BÀI 18 ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (TIẾT 1,2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 12h:53' 09-01-2026
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 12h:53' 09-01-2026
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN 4 (Bộ sách Kết nối tri thức)
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
BÀI 18: ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này học sinh sẽ đạt được:
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích như: Đề - xi - mét vuông, Mét vuông, Mi - li mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán giữa các đơn vị đo diện tích.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
Ngoài ra, học sinh cần đạt được về năng lực chung và phẩm chất:
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản
như so sánh, tổng hợp để diễn giải câu trả lời.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Trình bày được cách thức giải quyết đề bài ở
mức độ đơn giản.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trả lời được các câu hỏi bằng cách nói hoặc viết mà
giáo viên đặt ra.
Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thực hiện được các nhiệm vụ trong học tập.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện các nhiệm vụ hoạt
động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Bộ đồ dùng dạy học Toán 4, Máy tính, bảng phụ, video AI, phiếu bài tập…
2. Học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi trước khi vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - HS lắng nghe nhiệm vụ.
ôn lại kiến thức ở bài 17 Tấn, tạ, yến. GV chiếu 4 - HS tham gia trò chơi
mảnh ghép và yêu cầu HS chọn 1 mảnh ghép để giải
đố bằng cách thực hiện các phép tính.
Câu 1. 20 tấn x 5 = ?
Dự kiến đáp án:
Câu 2. 364 yến – 174 yến = ? yến
Câu 1. 100 tấn
Câu 3. 3 tạ 2 yến = ? yến
Câu 2. 190 yến
Câu 4. 3200 yến : 8= ?
Câu 3. 32 yến
- Sau khi giải hết các câu đố của 4 câu hỏi. GV hỏi:
Câu 4. 400 yến
+ Em nhìn thấy trên màn hình là hình ảnh của đồ vật - HS trả lời: chiếc bảng con học
quen thuộc nào?
sinh.
+ Cách tính diện tích của chiếc bảng con đó?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Chiếc bảng
con đó ngoài cách tính diện tích bằng đơn vị cm 2 thì
còn có 1 đơn vị tính khác. Đơn vị đó là gì? Cô trò
mình sẽ bắt đầu với bài học mới ngày hôm nay: “
Bài 18: Đề-xi-mét vuông, Mét vuông, Mi-li-mét
vuông” Tiết 1.
KHÁM PHÁ (10 phút)
Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị đo dm2 (Đề - xi – mét vuông)
Cách tiến hành:
- GV chiếu video AI cho HS quan sát và trả lời câu - HS quan sát video AI
hỏi:
- HS trả lời câu hỏi:
+ 2 bạn trong video đang làm gì?
+ 2 bạn trong video đang nói
+ Tại sao bạn Rô-bốt lại nói như vậy?
chuyện với nhau.
+ Vì bạn rô-bốt tò mò về 100 hình
vuông cạnh 1cm đó có diện tích là
- GV giới thiệu hình ảnh của đề-xi-mét vuông, đó là 100 xăng-ti-mét vuông hay là 1 đềdiện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm.
xi-mét vuông.
- GV cho HS đếm số ô vuông và đặt câu hỏi: Hình
vuông cạnh 1 dm gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ có - HS lắng nghe.
diện tích 1cm2?”
- HS thực hành đếm ô vuông và trả
- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình vuông lời: gồm 100 hình vuông nhỏ.
cạnh 1dm được viết là: dm2
- GV đưa câu hỏi gợi mở:
- HS lắng nghe
+ Diện tích của 100 ô vuông đó bằng bao nhiêu?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa đề- + Diện tích của 100 ô vuông đó
xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông?
bằng 1dm2.
+ Mối liên hệ giữa đề-xi-mét
vuông và xăng-ti-mét vuông là:
1dm2 = 100 cm2
- Kết luận:
- GV nhận xét
+ Đề-xi-mét vuông là một đơn vị
đo diện tích.
+ Đề-xi-mét vuông là diện tích
của hình vuông có cạnh dài 1 dm.
+ Đề-xi-mét vuông được viết tắt
là: dm2
- GV tổ chức HS nhún nhảy và hát theo bài hát “Đề- - HS viết quy tắc vào vở.
xi-mét vuông”.
- HS đứng dậy nhún nhảy theo bài
https://www.youtube.com/watch?v=XURCW9wdIsg hát.
LUYỆN TẬP (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị đề-xi-mét vuông.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng ở BT1
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm và hoàn thành - HS lắng nghe nhiệm vụ.
phiếu bài tập theo bảng dưới đây:
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm.
- HS trình bày kết quả:
Đọc
Viết
Hai mươi tư 24dm2
đề-xi-mét
vuông
Ba trăm bón 340 dm2
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét lẫn
mươi
nhau.
mét vuông
- GV nhận xét và chữa bài.
Một
không
đề-xinghìn 1005 dm2
trăm
linh năm đềxi-mét vuông
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Năm nghìn đề- 5000 dm2
- GV yêu cầu 1 bạn đứng dậy đọc đề bài.
xi-mét vuông
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
bài tập 2.
Số?
A, 3dm2= …. Cm2 300 cm2=…. Dm2
- HS đọc đề bài yêu cầu
B, 6dm2=……cm2
- HS thảo luận theo nhóm đôi
600 cm2=…..dm2
6dm2 50cm2=……cm2
Kết quả:
- GV mời HS trình bày kết quả.
A, 3dm2 = 300 cm2
- GV nhận xét và khen thưởng.
dm2
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ghi.
B, 6dm2 = 600 cm2
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
dm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
6dm2 50cm2= 650 cm2
300 cm2 = 3
600 cm2 = 6
- GV tổ chức HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi:
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
theo gợi ý của GV:
+ Hình vuông có độ dài bằng 2
- GV gợi ý cho HS trả lời:
+ Hình vuông có độ dài bao nhiêu? Tính diện tích dm. Diện tích hình vuông là: cạnh
x cạnh = 2x2= 4dm2.
hình vuông?
+ Hình chữ nhật có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Hình chữ nhật có chiều dài bằng
Tính diện tích hình chữ nhật?
80 cm và chiều rộng 5 cm. Diện
+ So sánh diện tích 2 hình đó.
tích hình chữ nhật là: 80x5= 400
- GV mời cá nhân trình bày.
cm2. Đổi 400 cm2= 4 dm2.
- GV đưa ra đáp án.
+ Vậy diện tích hình vuông bằng
diện tích hình chữ nhật.
=> Đáp án B.
- HS trình bày bài và nhận xét lẫn
nhau.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV chiếu lại hình ảnh chiếc bảng con. Yêu cầu HS - HS lắng nghe
thảo luận nhóm bàn để đo độ dài của chiếc bảng con - HS thực hiện nhiệm vụ
và tính diện tích của chiếc bảng con theo đơn vị dm2. - HS trình bày sản phẩm:
- GV mời HS lên trình bày trước lớp.
Dự kiến: Mình xin giới thiệu đồ
- GV nhận xét và khen thưởng.
vật mình chọn là: cái bảng con.
- GV dặn dò về nhà.
Cái bảng này mình đo dài khoảng
30cm, chiều rộng khoảng 20cm.
Mà 30cm= 3dm, 20cm= 2dm. vì
thế diện tích của bảng con này là
khoảng: 3dm x 2dm= 6dm2.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi trước khi vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Nông trại vui - HS lắng nghe nhiệm vụ.
vẻ” để ôn lại kiến thức ở tiết học trước. GV - HS tham gia trò chơi
chiếu 4 câu hỏi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo?
Dự kiến đáp án:
Câu 2. 3dm2=….. cm2
Câu 1. Diện tích
Câu 3. 4 dm2 70 cm2= ….cm2
Câu 2. 300 cm2
Câu 4. 5 dm2 60 cm2= …..cm2
Câu 3. 470 cm2
Câu 4. 560 cm2
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
KHÁM PHÁ (15 phút)
- Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo Mét vuông
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh trong sgk
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Ta đã được học những đơn vị đo diện tích + Các bạn trong video đang nói chuyện
nào?
với nhau.
+ Theo em, dùng dm² để đo nền phòng có + Ta đã học đơn vị đo diện tích như:
thuận tiện không?
cm2, dm2.
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những + Không, vì diện tích nền căn phòng
đơn vị đã học không?
lớn nên không thể đo diện tích căn
phòng bằng dm².
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu hình ảnh của mét vuông, đó là
diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.
- GV cho HS đếm số ô vuông và đặt câu hỏi: - HS thực hành đếm ô vuông và trả lời:
Hình vuông cạnh 1m gồm bao nhiêu ô vuông gồm 100 hình vuông nhỏ.
nhỏ có diện tích 1dm?”
- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình - HS lắng nghe
vuông cạnh 1dm được viết là: m2
- GV đưa câu hỏi gợi mở:
+ Diện tích của 100 ô vuông đó bằng bao - HS trả lời câu hỏi:
nhiêu?
+ Diện tích của 100 ô vuông đó bằng
+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa 1m2.
mét vuông và đề-xi-mét vuông?
- HS kết luận:
Mét vuông chính là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1m. Mét vuông viết
tắt là m2
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở:
1m2= 100 dm2
1m2 = ….dm2
- HS trả lời câu hỏi:
1dm 2 = …cm2
- 1m2 = 100 dm2
1m2 = … cm2
- 1dm2 = 100 cm2
- 1m2 = 10 000 cm2
- HS viết quy tắc vào vở.
3. LUYỆN TẬP (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị mét vuông.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích.
+ Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng ở BT1
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi và hoàn
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
thành BT1
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả:
+ Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
+ Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260
m2
+ Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét và chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu 1 bạn đứng dậy đọc đề bài.
dm2
+ Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông:
43 cm2
- HS nhận xét và hoàn thành vào vở
ghi.
- GV tổ chức HS làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập 2
- HS đọc đề bài yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Kết quả:
+ Mặt bàn : 1 m2
+ Bìa sách : 3 dm2
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và khen thưởng.
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ghi.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu bài tập:
+ Cục tẩy : 6 cm2
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày bài vào vở.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày:
1m2= 100 dm2
1m2 50 dm2= 150 dm2
5m2= 500 dm2
4m2 20 dm2= 420 dm2
500 dm2= 5 m2
3m2 9 dm2= 309 dm2
- HS trình bày bài và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- GV yêu cầu từng nhóm trình bày.
- GV đưa ra đáp án.
VẬN DỤNG ( 2 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi để tính
- HS thực hành đo mặt bàn và tính diện
diện tích của chiếc bàn học mình theo đơn vị
tích:
m2.
Dự kiến:
- GV yêu cầu từng nhóm trình bày.
Chiều dài chiếc bàn là: 100cm= 1m
- GV nhận xét và tuyên dương.
Chiều rộng chiếc bàn là: 50cm= 0,5m
Diện tích của mặt bàn là: 1 x 0,5 = 0,5
m2.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
BÀI 18: ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này học sinh sẽ đạt được:
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích như: Đề - xi - mét vuông, Mét vuông, Mi - li mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán giữa các đơn vị đo diện tích.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
Ngoài ra, học sinh cần đạt được về năng lực chung và phẩm chất:
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản
như so sánh, tổng hợp để diễn giải câu trả lời.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Trình bày được cách thức giải quyết đề bài ở
mức độ đơn giản.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trả lời được các câu hỏi bằng cách nói hoặc viết mà
giáo viên đặt ra.
Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, thực hiện được các nhiệm vụ trong học tập.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện các nhiệm vụ hoạt
động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Bộ đồ dùng dạy học Toán 4, Máy tính, bảng phụ, video AI, phiếu bài tập…
2. Học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi trước khi vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - HS lắng nghe nhiệm vụ.
ôn lại kiến thức ở bài 17 Tấn, tạ, yến. GV chiếu 4 - HS tham gia trò chơi
mảnh ghép và yêu cầu HS chọn 1 mảnh ghép để giải
đố bằng cách thực hiện các phép tính.
Câu 1. 20 tấn x 5 = ?
Dự kiến đáp án:
Câu 2. 364 yến – 174 yến = ? yến
Câu 1. 100 tấn
Câu 3. 3 tạ 2 yến = ? yến
Câu 2. 190 yến
Câu 4. 3200 yến : 8= ?
Câu 3. 32 yến
- Sau khi giải hết các câu đố của 4 câu hỏi. GV hỏi:
Câu 4. 400 yến
+ Em nhìn thấy trên màn hình là hình ảnh của đồ vật - HS trả lời: chiếc bảng con học
quen thuộc nào?
sinh.
+ Cách tính diện tích của chiếc bảng con đó?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Chiếc bảng
con đó ngoài cách tính diện tích bằng đơn vị cm 2 thì
còn có 1 đơn vị tính khác. Đơn vị đó là gì? Cô trò
mình sẽ bắt đầu với bài học mới ngày hôm nay: “
Bài 18: Đề-xi-mét vuông, Mét vuông, Mi-li-mét
vuông” Tiết 1.
KHÁM PHÁ (10 phút)
Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị đo dm2 (Đề - xi – mét vuông)
Cách tiến hành:
- GV chiếu video AI cho HS quan sát và trả lời câu - HS quan sát video AI
hỏi:
- HS trả lời câu hỏi:
+ 2 bạn trong video đang làm gì?
+ 2 bạn trong video đang nói
+ Tại sao bạn Rô-bốt lại nói như vậy?
chuyện với nhau.
+ Vì bạn rô-bốt tò mò về 100 hình
vuông cạnh 1cm đó có diện tích là
- GV giới thiệu hình ảnh của đề-xi-mét vuông, đó là 100 xăng-ti-mét vuông hay là 1 đềdiện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm.
xi-mét vuông.
- GV cho HS đếm số ô vuông và đặt câu hỏi: Hình
vuông cạnh 1 dm gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ có - HS lắng nghe.
diện tích 1cm2?”
- HS thực hành đếm ô vuông và trả
- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình vuông lời: gồm 100 hình vuông nhỏ.
cạnh 1dm được viết là: dm2
- GV đưa câu hỏi gợi mở:
- HS lắng nghe
+ Diện tích của 100 ô vuông đó bằng bao nhiêu?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa đề- + Diện tích của 100 ô vuông đó
xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông?
bằng 1dm2.
+ Mối liên hệ giữa đề-xi-mét
vuông và xăng-ti-mét vuông là:
1dm2 = 100 cm2
- Kết luận:
- GV nhận xét
+ Đề-xi-mét vuông là một đơn vị
đo diện tích.
+ Đề-xi-mét vuông là diện tích
của hình vuông có cạnh dài 1 dm.
+ Đề-xi-mét vuông được viết tắt
là: dm2
- GV tổ chức HS nhún nhảy và hát theo bài hát “Đề- - HS viết quy tắc vào vở.
xi-mét vuông”.
- HS đứng dậy nhún nhảy theo bài
https://www.youtube.com/watch?v=XURCW9wdIsg hát.
LUYỆN TẬP (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị đề-xi-mét vuông.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng ở BT1
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm và hoàn thành - HS lắng nghe nhiệm vụ.
phiếu bài tập theo bảng dưới đây:
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm.
- HS trình bày kết quả:
Đọc
Viết
Hai mươi tư 24dm2
đề-xi-mét
vuông
Ba trăm bón 340 dm2
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét lẫn
mươi
nhau.
mét vuông
- GV nhận xét và chữa bài.
Một
không
đề-xinghìn 1005 dm2
trăm
linh năm đềxi-mét vuông
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Năm nghìn đề- 5000 dm2
- GV yêu cầu 1 bạn đứng dậy đọc đề bài.
xi-mét vuông
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
bài tập 2.
Số?
A, 3dm2= …. Cm2 300 cm2=…. Dm2
- HS đọc đề bài yêu cầu
B, 6dm2=……cm2
- HS thảo luận theo nhóm đôi
600 cm2=…..dm2
6dm2 50cm2=……cm2
Kết quả:
- GV mời HS trình bày kết quả.
A, 3dm2 = 300 cm2
- GV nhận xét và khen thưởng.
dm2
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ghi.
B, 6dm2 = 600 cm2
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
dm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
6dm2 50cm2= 650 cm2
300 cm2 = 3
600 cm2 = 6
- GV tổ chức HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi:
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
theo gợi ý của GV:
+ Hình vuông có độ dài bằng 2
- GV gợi ý cho HS trả lời:
+ Hình vuông có độ dài bao nhiêu? Tính diện tích dm. Diện tích hình vuông là: cạnh
x cạnh = 2x2= 4dm2.
hình vuông?
+ Hình chữ nhật có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Hình chữ nhật có chiều dài bằng
Tính diện tích hình chữ nhật?
80 cm và chiều rộng 5 cm. Diện
+ So sánh diện tích 2 hình đó.
tích hình chữ nhật là: 80x5= 400
- GV mời cá nhân trình bày.
cm2. Đổi 400 cm2= 4 dm2.
- GV đưa ra đáp án.
+ Vậy diện tích hình vuông bằng
diện tích hình chữ nhật.
=> Đáp án B.
