăn đó ?
3. Hoạt động 3: (nhóm/cá nhân)
Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã
*Bước 1: HS đọc bảng 31.2 hãy :
- Nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng ĐNB so với cả nước ?
- Dân cư đông có nhiều thuận lợi và khó khăn gì ?
- Nêu các đặc điểm di tích lịch sử văn hoá ? Ví dụ?
*Bước 2:
- HS làm việc theo bàn, đại diện hs trả lời nhóm khác bổ sung.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
- Vị trí:
+ Phía Bắc và phía Tây giáp Campuchia.
+ Phía Đông Bắc giáp Tây Nguyên
+ Phía Đông và Đông Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và biển Đông
+ Phía Nam và Tây Nam giáp Đồng bằng Sông Cửu Long
- Ý nghĩa:
Có nhiều thuận lợi cho phát triển KT, giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Đặc điểm
- Độ cao địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Giàu tài nguyên.
2. Thuận lợi:
Có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế:
- Đất badan, khí hậu cận xích đạo
- Biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa..
3. Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Tiết :35 ND: 18/12/2014
BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KTXH
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển KTXH
- Trình bày đặc điểm dân cư, XH của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển KTXH
2. Kĩ năng:- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phân tích các bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng.
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư xã hội.
3. Thái độ: - Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu đặc điểm chung của vùng ĐNB .
- Năng lực chuyên biệt : Biết được điều kiện tự nhiên của vùng ĐNB .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ.
2. Học sinh: Tập atlát Địa lí Việt Nam
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỌNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
NỘI DUNG
1.Hoạt động 1: (cá nhân)
Tìm hiểu vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng *Bước 1: Gv: - Treo bản đồ chỉ vị trí giới hạn của vùng
- Yêu cầu HS đọc tên các tỉnh, TP của vùng Đông Nam Bộ. GV bổ sung về diện tích và dân số
( DT: 23606km2, DS: 14 triệu người – 2009)
- GV yêu cầu HS lên xác định lại vị trí địa lý, giới hạn của vùng.
*Bước 2: Nêu ý nghĩa vị trí địa lý của vùng Đông Nam Bộ ?
2. Hoạt động 2:(cặp/cá nhân)
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
*Bước 1: HS đọc bảng 31.1 và H31.1 hãy:
- Nêu các đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền ?
- Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
*Bước 2: Hs làm việc theo cặp nêu đặc điểm tự nhiên, các thế mạnh để phát triển kinh tế.
*Bước 3: Xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ?
Giải thích vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế sự ô nhiễm nước ở các dòng sông ?
*Bước 4: HS lên bảng xác định các con sông trên bản đồ.
*Bước 5:Nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển KTXH ở ĐNB, biện pháp khắc phục khó khăn đó ?
3. Hoạt động 3: (nhóm/cá nhân)
Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã
*Bước 1: HS đọc bảng 31.2 hãy :
- Nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng ĐNB so với cả nước ?
- Dân cư đông có nhiều thuận lợi và khó khăn gì ?
- Nêu các đặc điểm di tích lịch sử văn hoá ? Ví dụ?
*Bước 2:
- HS làm việc theo bàn, đại diện hs trả lời nhóm khác bổ sung.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
- Vị trí:
+ Phía Bắc và phía Tây giáp Campuchia.
+ Phía Đông Bắc giáp Tây Nguyên
+ Phía Đông và Đông Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và biển Đông
+ Phía Nam và Tây Nam giáp Đồng bằng Sông Cửu Long
- Ý nghĩa:
Có nhiều thuận lợi cho phát triển KT, giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Đặc điểm
- Độ cao địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Giàu tài nguyên.
2. Thuận lợi:
Có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế:
- Đất badan, khí hậu cận xích đạo
- Biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa..
3. Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường.
 








Các ý kiến mới nhất