Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:46' 07-01-2025
Dung lượng: 359.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
1

ĐÔNG NAM BỘ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Campuchia.

B. Lào.

C. Trung Quốc.

D. Thái Lan.

Câu 2. Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Đồng Nai.

B. Bình Thuận

C. Long An

D. Lâm Đồng.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Đông Nam Bộ?
A. Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.
B. Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.
C. Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.
D. Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
Câu 4. Cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ?
A. Cao su

B. Cà phê.

C. Dừa.

D. Chè.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không phải tác động của công nghiệp dầu khí đến sự
phát triển kinh tế Đông Nam Bộ?
A. Thúc đẩy phát triển công nghiệp.

B. Tăng cường về cơ sở năng lượng.

C. Phát triển công nghiệp hoá dầu.

D. Phát triển các công trình thủy lợi.

Câu 6. Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
A. đất phù sa tập trung thành vùng lớn.

B. đất badan tập trung thành vùng lớn.

C. sông ngòi nhiều nước quanh năm.

D. nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC.

Câu 7. Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở đặc điểm nào sau đây?
A. Khí hậu ít phân hóa theo độ cao.

B. Sông có giá trị hơn về thủy điện.

C. Tiềm năng khoáng sản lớn hơn.

D. Diện tích rừng tự nhiên lớn hơn.

Câu 8. Công nghiệp dệt, giày dép ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
A. tài nguyên phong phú.

B. nguồn lao động dồi dào.

2

C. nguồn vốn đầu tư lớn.

D. diện tích lãnh thổ rộng.

Câu 9. Các tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
A. Đồng Nai, Bình Dương và Kon Tum.

B. Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng.

C. Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh.

D. Bình Phước, Vũng Tàu và Đồng Nai.

Câu 10. Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu
khí ở Đông Nam Bộ góp phần
A. tạo nhiều việc làm cho người lao động và thu hút vốn đầu tư.
B. đảm bảo an ninh, quốc phòng và phân bố lại nguồn lao động.
C. làm đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp, tạo ra việc làm.
D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ.
Câu 11. Về nông nghiệp, Đông Nam Bộ là vùng
A. chuyên canh cây lương thực hàng đầu cả nước.
B. chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước.
C. chuyên canh cây thực phẩm hàng đầu cả nước.
D. chăn nuôi gia súc và gia cầm hàng đầu cả nước.  
Câu 12. Vấn đề năng lượng của vùng Đông Nam Bộ sẽ được giải quyết theo hướng nào
sau đây?
A. Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
B. Nhập điện từ nước ngoài, điện nguyên tử.
C. Sử dụng điện nguyên tử và điện mặt trời.
D. Sử dụng nguồn địa nhiệt, điện thủy triểu.
Câu 13. Hiện nay, sản lượng điện lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ được sản xuất từ
nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Nhiên liệu khí.

B. Nhiên liệu dầu.

C. Năng lượng mặt trời.

D. Năng lượng gió.

Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng
Đông Nam Bộ?
A. Có diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn nhất cả nước.

3

B. Chăn nuôi gia súc, gia cầm không phải là thế mạnh của vùng.
C. Cây ăn quả được trồng tập trung với các giống mới có năng suất cao.
D. Cà phê, điều và hồ tiêu là các cây trồng chủ lực của vùng.
Câu 15. Giải pháp nào sau đây được chú trọng trong phát triển ngành công nghiệp ở
vùng Đông Nam Bộ?
A. Chỉ tập trung phát triển các ngành dựa vào lợi thế tự nhiên.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
C. Phát triển các ngành công nghệ mới, sử dụng công nghệ cao.
D. Hạn chế phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
Câu 16. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2000 - 2022

(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm

2000

2012

2022

Tổng sản lượng thuỷ

194,2

398,1

508,7

Khai thác

157,8

300,0

359,0

Nuôi trồng

36,4

98,1

149,7

sản

Dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thuỷ sản khai thác và
nuôi trồng của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2000 – 2022?
A. Biểu đồ đường.

B. Biểu đồ cột.

C. Biểu đồ miền.

D. Biểu đồ tròn.

Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng
Đông Nam Bộ?
A. Có diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn nhất cả nước.
B. Chăn nuôi gia súc, gia cầm không phải là thế mạnh của vùng,
C. Cây ăn quả được trồng tập trung với các giống mới có năng suất cao.
D. Cà phê, điều và hồ tiêu là các cây trồng chủ lực của vùng.
Câu 18. Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?