- HS trình bày bài và nhận xét lẫn
nhau.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV chiếu lại hình ảnh chiếc bảng con. Yêu cầu HS - HS lắng nghe
thảo luận nhóm bàn để đo độ dài của chiếc bảng con - HS thực hiện nhiệm vụ
và tính diện tích của chiếc bảng con theo đơn vị dm2. - HS trình bày sản phẩm:
- GV mời HS lên trình bày trước lớp.
Dự kiến: Mình xin giới thiệu đồ
- GV nhận xét và khen thưởng.
vật mình chọn là: cái bảng con.
- GV dặn dò về nhà.
Cái bảng này mình đo dài khoảng
30cm, chiều rộng khoảng 20cm.
Mà 30cm= 3dm, 20cm= 2dm. vì
thế diện tích của bảng con này là
khoảng: 3dm x 2dm= 6dm2.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi trước khi vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Nông trại vui - HS lắng nghe nhiệm vụ.
vẻ” để ôn lại kiến thức ở tiết học trước. GV - HS tham gia trò chơi
chiếu 4 câu hỏi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo?
Dự kiến đáp án:
Câu 2. 3dm2=….. cm2
Câu 1. Diện tích
Câu 3. 4 dm2 70 cm2= ….cm2
Câu 2. 300 cm2
Câu 4. 5 dm2 60 cm2= …..cm2
Câu 3. 470 cm2
Câu 4. 560 cm2
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
KHÁM PHÁ (15 phút)
- Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo Mét vuông
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh trong sgk
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Ta đã được học những đơn vị đo diện tích + Các bạn trong video đang nói chuyện
nào?
với nhau.
+ Theo em, dùng dm² để đo nền phòng có + Ta đã học đơn vị đo diện tích như:
thuận tiện không?
cm2, dm2.
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những + Không, vì diện tích nền căn phòng
đơn vị đã học không?
lớn nên không thể đo diện tích căn
phòng bằng dm².
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu hình ảnh của mét vuông, đó là
diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.
- GV cho HS đếm số ô vuông và đặt câu hỏi: - HS thực hành đếm ô vuông và trả lời:
Hình vuông cạnh 1m gồm bao nhiêu ô vuông gồm 100 hình vuông nhỏ.
nhỏ có diện tích 1dm?”
- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình - HS lắng nghe
vuông cạnh 1dm được viết là: m2
- GV đưa câu hỏi gợi mở:
+ Diện tích của 100 ô vuông đó bằng bao - HS trả lời câu hỏi:
nhiêu?
+ Diện tích của 100 ô vuông đó bằng
+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa 1m2.
mét vuông và đề-xi-mét vuông?
- HS kết luận:
Mét vuông chính là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1m. Mét vuông viết
tắt là m2
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở:
1m2= 100 dm2
1m2 = ….dm2
- HS trả lời câu hỏi:
1dm 2 = …cm2
- 1m2 = 100 dm2
1m2 = … cm2
- 1dm2 = 100 cm2
- 1m2 = 10 000 cm2
- HS viết quy tắc vào vở.
3. LUYỆN TẬP (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị mét vuông.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích.
+ Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng ở BT1
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi và hoàn
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
thành BT1
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả:
+ Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
+ Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260
m2
+ Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét và chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu 1 bạn đứng dậy đọc đề bài.
dm2
+ Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông:
43 cm2
- HS nhận xét và hoàn thành vào vở
ghi.
- GV tổ chức HS làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập 2
- HS đọc đề bài yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Kết quả:
+ Mặt bàn : 1 m2
+ Bìa sách : 3 dm2
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và khen thưởng.
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ghi.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu bài tập:
+ Cục tẩy : 6 cm2
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày bài vào vở.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày:
1m2= 100 dm2
1m2 50 dm2= 150 dm2
5m2= 500 dm2
4m2 20 dm2= 420 dm2
500 dm2= 5 m2
3m2 9 dm2= 309 dm2
- HS trình bày bài và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- GV yêu cầu từng nhóm trình bày.
- GV đưa ra đáp án.
VẬN DỤNG ( 2 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi để tính
- HS thực hành đo mặt bàn và tính diện
diện tích của chiếc bàn học mình theo đơn vị
tích:
m2.
Dự kiến:
- GV yêu cầu từng nhóm trình bày.
Chiều dài chiếc bàn là: 100cm= 1m
- GV nhận xét và tuyên dương.
Chiều rộng chiếc bàn là: 50cm= 0,5m
Diện tích của mặt bàn là: 1 x 0,5 = 0,5
m2.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất