Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐE THI HK1LOP5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2025-2026
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:33' 17-12-2025
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5A2 NĂM HỌC: 2025-2026

Mạch KT KN

Số câu,
câu số, số
điểm
Số câu

Đọc hiểu

Kiến thức
TV

Tổng

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Cộng

2

 

2

 

 

1

4

1

5

Câu số

1;2;

 

3;4

 

 

5

1;2;3;4

5

1;2; 3;4;5

Số điểm
Số câu

1
1

 
 

1
 

 
4

 
 

1.5
 

2
1

1.5
4

3.5
5

Câu số

6

 

 

7;8;9;10

 

 

6

Số điểm

0.5
1.5

 
0

 
1

4
4

 
0

 
1.5

0.5
2.5

1.5
19%

5
62%
---HẾT---

1.5
19%

7;8;9;10, 6,7;8;9;10
4
5.5
8
100%

4.5
8

GIÁM THỊ

Mã phách

………………………………

………………

TRƯỜNG TIỂU HỌC
Họ và tên:.................................................
Lớp:.........................................................

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ ……………, ngày …… tháng ...... năm 2025
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5A2

Điểm
Điểm
bằng số bằng chữ

Giám khảo

Nhận xét

1……………………………
2……………………………

……………………………………
……………………………………
……………………………………


phách
…………

NỘI DUNG ĐỀ
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (2 điểm)
Học sinh bốc thăm 1 trong 3 bài, sau đó đọc thành tiếng 1 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung vừa đọc
a. Bài “Đồng tiền vàng”
b. Bài “Về thăm bà”
c. Bài “Một việc nhỏ thôi”
2. Kiểm tra đọc hiểu (8 điểm) Thời gian: 40 phút.
I. Đọc hiểu
CON ĐƯỜNG LÀNG
Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven
sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít
như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng
được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây đang độ chín.
Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa ngát dịu. Hương
hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm
thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc. Chú bé cưỡi
trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về

trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại
vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi.
Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con
đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm
đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm tháng dãi
dầu, trải qua bao thăng trầm của cộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng
như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp người đã ra đi và biết
bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính
ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm.
Theo Trường Xuân
Em trả lời câu hỏi và làm bài tập theo một trong hai cách:
- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn
- Viết ý kiến của em vào chỗ trống
Câu 1 : (0,5 điểm) Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả :
A. Tả cảnh.
B. Tả đồ vật.
C. Tả cây cối.
D. Tả người
Câu 2: (0,5 điểm) Chi tiết nào miêu tả con đường làng?
A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa.
B. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi
chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng
được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ.
C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
D. Đường làng ngoằn ngoèo, uốn khúc được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn
xanh cao, đẹp đẽ.
Câu 3 : (0,5 điểm) Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với
đường làng?
A. Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven
sông.
B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ
buông lơi.
C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông
dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ.
D. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ.

Câu 4: (0,5 điểm) Trong đoạn 2, tác giả muốn nói tới điều gì?
A. Con đường làng có từ lâu lắm rồi.
B. Con đường làng chứa nhiều kỉ niệm với người dân.
C. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. Để có được con đường như bây giờ,
người dân phải mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt.
D. Con đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa.
5. (1,5 điểm) ) Em hãy nêu nội dung của bài văn trên?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
6. (0,5 điểm) Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào?
A. Thị giác, thính giác.
B. Thị giác, khứu giác.
C. Khứu giác, thính giác.
D. Vị giác, thị giác
7. (1 điểm) Để bảo vệ và gìn giữ con đường làng quê em, em cần làm gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
8. (1 điểm) Viết 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ khỏe khoắn
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
9. (1 điểm)
a. Trong câu: “Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm
ven sông.”
- Từ “chạy” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
………………………………………………………………………………………

b. Trong câu: “Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc
ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng
mát.”
- Đại từ có trong câu trên là: ……………………………
10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng kết từ thể hiện quan hệ nguyên nhân –
kết quả.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã nghe, đã đọc mà em
yêu thích với những chi tiết sáng tạo.
---HẾT---

TRƯỜNG TIỂU HỌC

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN TIẾNG VIỆT –LỚP 5A2

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (2 điểm)
Thăm số 1:
Đồng tiền vàng
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba
tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm
khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến
hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? 
Trả lời: Cậu bé Rô-be làm nghề bán diêm.
Thăm số 2:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có
gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc
phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và
mến thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm
thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
Trả lời: Không gian yên lặng trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về.

Thăm số 3:
Một việc nhỏ thôi
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng
phải tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe
thấy để bà đi chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy
bà cứ từ từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang
ngơ ngác nhìn mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ
đi chỗ khác. Bà cụ lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia
đình kia thì chẳng hứng thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi
biển.
Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối
với bà cụ ?
Trả lời: Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà
cụ nghe thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc ……/ 1 điểm
biểu cảm
2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa,
đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai qua 5 tiếng)

……/ 0,5 điểm

3. Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc

……/ 0,5 điểm

Tổng cộng

……/ 2 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu (8 điểm) Thời gian: 40 phút.
Này dùng làm khung cho đáp trắc nghiệm
Câu

1

2

3

4

6

Đáp án

A

B

C

C

B

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

Số điểm

Câu 5. (1,5 điểm) Bài viết miêu tả vẻ đẹp yên bình, thơ mộng và giá trị lịch sử của
con đường làng. (0,5 điểm) Là nới ghi dấu những nỗ lực xây dựng của cha ông và
những hy sinh để bảo vệ quê hương qua các thời kỳ. (0,5 điểm) Con đường làng

mang đậm ý nghĩa văn hóa, gắn bó với ký ức và tình yêu quê hương của bao thế
hệ. (0,5 điểm).
Câu 7. (0,5 diểm)
- Nêu được việc mình phải làm để bảo vệ, giữ gìn như: không phá đường, làm
hỏng rãnh thoát nước; vệ sinh đường làng thêm sạch, đẹp......
HS có thể chọn cách trả lời khác sao cho phù hợp.
8. (1 điểm) Viết 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ khỏe khoắn
- Đồng nghia: khỏe mạnh, cường tráng, mạnh mẽ…..
- Trái nghĩa: yếu đuối, yếu ớt, ốm yếu….
9. (1 điểm)
a. Trong câu: “Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm
ven sông.”
- Từ “chạy” mang nghĩa nghĩa chuyển
b. Trong câu: “Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc
ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng
mát.”
- Đại từ có trong câu trên là: nó
10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng kết từ thể hiện quan hệ nguyên nhân –
kết quả.
VD: Vì trời mưa nên đường ngập nước.
HS có thể đặt câu khác sao cho phù hợp.
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã nghe, đã đọc mà em
yêu thích với những chi tiết sáng tạo.
A. Yêu cầu chung:
1. Nội dung:
- Câu chuyện có sáng tạo, mới mẻ.
- Có cốt truyện rõ ràng, gồm các phần: mở đầu, diễn biến, cao trào, kết thúc.
- Nội dung phù hợp với đề bài, không lạc đề.
2. Hình thức:
- Bố cục rõ ràng: 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
- Câu văn trôi chảy, mạch lạc, phù hợp với lứa tuổi.

- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, ngữ pháp.
B. Thang điểm cụ thể: (Tổng điểm: 10 điểm)
1. Mở bài (2 điểm):
- Giới thiệu câu chuyện, nhân vật, bối cảnh (1 điểm).
- Cách mở bài sáng tạo, gây hứng thú (1 điểm).
2. Thân bài (5 điểm):
- Diễn biến câu chuyện hợp lý, logic (2 điểm).
- Các chi tiết sáng tạo, hấp dẫn, phù hợp (2 điểm).
- Miêu tả sinh động, có cảm xúc (1 điểm).
3. Kết bài (2 điểm):
- Kết thúc hợp lý, gây ấn tượng (1 điểm).
- Ý nghĩa, bài học rút ra từ câu chuyện (1 điểm).
4. Chính tả, ngữ pháp, trình bày (1 điểm):
- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (0.5 điểm).
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp (0.5 điểm).
---HẾT---
 
Gửi ý kiến