4

A. Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
B. Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng.
C. Chăn nuôi gia súc lớn đang được chú trọng phát triển.
D. Trồng và phát triển các nông sản cận nhiệt.
Câu 19. Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng
A. hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.
B. lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
C. công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
D. lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.
Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
A. Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển trong thời gian gần đây,
B. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng.
C. Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện.
D. Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới.
Câu 21. Việc bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ không có ý nghĩa nào sau đây về
kinh tế - xã hội?
A. Giúp cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
B. Khai thác được nhiều loại tài nguyên khoáng sản.
C. Tạo ra môi trường sống trong lành cho người dân.
D. Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Câu 22. Về tự nhiên, khó khăn nào sau đây là lớn nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội
của vùng Đông Nam Bộ?
A. Ít khoáng sản năng lượng.

B. Tài nguyên rừng nghèo nàn.

C. Đất đai bị xâm nhập mặn.

D. Mùa khô kéo dài và sâu sắc.

5

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ bao gồm: TP. Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng có diện tích 23.551,5 km 2, chiếm 7,1%
diện tích cả nước. Dân số của Vùng năm 2022 là 18,8 triệu người, chiếm 18,9% dân số
cả nước. Vùng Đông Nam Bộ có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, có lực lượng lao
động dồi dào, tay nghề cao; là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả
nước và quốc tế. Vùng Đông Nam Bộ có các ngành công nghiệp chủ lực dẫn đầu cả
nước, như: công nghiệp dầu khí, điện tử, dệt may, da giày và chế biến lương thực, thực
phẩm. Đông Nam Bộ có tốc độ đô thị hóa và tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước. Vùng còn
có hệ thống cảng biển nước sâu với năng lực vận chuyển hàng hóa chiếm 62% khối
lượng hàng hóa vận chuyển container qua cảng biển toàn quốc.
a) Đông Nam Bộ là vùng có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao nhất cả nước.
b) Đông Nam Bộ có tốc độ đô thị hóa cao nhất do có vị trí địa lí thuận lợi.
c) Ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ rất phát triển do vùng có hệ
thống cảng biển nước sâu với năng lực vận chuyển hàng hóa lớn.
d) Đông Nam Bộ là đầu mối giao thông lớn nên số lượt vận chuyển hành khách và hàng
hóa của vùng ngày càng tăng.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 2. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ
chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất
phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,…Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất
cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
a) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.(Đ)
b) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông
nghiệp cận nhiệt. (S)

6

c) Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp. (Đ)
d) Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình. (S)
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Sai.

Câu 3. Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển
các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai
thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra,
vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao,
có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy
tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…
a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
b) Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên
và lao động.
c) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
d) Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 4. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ tiếp giáp với nước láng giềng Cam-pu-chia; giáp Tây Nguyên, Bắc Trung
Bộ và duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long. Năm 2021, Đông Nam Bộ có
diện tích khoảng 23,6 nghìn km2, số dân hơn 18,3 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của vùng là 0,98%. Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị đạt 66,4%, là nơi
cư trú của nhiều thành phần dân tộc như Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-me,...
a) Vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước ta.
b) Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta.
c) Đông Nam Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước nguyên nhân là do gia tăng cơ
học.
d) Vị trí địa lí thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, đẩy mạnh liên kết kinh tế với các
vùng kinh tế khác, mở rộng giao thương quốc tế.

7

Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 5. Đông Nam Bộ có nhiều lợi thế để phát triển ngành dịch vụ. Hoạt động dịch vụ
của vùng phát triển hàng đầu cả nước với cơ cấu đa dạng và khả toàn diện, góp phần
thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, đồng thời tạo mối liên kết sản xuất, thương
mại với các vùng trong cả nước.
a) Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đầu mối giao thông lớn nhất cả nước với
đầy đủ các loại hình vận tải.
b) Mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện
tử và linh kiện; nguyên phụ liệu dệt, may và giày dép.
c) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại có tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất nước ta.
d) Loại hình du lịch đặc trưng của vùng được xác định là: du lịch đô thị, tìm hiểu văn
hoá - lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo...
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 6. Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. Vùng có
ngành công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu
GRDP (chiếm 37,9% GRDP của vùng năm 2021).
a) Các ngành công nghiệp của vùng chủ yếu được hình thành và phát triển dựa trên các
lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ.
b) Lợi thế về lao động và cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật tạo điều kiện cho vùng phát
triển các ngành sử dụng công nghệ cao.
c) Cơ cấu công nghiệp trong vùng đa dạng, vùng ưu tiên phát triển các ngành công
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh.
d) Công nghiệp của vùng phát triển mạnh do có vị trí giáp biển với nhiều cảng biển lớn.
Đáp án: a) - Sai;

b) - Đúng;

c) – Đúng

d) - Sai.

8

Câu 7. Đông Nam Bộ có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng
của khu vực phía Nam và cả nước. Vị trí địa lí của vùng tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển các hoạt động ngoại thương, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
a) Vùng tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế khác của nước ta, tạo thuận lợi cho giao lưu,
trao đổi kinh tế.
b) Tất cả các tỉnh, thành phố của vùng đều nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
nên có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp, dịch vụ.
c) Vùng có vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng phát triển các ngành kinh tế biển và giúp
mở rộng giao thương quốc tế.
d) Đông Nam Bộ tiếp giáp với nước láng giềng Cam-pu-chia, tạo điều kiện hợp tác toàn
diện và bền vững lâu dài.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 8. Với diện tích gieo trồng hơn 800 000 ha (năm 2021), Đông Nam Bộ là vùng
chuyên canh cây công nghiệp lâu năm hàng đầu cả nước (chiếm khoảng 36% diện tích
gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước). Các cây công nghiệp lâu năm chủ lực
là cao su, điều và hồ tiêu.
a) Vùng có mức độ tập trung hoà sản xuất và trình độ thâm canh cao.
b) Cao su đứng đầu về diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cũng như
về diện tích cao su của cả nước (năm 2021).
c) Điều có diện tích gieo trồng lớn thứ hai sau cao su trong vùng và đứng đầu về diện
tích điều của cả nước.
d) Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của vùng đa dạng, có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt
và ôn đới.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) – Đúng

d) - Sai.

Câu 9. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ có chuyển dịch tích
cực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, sử dụng
hợp lý các nguồn lực phát triển, nâng cao năng suất lao động, góp phần bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững.

9

a) Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh và hiện nay đang là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất
trong cơ cấu GRDP của vùng.
b) Vùng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tiết
kiệm năng lượng và tạo ra nhiều giá trị gia tăng.
c) Ngoài phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, vùng chú trọng xây dựng
các khu công nghệ mới, công nghệ thông tin với quy mô lớn.
d) Nông nghiệp, lâm nghiệp chiếm tỉ trọng không lớn trong cơ cấu GRDP của vùng,
song các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến được ứng dụng vào sản xuất.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) – Đúng;

d) - Đúng.

Câu 10. Cho đoạn thông tin sau:
“Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và
nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu
và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập
khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương,
Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản
và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…”
a) Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.
b) Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn
xuất siêu.
c) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị
thấp.
d) Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân
cao, thị trường mở rộng.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Sai;

d) - Đúng.

10

Câu 11. Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG NỘI THƯƠNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm

2010

2015

2020

2021

Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ

616,1

1070,9 1570,1 1224,2

tiêu dùng (Nghìn tỉ đồng)
Số lượng (siêu thị)
Số lượng trung tâm
thương mại (trung tâm)

170

212

290

287

36

57

68

67

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2016, 2021)
a) Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010-2021 tăng liên tục.
b) Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động
nội thương vùng Đông Nam Bộ.
c) Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại.
d) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân
cư lớn.
Đáp án: a) - Sai;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 12. Dựa vào bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ VÀ ĐÀN LỢN Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN
2010-2022
Năm

Bò (nghìn con)

Lợn (nghìn con)

2010

440,0

2 484,9

2015

375,6

3 364,5

2022

419,5

4 864,9

a) Giai đoạn 2010-2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng không ổn
định.
b) Giai đoạn 2010-2022, số lượng đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ luôn tăng.

11

c) Giai đoạn 2010-2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh
hơn so với số lượng đàn lợn.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn của
vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2010-2022.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 13. Dựa vào biểu đồ sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2010-2022
Sản lượng (nghìn tấn)
Năm

Khai thác

Nuôi trồng

Tổng sản lượng

2010

508,7

148,7

657,4

2015

436,4

354,5

790,9

2022

278,8

359,0

637,8

a) Trong giai đoạn 2010 - 2022, tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ luôn
tăng.
b) Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của vùng Đông Nam Bộ tăng
chậm hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
c) Giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng thuỷ sản khai thác của vùng Đông Nam Bộ tăng
gần 1,3 lần.
d) Giai đoạn 2010 - 2022, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 5,9% trong cơ cấu
sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Đúng.

Câu 14. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Cây trồng

2010

2015

2021

Cây công nghiệp lâu năm

792,7

808,0

804,3

12

Cao su

441,4

546,0

547,6

Điều

225,7

187,4

192,6

Hồ tiêu

25,3

38,2

38,3

a) Giai đoạn 2010 – 2021, diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông
Nam Bộ có sự biến động.
b) Giai đoạn 2010-2021, cây cao su đứng đầu về diện tích gieo trồng cây công nghiệp
lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ.
c) Giai đoạn 2010-2021, diện tích gieo trồng cây điều ở vùng Đông Nam Bộ tăng mạnh.
d) Giai đoạn 2010 - 2021, diện tích gieo trồng hồ tiêu ở vùng Đông Nam Bộ có xu
hướng tăng.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Đúng.

Câu 15. Dựa vào bảng số liệu
CƠ CẤU GRDP CẢ NƯỚC VÀ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2021
(Đơn vị: %)
Vùng

Cả nước

Đông Nam Bộ

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

12,6

4,7

Công nghiệp, xây dựng

37,5

42,6

Dịch vụ

41,2

42,2

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

8,7

10,5

Tiêu chí

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
a). Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất nước ta.
b) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong cơ cấu GRDP của Đông Nam Bộ
rất nhỏ.
c) Tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GRDP của Đông Nam Bộ cao nhất.
d) Biểu đỗ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GRDP của cả nước và
vùng Đông Nam Bộ năm 2021.
Đáp án: a) - Đúng;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Sai.

13

Câu 16. Cho bảng số liệu: 
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP PHÂN
THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2021 
Vùng 

Số dự

Tổng vốn đăng ký (triệu đô la

án

Mỹ)

1.818 

38.854,3

Đồng bằng sông Hồng 

685 

12.966,7

Trung du và miền núi phía Bắc 

60 

2.183,6

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền

92 

3.968,7

Tây Nguyên 

11 

630,3

Đông Nam Bộ 

884 

13.476,9

Đồng bằng sông Cửu Long 

86 

5.628,1

Cả nước 

Trung 

(Nguồn: gso.gov.vn) 
a. Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số dự án và tổng vốn đăng ký.
b. Tây Nguyên cao hơn Đông Nam Bộ về số dự án. 
c. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về số dự án và tổng số vốn đăng ký. 
d. Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ về
tổng vốn đăng ký. 
Đáp án: a) - Sai;

b) - Sai;

c) - Đúng;

d) - Sai.

14

Câu 17. Cho biểu đồ: 
TỈ SỐ GIỚI TÍNH CỦA TRẺ EM PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2021 

(Nguồn: gso.gov.v)
a. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ số giới tính thấp hơn trung bình cả
nước.
b. Tì số giới tính của Tây Nguyên cao hơn so với cả nước. 
c. Ti số giới tính của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn cả nước. 
d. Tì số giới tính của cả nước cao hơn Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đáp án: a) - Sai;

b) - Đúng;

c) - Sai;

d) - Sai.

15

Câu 18. Cho biểu đồ: 

CƠ CẤU SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ PHÂN
THEO VÙNG 
a. Đồng bằng sáng Cầu Long giảm tỉ lệ nhiều nhất. 
a, trồng rằng sàng Hồng giảm tỉ lệ nhiều hơn Tây Nguyên. 
c. Đông Nam Bộ giảm tỉ lệ ít hơn Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
d. Đồng bằng sông Hồng tăng tỉ lệ ít nhất. 
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN TRUNG BÌNH CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, NĂM
2011 VÀ 2022
Năm

Diện tích (km²)

Số dân trung bình (nghìn người)

2011

23 597,9

14 890,8

2022

23 551,4

18 810,8

1.1. Một độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu người/km²?
Đáp án:799
1.2. Từ năm 2011 đến năm 2022, mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ tăng bao nhiêu
người/km²?
Đáp án:168

16

Câu 2. Dựa vào bảng số liệu sau:
SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, NĂM 2018 VÀ 2022
Năm

Số lao động có việc làm (Đơn vị: nghìn người)

2018

9416,0

2022

9888,7

2.1. Tính tốc độ tăng trưởng lao động có việc làm của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 so với
năm 2018 (lấy năm 2018 bằng 100%).

Đáp án:105
2.2. Từ năm 2018 đến năm 2022, số lao động có việc làm của vùng Đông Nam Bộ tăng bao
nhiêu nghìn người?

Đáp án: 472,7
Câu 3. Tính đến năm 2022, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 18 810,8 nghìn
người, trong đó dân số nông thôn đạt 6 312,6 nghìn người. Tỉ lệ dân số thành thị ở Đông
Nam Bộ so với toàn vùng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng chục của %)
Đáp án: 66,4%
Câu 4. Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng
đạt 2 587,6 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng
Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị)
Đáp án: 141.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÙNG ĐÔNG NAM BỘ,
GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm

2010

2015

2021

Cây công nghiệp lâu năm

792,7

808,0

804,3

- Cao su

441,4

546,0

547,6

- Điều

225,7

187,4

192,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2011, 2022)

17

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tỉ trọng diện tích cây cao su so với tổng diện tích cây công
nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của
%).
Đáp án: 68,0.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÙNG ĐÔNG NAM BỘ,
GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm

2010

2015

2021

Cây công nghiệp lâu năm

792,7

808,0

804,3

- Cao su

441,4

546,0

547,6

- Điều

225,7

187,4

192,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2011, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tỉ trọng diện tích cây cao su so với tổng diện tích cây công
nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 68,0%.
Câu 6. Diện tích cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 441,4 nghìn ha, năm
2021 là 547,6 nghìn ha. Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của vùng Đông
Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một
chữ số hàng đơn vị)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Đáp án: 124
Câu 7. Cho biết, năm 2021 vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18.300.000 người và diện
tích là 23.600 km2. Hỏi mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu?
(Kết quả tính được làm tròn đến số nguyên gần nhất)
Đáp án: 775 người/km2
Câu 8. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa
Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm.
Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung

18

tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (Kết quả tính được làm tròn đến số
nguyên gần nhất)
Đáp án: 150 km.
Câu 9. Năm 2021, Đông Nam Bộ có diện tích khoảng 23,6 nghìn km2, mật độ dân số
khoảng 778 người/km2. Vậy quy mô dân số của Đông Nam Bộ năm 2021 là khoảng bao
nhiêu triệu người?
Đáp án: 18,3
Câu 10. Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ NĂM 2010 VÀ 2021
Loại cây

Năm 2010

Năm 2021

Đông Nam Bộ

Cả nước

Đông Nam Bộ

Cả nước

(nghìn ha)

(nghìn ha)

(nghìn ha)

(nghìn ha)

Cao su

441,4

752,0

547,6

931,3

Điều

225,7

373,7

192,6

314,2

Hồ tiêu

25,3

51,5

38,3

125,6

(Nguồn niên giám thống kê 2011, 2022)
Tính tỷ trọng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2021.
(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 58,8.
Tính tốc độ tăng trưởng diện tích cây điều của cả nước năm 2021.
Đáp án: 124
Câu 11. Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác của Đông Nam Bộ là 374,1 nghìn tấn,
sản lượng nuôi trồng là 144,2 nghìn tấn. Hỏi sản lượng khai thác chiếm tỉ lệ bao nhiêu
phần trăm trong tổng sản lượng thủy sản? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 72,2

19

Câu 12. Dựa vào bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị: °C)
Tháng

1

Nhiệt độ 25,
8

2

3

4

5

6

26,7 27,9 28,9 28,3 27,
5

7

8

9

10

27,1 27,1 26,8 26,

11

12

26,4 25,7

7

12.1. Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Hồ Chí Minh khoảng bao nhiêu độ C?
Đáp án: 27
12.2. Tháng nào có nhiệt độ trung bình cao nhất?
Đáp án: 4
12.3. Biên độ nhiệt trung bình năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Đáp án: 3,2
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác