TUẦN 24 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 12h:00' 15-01-2026
Dung lượng: 736.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 12h:00' 15-01-2026
Dung lượng: 736.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B
TUẦN 24
(26/01/2026 -30/01/2026)
THỨ
NGÀY
BUỔI
SÁNG
TIẾT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
1
HĐTN
Chủ đề 7: Yêu thương gia đình.
Tôn trọng phụ nữ (tuần 24)
2
Toán
Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật
(tiết 1)
3
4
Hai
26/01
5
CHIỀ
U
SÁNG
6
8
1
2
English
GDTC
GDTC
3
HĐTN
6
7
8
Tư
SÁNG
Tiếng
Việt
Khoa
học
5
CHIỀ
U
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
7
4
Ba
27/01
Đạo đức Em lập kế hoạch cá nhân (tiết 3)
1
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
Toán
Khoa
học
Tiếng
Anh
Tiếng
Hoa
Ngàn lời sử xanh
Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 22: Một số đặc điểm của nam
và nữ (tiết 2)
Chủ đề 7: Yêu thương gia đình.
Tôn trọng phụ nữ (tuần 24)
Luyện tập về câu đơn và câu ghép
Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật
(tiết 2)
Bài 23: Sự sinh sản ở người (tiết 1)
ĐDDH
Sưu
Có
tầm
GHI
CHÚ
2
Tiếng
Anh
3
Toán
4
28/01
5
CHIỀ
U
6
7
8
1
SÁNG
2
3
4
Năm
29/01
CHIỀ
U
Vịnh Hạ Long
Biện pháp điệp từ, điệp ngữ
6
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia
LS&ĐL (tiết 1)
7
Toán
2
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
English
3
Toán
4
CHIỀ
U
English
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Mĩ thuật
Tiếng
Anh
Luyện tập viết đoạn văn cho bài
văn tả người
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ
LS&ĐL Nhân dân Lào (tiết 2)
1
SÁNG
Tiếng
Việt
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin (tiết 4)
5
8
Sáu
30/01
Tiếng
Anh
Công
nghệ
Tin học
Bài 74. Thể tích hình lập phương
5
6
Âm
nhạc
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Bài 75. Em làm được những gì?
(tiết 1)
Bài 75. Em làm được những gì?
(tiết 2)
Viết bài văn tả người (Bài viết số
2)
Sinh hoạt lớp cuối tuần 24.
7
8
HĐTN
Chủ đề 7: Yêu thương gia đình.
Tôn trọng phụ nữ (tuần 24)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 24
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 3: NGÀN LỜI SỬ XANH (Tiết 1)
TIẾT 1 +2: ĐỌC: NGÀN LỜI SỬ XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Phố
phường Hà Nội vừa tràn đầy hương sắc, vừa chứa đựng những giá trị lịch sử, văn hoá vô cùng
lớn lao. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ngợi ca, tự hào về vẻ đẹp và những giá trị quý báu của phố
phường ở Thủ đô Hà Nội.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Tìm đọc được bài thơ, bài ca dao, lời bài hát về lịch sử dựng nước và giữ nước, về cảnh
đẹp của đất nước và về truyền thống văn hoá của dân tộc; viết được Nhật kí đọc sách; thi
“Nghệ sĩ nhí”: đọc và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về bài thơ, bài ca dao hoặc lời bài hát; ghi
chép được những điều tâm đắc về bài thơ, bài ca dao hoặc lời bài hát được chia sẻ.
* GDQPAN: (Bộ phận) Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Viêt
Nam, giáo dục học sinh lòng yêu nước.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
bài.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với bạn bè,
trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã
đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam, yêu
cầu HS xác định vị trí Thủ đô Hà Nội trên bản
đồ.
+ chia sẻ những điều em biết về Thủ đô Hà
Nội dựa vào gợi ý:
+ Thủ đô Hà Nội có những danh lam thắng
cảnh hay di tích lịch sử nào?
+ Em tìm hiểu được những thông tin đó từ
đâu?
+ Em thích nhất địa điểm nào ở Hà Nội?
+ ...
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học
- HS nói theo hiểu biết.
VD: Hà Nội là thủ đô của đất nước Việt
Nam. Nơi đây là một thành phố xinh đẹp.
Đến với trung tâm thành phố, bạn sẽ thấy
nhiều căn nhà cao tầng hiện đại. Đường
phố và các cửa hàng lúc nào cũng tấp
nập, đông đúc. Ngoài ra, Hà Nội còn có
nhiều nhiều điểm tham quan nổi tiếng
như Gươm, tháp Rùa, đền Ngọc Sơn,
chùa Một Cột, Hoàng Thành Thăng
Long. Các món ăn nổi tiếng ở đây như
bún chả, bánh mì, phở… Con người Hà
Nội vừa mến khách lại thân thiện. Tôi rất
yêu mến thành phố này.
- Quan sát, lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới.
* GDQPAN: Giới thiệu chủ quyền, quyền
chủ quyền biển, đảo của Viêt Nam, giáo
dục học sinh lòng yêu nước.
2. Khám phá:
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
thiết tha, thể hiện sự tự hào, yêu mến. Nhấn
giọng ở những từ ngữ, hình ảnh miêu tả địa
danh và thể hiện cảm xúc của tác giả.
- GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: nâng niu; lồng lộng; sáng
bừng; soi
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
Xuân về/ trên khắp phố mình/ Nắng đơm áo
-2-3 HS đọc câu dài.
mới,/ đẹp xinh rạng ngời//
Bạn bè/ sánh bước dạo chơi/ Cùng nghe
phố kể/ ngàn lời sử xanh.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- HS luyện đọc theo nhóm 4
-2 nhóm đọc trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài
học.
- HS lắng nghe.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Tây Hồ: tên một hồ nước ở Thủ đô Hà Nội
+ Tháp Bút: ngọn tháp bằng đá cao năm
tầng ở gần bên Hồ Gươm; đỉnh tháp là một
ngòi bút chỉ lên trời xanh có khắc dòng chữ
Hán, nghĩa là “viết lên trời xanh
+ sử xanh: nghĩa trong bài: truyền thống lịch
sử vẻ vang, rất đáng tự hào của dân tộc –
cách nói khái quát.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Con phố sau cơn mưa mùa xuân có gì
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
đẹp?
1. Con phố mưa mùa xuân đẹp:
- Gieo hạt đầy cây
+ Rút ra ý đoạn 1:
- Chồi non mở mắt chờ ngày lên xanh
- Phố phường như một bức tranh nhiều
hương sắc xây thành mùa xuân.
Câu 2: “Trang sách yêu thương” nhắc đến
những địa danh nào? Mỗi địa danh đó được + Ý đoạn 1: Vẻ đẹp của phố phường Hà
Nội sau cơn mưa mùa xuân.
diễn tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
2. - “Trang sách yêu thương” nhắc đến
những địa danh: Tây Hồ, Tháp Bút, chùa
Trấn Vũ.
- Mỗi địa danh đó được miêu tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh:
+ Soi lên biếc cả mặt gương Tây Hồ
Câu 3: Khổ thơ 4 gợi cho em nhớ đến những
sự kiện lịch sử nào?
+ Trời xanh Tháp Bút đề thơ
+ Chuông chùa Trấn Vũ đến giờ còn
vang.
3. Khổ thơ 4 gợi cho em nhớ đến những
sự kiện lịch sử:
- Bác Hồ viết bản Tuyên ngôn độc lập tại
phố Hàng Ngang.
+ Rút ra ý đoạn 2:
- Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập lại
quảng trường Ba Đình.
+ Rút ra ý đoạn 2: Những con phố Hà Nội
gắn liền với những địa danh, sự kiện lịch
Câu 4: Hình ảnh phố phường được tả trong sử.
khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc
4. Hình ảnh phố phường được tả trong
gì?
khổ thơ cuối gợi cho em cảm xúc hân
hoan, náo nức vì một ngày Tết đầm ấm
đã đến.
+ Rút ra ý đoạn 3:
- Ý đoạn 3: Niềm hân hoan pha lẫn sự tự
hào của các bạn khi dạo chơi trên
những con phố lịch sử lúc xuân sang.
- HS rút ra nội dung của bài: Phố phường
Hà Nội vừa tràn đầy hương sắc, vừa
chứa đựng những giá trị lịch sử, văn
hoá vô cùng lớn lao. Từ đó, rút ra ý
nghĩa: Ngợi ca, tự hào về vẻ đẹp và
những giá trị quý báu của phố phường
ở Thủ đô Hà Nội.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
TIẾT 2
3. Luyện tập:
Mục tiêu: HS đọc lưu loát, diễn cảm.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc bài.
- HS nhắc lại: Toàn bài đọc với giọng
trong trẻo, thiết tha, thể hiện sự tự hào,
yêu mến. Nhấn giọng ở những từ ngữ,
hình ảnh miêu tả địa danh và thể hiện cảm
xúc của tác giả.
- HS lắng nghe.
- GV đọc lại đoạn từ “Bạn ơi” đến hết.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đua đọc diễn cảm
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
Mục tiêu: Tìm đọc bài thơ, bài ca dao,
hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm
“Đất nước ngàn năm”
a. Tìm đọc bài thơ, bài ca dao, hoặc lời bài
hát một bài thơ, bài ca dao, lời bài hát phù
hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm”
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc bài thơ, bài ca
dao hoặc lời bài hát
- HS lắng nghe:
Ví dụ: + Về lịch sử dựng nước, giữ nước:
Qua Thậm Thình Nguyễn Bùi Vợi; Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ –
Nguyễn Khoa Điềm;….
+ Về truyền thống văn hoá của dân tộc:
Xuân về Y Tý – Hoài Khánh; Trước cổng
trời – Nguyễn Đình Ảnh;….
+ Về cảnh đẹp của đất nước: Đất nước –
Nguyễn
Đình Thi; Cao Bằng – Trúc Thông;….
+ ...
b. Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- HS đọc bài tập
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách - HS viết.
dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết
quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
c. Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- HS đọc bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 cùng
chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong - HS thảo luận nhóm 4.
nhóm
d. Thi “Nghệ sĩ nhí”
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS hoạt đọng nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS thi trong nhóm: Đọc và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc về bài thơ, bài ca dao hoặc
lời bài hát.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương
e. Ghi chép những điều tâm đắc.
- HS ghi chép lại những điều tâm đắc vào
sổ tay:
- GV hướng dẫn HS ghi chép những điều bản
+ Nội dung
thân tâm đắc.
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
- HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
5. Vận dụng sáng tạo :
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
- HS về nhà chia sẻ.
-HS lắng nghe.
Về nhà: Tìm đọc được bài thơ, bài ca dao,
lời bài hát về lịch sử dựng nước và giữ
nước, về cảnh đẹp của đất nước và về
truyền thống văn hoá của dân tộc
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 3: NGÀN LỜI SỬ XANH (Tiết 1)
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Luyện tập sử dụng câu đơn và câu ghép.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sử dụng câu đơn và câu ghép để làm cho bài văn phong phú và sinh động hơn. Giao
tiếp hàng ngày: Dùng câu đơn để diễn đạt ý kiến ngắn gọn, rõ ràng; dùng câu ghép để diễn đạt
các ý tưởng phức tạp hơn trong giao tiếp.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS nhảy múa theo một bài
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với chủ đề bài học.
- HS tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng tên - HS ghi vở.
bài.
2. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: xác định được câu đơn, câu ghép.
Bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS hoạt động nhóm 4.
- Cho HS hoạt động nhóm .
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
(1) Mùa hè đi qua những nương ngô, để lại
vô số đắm nắng lấm tấm. (2) Lá ngô bỗng
xanh đậm đà và những khóm hoa dại bắt
đầu khoe cánh mỏng. (3) Nắng hè hong khô
những giọt mưa rào vội vãn trên máy cánh
hoa sim tím ngát. (4) Trong những khe đá
nhỏ, lũ cá suối mải mê đuổi theo bóng nắng,
lũ cua rủ nhau ngó ra khỏi cửa hang.
Phương Hà
a. Xếp các câu trong đoạn văn vào hai
nhóm:
Câu ghép
Câu đơn
a. + câu ghép
b. Chỉ ra cách nối các vế câu trong mỗi câu
ghép tim được.
(2) Lá ngô bỗng xanh đậm đà và những
khóm hoa dại bắt đầu khoe cánh mỏng.
(4) Trong những khe đá nhỏ, lũ cá suối
mải mê đuổi theo bóng nắng, lũ cua rủ
nhau ngó ra khỏi cửa hang.
+ Câu đơn
(1) Mùa hè đi qua những nương ngô, để
lại vô số đắm nắng lấm tấm.
(3) Nắng hè hong khô những giọt mưa rào
vội vãn trên máy cánh hoa sim tím ngát.
b. Cách nối các vế trong mỗi câu ghép:
- Câu (2): Sử dụng kết từ.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Câu (4): Sử dụng dấu phẩy.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm đôi.
Ghép hai câu đơn trong mỗi trường hợp sau
thành một câu ghép bằng cách dùng cặp từ
hô ứng phù hợp:
a. Mưa càng lớn, nước sông càng dâng
cao.
a. Mưa lớn. Nước sông dâng cao.
b. Gà mẹ túc túc đi đến đâu, đàn gà con
lon ton chạy theo đến đó.
b. Gà mẹ túc túc đi đến. Đàn gà con lon ton
chạy theo đến.
c. Tiếng trống vừa vang lên, các bạn học
sinh đã xếp hàng ngay ngắn.
c. Tiếng trống vang lên. Các bạn học sinh
xếp hàng ngay ngắn.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm VBT.
+ Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nói về nội
dung của bức tranh sau, trong đó có ít nhất
một câu ghép.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
VD: Vào ngày Tết Trung thu, trẻ em rất
háo hức mặc đồ đẹp, cầm đồ chơi hòa vào
chúng bạn đi rước đèn. Đúng bảy giờ tối,
trẻ em rủ nhau đi rước đèn. Các bạn đi từ
cuối làng lên đến đình làng. Dẫn đầu đoàn
quân là ông tễu tinh nghịch. Theo sau đó,
các bạn nhỏ hóa thân thành chú lân, tay
các bạn cầm nhiều loại đèn lồng và đèn
ông sao đủ màu.
- 1 chia sẻ trước lớp
- GV gọi 1 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét – tuyên dương
3. Vận dụng sáng tạo:
- GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
- HS tham gia chơi.
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà thực hiện.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
Về nhà: Sử dụng câu đơn và câu ghép để
làm cho bài văn phong phú và sinh động
hơn. Giao tiếp hàng ngày: Dùng câu đơn
để diễn đạt ý kiến ngắn gọn, rõ ràng; dùng
câu ghép để diễn đạt các ý tưởng phức tạp
hơn trong giao tiếp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 3: NGÀN LỜI SỬ XANH (Tiết 1)
TIẾT 4: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Luyện tập viết được đoạn văn cho bài văn tả người.
- Tìm hiểu được thêm thông tin và giới thiệu được về một địa danh được nhắc đến
trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa khi tả hoạt động của một người lao động đang làm
việc để bài văn thêm sinh động.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán chữ”:
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
- HS chơi trò chơi
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS
lần lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS
đoán xem mỗi hình nhắc đến câu chuyện
cổ tích nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn
là đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
dương.- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu bài.
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu Viết được đoạn văn cho bài văn tả
người.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết
đoạn văn tả hoạt động, qua đó làm nổi
bật đặc điểm ngoại hình
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
- Gọi đọc đoạn văn.
- GV cho HS hoạt động nhóm.
a. Ngoại hình và trang phục khi làm việc
của bác Tâm được miêu tả như thế nào?
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS hoạt động nhóm đôi.
a.
- Ngoại hình và trang khi làm việc của bác
được miêu tả:
+ Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày.
+ Bác đội nón khăn trùm gần kín mặt, chỉ
để hở mỗi cái mũi và đôi mắt.
b. Mỗi hoạt động của bác Tâm được miêu
tả bằng những từ ngữ nào?
b. Mỗi hành động của Bác Tâm được miêu
tả:
- Tay phải bác cầm một chiếc búa.
- Tay trái bác xếp rất khéo léo những viên
đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ
trũng.
- Bác đập búa đều đều vào những viên đá
để chúng ken chắc vào nhau.
- Hai tay bác đưa lên, hạ xuống nhịp
nhàng.
c. Sự vất vả của bác Tâm được miêu tả
thông qua hình ảnh nào?
d. Qua cách miêu tả, em cảm nhận được
tình cảm của người viết dành cho bác
Tâm như thế nào?
c. Sự vất vả của bác Tâm được miêu tả
thông qua hình ảnh: mảnh áo ướt đẫm mồ
hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi.
d. Qua cách miêu tả, em cảm nhận được
tác giả rất yên mến và thương bác.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nghe các nhóm chia sẽ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả hoạt
động quen thuộc của một người lao
động khi đang làm việc.
Bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- HS làm vào VBT.
- GV cho HS làm vào VBT.
VD: Sáng sớm tinh mơ của một ngày chủ
nhật, em vừa thức dậy, tuy vẫn còn ngái
ngủ nhưng đã thấy bố trồng cây ở khoảnh
đất sau nhà. Bố đang hì hục cuốc đất. Với
vóc người cao lớn da ngăm ngăm lại thêm
trang phục bộ quần áo công nhân xanh
đậm nên trông bố thật khỏe. Bố quai
*Lưu ý:
- Chọn tả quá trình người đó thực hiện
hoạt động.
- Tập trung vào các động tác và những
đặc điểm ngoại hình, thái độ của người
đó khi làm việc.
- Sử dụng từ ngữ thể hiện cảm xúc của
người đó khi thực hiện hoạt động và suy
nghĩ, tình cảm của em khi quan sát hoạt
động đó.
những nhát cuốc chắc nịch xuống đất, lớp
đất cứng đã được đào lên, cỏ dại rạp mình
run rẩy. Bố giũ cỏ rồi bỏ thành đống. Đôi
tay rắn chắc ấy lại giữ vững cán cuốc, đưa
lên rồi giáng xuống. Phụp! Phụp! Chỉ một
lát, khoảnh vườn đã sạch cỏ, lớp đất cứng
đã tơi xốp. Bố đào hố và bỏ phân xanh
xuống, rải một lớp đất mỏng, rồi bố đặt
cây con vào hố lấp đất lại. Trồng xong bố
dùng cọc tre rào xung quanh mỗi cây, rồi
bố dùng bình tưới phun nước lên cây con,
tưới cho gốc ướt. Những chiếc lá xoè ra
như dang rộng bàn tay đón lấy những giọt
nước mát lành. Nhìn lại hàng cây, đôi mắt
bố ánh lên một niềm vui khó tả.
-HS chia sẻ trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS trao đổi VBT trong nhóm đối hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em
thích trong đoạn văn của mình:
3. Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn những
điều em thích trong đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu.
a. Những điều em thích ở đoạn văn của
bạn
- Chọn được hoạt động tiêu biểu, góp
phần thể hiện tính cách của người lao
động.
- Tả được những đặc điểm ngoại hình nổi
bật của người đó khi thực hiện hoạt động.
- Câu văn giàu cảm xúc.
-?
b. Những điều em muốn chỉnh sửa ở
đoạn văn đã viết:
- Thêm vào một vài chi tiết tả ngoại hình.
- 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động
– Thêm vào từ ngữ thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc.
-?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét , bổ sung.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: HS Tìm hiểu thêm thông tin và
nói 2 – 3 câu giới thiệu về một địa danh
được nhắc đến trong bài đọc “Ngàn lời sử
xanh”.
- HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
+ Tìm hiểu thêm thông tin và nói 2 – 3
câu giới thiệu về một địa danh được nhắc
đến trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”.
VD: Hồ Gươm không chỉ là một địa điểm
du lịch tô điểm cho vẻ đẹp của Thủ đô Hà
Nội, mà còn là một dấu ấn tiêu biểu của
lịch sử lâu đời và văn hóa của đất nước. Để
đến Hồ Gươm, du khách có thể đi từ nhiều
con đường khác nhau như Hàng Bài, Tràng
Thi, Hàng Khay hay các khu phố cổ. Nằm
ở trung tâm quận Hoàn Kiếm, Hồ Gươm là
nơi kết nối giữa các phố cổ và khu phố Tây
được người Pháp quy hoạch cách đây hơn
một thế kỷ. Hồ Gươm chính là một dòng
chảy còn sót lại của sông Hồng.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS về thực hiện.
- Cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
Về nhà: Biết dùng hình ảnh so sánh, nhân
hóa khi tả hoạt động của một người lao
động đang làm việc để bài văn thêm sinh
- GV nhận xét tiết học.
động.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 4: VỊNH HẠ LONG
TIẾT 1: ĐỌC: VỊNH HẠ LONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bốn mùa, Hạ Long được bao phủ bởi
một màu xanh đằm thắm. Nhưng vào mỗi mùa, Hạ Long vẫn có những nét riêng biệt, hấp dẫn
mọi người. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Cảnh vật tươi đẹp và khí hậu mát mẻ đã mang lại cho Hạ
Long sức hấp dẫn, nét cuốn hút riêng.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Yêu quý và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc tr
TUẦN 24
(26/01/2026 -30/01/2026)
THỨ
NGÀY
BUỔI
SÁNG
TIẾT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
1
HĐTN
Chủ đề 7: Yêu thương gia đình.
Tôn trọng phụ nữ (tuần 24)
2
Toán
Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật
(tiết 1)
3
4
Hai
26/01
5
CHIỀ
U
SÁNG
6
8
1
2
English
GDTC
GDTC
3
HĐTN
6
7
8
Tư
SÁNG
Tiếng
Việt
Khoa
học
5
CHIỀ
U
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
7
4
Ba
27/01
Đạo đức Em lập kế hoạch cá nhân (tiết 3)
1
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
Toán
Khoa
học
Tiếng
Anh
Tiếng
Hoa
Ngàn lời sử xanh
Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Đất nước ngàn năm
Bài 22: Một số đặc điểm của nam
và nữ (tiết 2)
Chủ đề 7: Yêu thương gia đình.
Tôn trọng phụ nữ (tuần 24)
Luyện tập về câu đơn và câu ghép
Bài 73. Thể tích hình hộp chữ nhật
(tiết 2)
Bài 23: Sự sinh sản ở người (tiết 1)
ĐDDH
Sưu
Có
tầm
GHI
CHÚ
2
Tiếng
Anh
3
Toán
4
28/01
5
CHIỀ
U
6
7
8
1
SÁNG
2
3
4
Năm
29/01
CHIỀ
U
Vịnh Hạ Long
Biện pháp điệp từ, điệp ngữ
6
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia
LS&ĐL (tiết 1)
7
Toán
2
Tiếng
Hoa
Tiếng
Anh
English
3
Toán
4
CHIỀ
U
English
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Mĩ thuật
Tiếng
Anh
Luyện tập viết đoạn văn cho bài
văn tả người
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ
LS&ĐL Nhân dân Lào (tiết 2)
1
SÁNG
Tiếng
Việt
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin (tiết 4)
5
8
Sáu
30/01
Tiếng
Anh
Công
nghệ
Tin học
Bài 74. Thể tích hình lập phương
5
6
Âm
nhạc
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Bài 75. Em làm được những gì?
(tiết 1)
Bài 75. Em làm được những gì?
(tiết 2)
Viết bài văn tả người (Bài viết số
2)
Sinh hoạt lớp cuối tuần 24.
7
8
HĐTN
Chủ đề 7: Yêu thương gia đình.
Tôn trọng phụ nữ (tuần 24)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 24
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 3: NGÀN LỜI SỬ XANH (Tiết 1)
TIẾT 1 +2: ĐỌC: NGÀN LỜI SỬ XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Phố
phường Hà Nội vừa tràn đầy hương sắc, vừa chứa đựng những giá trị lịch sử, văn hoá vô cùng
lớn lao. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ngợi ca, tự hào về vẻ đẹp và những giá trị quý báu của phố
phường ở Thủ đô Hà Nội.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Tìm đọc được bài thơ, bài ca dao, lời bài hát về lịch sử dựng nước và giữ nước, về cảnh
đẹp của đất nước và về truyền thống văn hoá của dân tộc; viết được Nhật kí đọc sách; thi
“Nghệ sĩ nhí”: đọc và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về bài thơ, bài ca dao hoặc lời bài hát; ghi
chép được những điều tâm đắc về bài thơ, bài ca dao hoặc lời bài hát được chia sẻ.
* GDQPAN: (Bộ phận) Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Viêt
Nam, giáo dục học sinh lòng yêu nước.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
bài.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với bạn bè,
trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã
đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam, yêu
cầu HS xác định vị trí Thủ đô Hà Nội trên bản
đồ.
+ chia sẻ những điều em biết về Thủ đô Hà
Nội dựa vào gợi ý:
+ Thủ đô Hà Nội có những danh lam thắng
cảnh hay di tích lịch sử nào?
+ Em tìm hiểu được những thông tin đó từ
đâu?
+ Em thích nhất địa điểm nào ở Hà Nội?
+ ...
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học
- HS nói theo hiểu biết.
VD: Hà Nội là thủ đô của đất nước Việt
Nam. Nơi đây là một thành phố xinh đẹp.
Đến với trung tâm thành phố, bạn sẽ thấy
nhiều căn nhà cao tầng hiện đại. Đường
phố và các cửa hàng lúc nào cũng tấp
nập, đông đúc. Ngoài ra, Hà Nội còn có
nhiều nhiều điểm tham quan nổi tiếng
như Gươm, tháp Rùa, đền Ngọc Sơn,
chùa Một Cột, Hoàng Thành Thăng
Long. Các món ăn nổi tiếng ở đây như
bún chả, bánh mì, phở… Con người Hà
Nội vừa mến khách lại thân thiện. Tôi rất
yêu mến thành phố này.
- Quan sát, lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới.
* GDQPAN: Giới thiệu chủ quyền, quyền
chủ quyền biển, đảo của Viêt Nam, giáo
dục học sinh lòng yêu nước.
2. Khám phá:
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
thiết tha, thể hiện sự tự hào, yêu mến. Nhấn
giọng ở những từ ngữ, hình ảnh miêu tả địa
danh và thể hiện cảm xúc của tác giả.
- GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: nâng niu; lồng lộng; sáng
bừng; soi
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
Xuân về/ trên khắp phố mình/ Nắng đơm áo
-2-3 HS đọc câu dài.
mới,/ đẹp xinh rạng ngời//
Bạn bè/ sánh bước dạo chơi/ Cùng nghe
phố kể/ ngàn lời sử xanh.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- HS luyện đọc theo nhóm 4
-2 nhóm đọc trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài
học.
- HS lắng nghe.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Tây Hồ: tên một hồ nước ở Thủ đô Hà Nội
+ Tháp Bút: ngọn tháp bằng đá cao năm
tầng ở gần bên Hồ Gươm; đỉnh tháp là một
ngòi bút chỉ lên trời xanh có khắc dòng chữ
Hán, nghĩa là “viết lên trời xanh
+ sử xanh: nghĩa trong bài: truyền thống lịch
sử vẻ vang, rất đáng tự hào của dân tộc –
cách nói khái quát.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Con phố sau cơn mưa mùa xuân có gì
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
đẹp?
1. Con phố mưa mùa xuân đẹp:
- Gieo hạt đầy cây
+ Rút ra ý đoạn 1:
- Chồi non mở mắt chờ ngày lên xanh
- Phố phường như một bức tranh nhiều
hương sắc xây thành mùa xuân.
Câu 2: “Trang sách yêu thương” nhắc đến
những địa danh nào? Mỗi địa danh đó được + Ý đoạn 1: Vẻ đẹp của phố phường Hà
Nội sau cơn mưa mùa xuân.
diễn tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
2. - “Trang sách yêu thương” nhắc đến
những địa danh: Tây Hồ, Tháp Bút, chùa
Trấn Vũ.
- Mỗi địa danh đó được miêu tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh:
+ Soi lên biếc cả mặt gương Tây Hồ
Câu 3: Khổ thơ 4 gợi cho em nhớ đến những
sự kiện lịch sử nào?
+ Trời xanh Tháp Bút đề thơ
+ Chuông chùa Trấn Vũ đến giờ còn
vang.
3. Khổ thơ 4 gợi cho em nhớ đến những
sự kiện lịch sử:
- Bác Hồ viết bản Tuyên ngôn độc lập tại
phố Hàng Ngang.
+ Rút ra ý đoạn 2:
- Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập lại
quảng trường Ba Đình.
+ Rút ra ý đoạn 2: Những con phố Hà Nội
gắn liền với những địa danh, sự kiện lịch
Câu 4: Hình ảnh phố phường được tả trong sử.
khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc
4. Hình ảnh phố phường được tả trong
gì?
khổ thơ cuối gợi cho em cảm xúc hân
hoan, náo nức vì một ngày Tết đầm ấm
đã đến.
+ Rút ra ý đoạn 3:
- Ý đoạn 3: Niềm hân hoan pha lẫn sự tự
hào của các bạn khi dạo chơi trên
những con phố lịch sử lúc xuân sang.
- HS rút ra nội dung của bài: Phố phường
Hà Nội vừa tràn đầy hương sắc, vừa
chứa đựng những giá trị lịch sử, văn
hoá vô cùng lớn lao. Từ đó, rút ra ý
nghĩa: Ngợi ca, tự hào về vẻ đẹp và
những giá trị quý báu của phố phường
ở Thủ đô Hà Nội.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
TIẾT 2
3. Luyện tập:
Mục tiêu: HS đọc lưu loát, diễn cảm.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc bài.
- HS nhắc lại: Toàn bài đọc với giọng
trong trẻo, thiết tha, thể hiện sự tự hào,
yêu mến. Nhấn giọng ở những từ ngữ,
hình ảnh miêu tả địa danh và thể hiện cảm
xúc của tác giả.
- HS lắng nghe.
- GV đọc lại đoạn từ “Bạn ơi” đến hết.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đua đọc diễn cảm
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
Mục tiêu: Tìm đọc bài thơ, bài ca dao,
hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm
“Đất nước ngàn năm”
a. Tìm đọc bài thơ, bài ca dao, hoặc lời bài
hát một bài thơ, bài ca dao, lời bài hát phù
hợp với chủ điểm “Đất nước ngàn năm”
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc bài thơ, bài ca
dao hoặc lời bài hát
- HS lắng nghe:
Ví dụ: + Về lịch sử dựng nước, giữ nước:
Qua Thậm Thình Nguyễn Bùi Vợi; Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ –
Nguyễn Khoa Điềm;….
+ Về truyền thống văn hoá của dân tộc:
Xuân về Y Tý – Hoài Khánh; Trước cổng
trời – Nguyễn Đình Ảnh;….
+ Về cảnh đẹp của đất nước: Đất nước –
Nguyễn
Đình Thi; Cao Bằng – Trúc Thông;….
+ ...
b. Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- HS đọc bài tập
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách - HS viết.
dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết
quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
c. Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- HS đọc bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 cùng
chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong - HS thảo luận nhóm 4.
nhóm
d. Thi “Nghệ sĩ nhí”
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS hoạt đọng nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS thi trong nhóm: Đọc và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc về bài thơ, bài ca dao hoặc
lời bài hát.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương
e. Ghi chép những điều tâm đắc.
- HS ghi chép lại những điều tâm đắc vào
sổ tay:
- GV hướng dẫn HS ghi chép những điều bản
+ Nội dung
thân tâm đắc.
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
- HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
5. Vận dụng sáng tạo :
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
- HS về nhà chia sẻ.
-HS lắng nghe.
Về nhà: Tìm đọc được bài thơ, bài ca dao,
lời bài hát về lịch sử dựng nước và giữ
nước, về cảnh đẹp của đất nước và về
truyền thống văn hoá của dân tộc
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 3: NGÀN LỜI SỬ XANH (Tiết 1)
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Luyện tập sử dụng câu đơn và câu ghép.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sử dụng câu đơn và câu ghép để làm cho bài văn phong phú và sinh động hơn. Giao
tiếp hàng ngày: Dùng câu đơn để diễn đạt ý kiến ngắn gọn, rõ ràng; dùng câu ghép để diễn đạt
các ý tưởng phức tạp hơn trong giao tiếp.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS nhảy múa theo một bài
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với chủ đề bài học.
- HS tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng tên - HS ghi vở.
bài.
2. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: xác định được câu đơn, câu ghép.
Bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS hoạt động nhóm 4.
- Cho HS hoạt động nhóm .
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
(1) Mùa hè đi qua những nương ngô, để lại
vô số đắm nắng lấm tấm. (2) Lá ngô bỗng
xanh đậm đà và những khóm hoa dại bắt
đầu khoe cánh mỏng. (3) Nắng hè hong khô
những giọt mưa rào vội vãn trên máy cánh
hoa sim tím ngát. (4) Trong những khe đá
nhỏ, lũ cá suối mải mê đuổi theo bóng nắng,
lũ cua rủ nhau ngó ra khỏi cửa hang.
Phương Hà
a. Xếp các câu trong đoạn văn vào hai
nhóm:
Câu ghép
Câu đơn
a. + câu ghép
b. Chỉ ra cách nối các vế câu trong mỗi câu
ghép tim được.
(2) Lá ngô bỗng xanh đậm đà và những
khóm hoa dại bắt đầu khoe cánh mỏng.
(4) Trong những khe đá nhỏ, lũ cá suối
mải mê đuổi theo bóng nắng, lũ cua rủ
nhau ngó ra khỏi cửa hang.
+ Câu đơn
(1) Mùa hè đi qua những nương ngô, để
lại vô số đắm nắng lấm tấm.
(3) Nắng hè hong khô những giọt mưa rào
vội vãn trên máy cánh hoa sim tím ngát.
b. Cách nối các vế trong mỗi câu ghép:
- Câu (2): Sử dụng kết từ.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Câu (4): Sử dụng dấu phẩy.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm đôi.
Ghép hai câu đơn trong mỗi trường hợp sau
thành một câu ghép bằng cách dùng cặp từ
hô ứng phù hợp:
a. Mưa càng lớn, nước sông càng dâng
cao.
a. Mưa lớn. Nước sông dâng cao.
b. Gà mẹ túc túc đi đến đâu, đàn gà con
lon ton chạy theo đến đó.
b. Gà mẹ túc túc đi đến. Đàn gà con lon ton
chạy theo đến.
c. Tiếng trống vừa vang lên, các bạn học
sinh đã xếp hàng ngay ngắn.
c. Tiếng trống vang lên. Các bạn học sinh
xếp hàng ngay ngắn.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm VBT.
+ Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nói về nội
dung của bức tranh sau, trong đó có ít nhất
một câu ghép.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
VD: Vào ngày Tết Trung thu, trẻ em rất
háo hức mặc đồ đẹp, cầm đồ chơi hòa vào
chúng bạn đi rước đèn. Đúng bảy giờ tối,
trẻ em rủ nhau đi rước đèn. Các bạn đi từ
cuối làng lên đến đình làng. Dẫn đầu đoàn
quân là ông tễu tinh nghịch. Theo sau đó,
các bạn nhỏ hóa thân thành chú lân, tay
các bạn cầm nhiều loại đèn lồng và đèn
ông sao đủ màu.
- 1 chia sẻ trước lớp
- GV gọi 1 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét – tuyên dương
3. Vận dụng sáng tạo:
- GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
- HS tham gia chơi.
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà thực hiện.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
Về nhà: Sử dụng câu đơn và câu ghép để
làm cho bài văn phong phú và sinh động
hơn. Giao tiếp hàng ngày: Dùng câu đơn
để diễn đạt ý kiến ngắn gọn, rõ ràng; dùng
câu ghép để diễn đạt các ý tưởng phức tạp
hơn trong giao tiếp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 3: NGÀN LỜI SỬ XANH (Tiết 1)
TIẾT 4: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Luyện tập viết được đoạn văn cho bài văn tả người.
- Tìm hiểu được thêm thông tin và giới thiệu được về một địa danh được nhắc đến
trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Biết dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa khi tả hoạt động của một người lao động đang làm
việc để bài văn thêm sinh động.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán chữ”:
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
- HS chơi trò chơi
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS
lần lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS
đoán xem mỗi hình nhắc đến câu chuyện
cổ tích nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn
là đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
dương.- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu bài.
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu Viết được đoạn văn cho bài văn tả
người.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết
đoạn văn tả hoạt động, qua đó làm nổi
bật đặc điểm ngoại hình
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
- Gọi đọc đoạn văn.
- GV cho HS hoạt động nhóm.
a. Ngoại hình và trang phục khi làm việc
của bác Tâm được miêu tả như thế nào?
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS hoạt động nhóm đôi.
a.
- Ngoại hình và trang khi làm việc của bác
được miêu tả:
+ Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày.
+ Bác đội nón khăn trùm gần kín mặt, chỉ
để hở mỗi cái mũi và đôi mắt.
b. Mỗi hoạt động của bác Tâm được miêu
tả bằng những từ ngữ nào?
b. Mỗi hành động của Bác Tâm được miêu
tả:
- Tay phải bác cầm một chiếc búa.
- Tay trái bác xếp rất khéo léo những viên
đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ
trũng.
- Bác đập búa đều đều vào những viên đá
để chúng ken chắc vào nhau.
- Hai tay bác đưa lên, hạ xuống nhịp
nhàng.
c. Sự vất vả của bác Tâm được miêu tả
thông qua hình ảnh nào?
d. Qua cách miêu tả, em cảm nhận được
tình cảm của người viết dành cho bác
Tâm như thế nào?
c. Sự vất vả của bác Tâm được miêu tả
thông qua hình ảnh: mảnh áo ướt đẫm mồ
hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi.
d. Qua cách miêu tả, em cảm nhận được
tác giả rất yên mến và thương bác.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nghe các nhóm chia sẽ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả hoạt
động quen thuộc của một người lao
động khi đang làm việc.
Bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- HS làm vào VBT.
- GV cho HS làm vào VBT.
VD: Sáng sớm tinh mơ của một ngày chủ
nhật, em vừa thức dậy, tuy vẫn còn ngái
ngủ nhưng đã thấy bố trồng cây ở khoảnh
đất sau nhà. Bố đang hì hục cuốc đất. Với
vóc người cao lớn da ngăm ngăm lại thêm
trang phục bộ quần áo công nhân xanh
đậm nên trông bố thật khỏe. Bố quai
*Lưu ý:
- Chọn tả quá trình người đó thực hiện
hoạt động.
- Tập trung vào các động tác và những
đặc điểm ngoại hình, thái độ của người
đó khi làm việc.
- Sử dụng từ ngữ thể hiện cảm xúc của
người đó khi thực hiện hoạt động và suy
nghĩ, tình cảm của em khi quan sát hoạt
động đó.
những nhát cuốc chắc nịch xuống đất, lớp
đất cứng đã được đào lên, cỏ dại rạp mình
run rẩy. Bố giũ cỏ rồi bỏ thành đống. Đôi
tay rắn chắc ấy lại giữ vững cán cuốc, đưa
lên rồi giáng xuống. Phụp! Phụp! Chỉ một
lát, khoảnh vườn đã sạch cỏ, lớp đất cứng
đã tơi xốp. Bố đào hố và bỏ phân xanh
xuống, rải một lớp đất mỏng, rồi bố đặt
cây con vào hố lấp đất lại. Trồng xong bố
dùng cọc tre rào xung quanh mỗi cây, rồi
bố dùng bình tưới phun nước lên cây con,
tưới cho gốc ướt. Những chiếc lá xoè ra
như dang rộng bàn tay đón lấy những giọt
nước mát lành. Nhìn lại hàng cây, đôi mắt
bố ánh lên một niềm vui khó tả.
-HS chia sẻ trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS trao đổi VBT trong nhóm đối hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em
thích trong đoạn văn của mình:
3. Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn những
điều em thích trong đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu.
a. Những điều em thích ở đoạn văn của
bạn
- Chọn được hoạt động tiêu biểu, góp
phần thể hiện tính cách của người lao
động.
- Tả được những đặc điểm ngoại hình nổi
bật của người đó khi thực hiện hoạt động.
- Câu văn giàu cảm xúc.
-?
b. Những điều em muốn chỉnh sửa ở
đoạn văn đã viết:
- Thêm vào một vài chi tiết tả ngoại hình.
- 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động
– Thêm vào từ ngữ thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc.
-?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét , bổ sung.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: HS Tìm hiểu thêm thông tin và
nói 2 – 3 câu giới thiệu về một địa danh
được nhắc đến trong bài đọc “Ngàn lời sử
xanh”.
- HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
+ Tìm hiểu thêm thông tin và nói 2 – 3
câu giới thiệu về một địa danh được nhắc
đến trong bài đọc “Ngàn lời sử xanh”.
VD: Hồ Gươm không chỉ là một địa điểm
du lịch tô điểm cho vẻ đẹp của Thủ đô Hà
Nội, mà còn là một dấu ấn tiêu biểu của
lịch sử lâu đời và văn hóa của đất nước. Để
đến Hồ Gươm, du khách có thể đi từ nhiều
con đường khác nhau như Hàng Bài, Tràng
Thi, Hàng Khay hay các khu phố cổ. Nằm
ở trung tâm quận Hoàn Kiếm, Hồ Gươm là
nơi kết nối giữa các phố cổ và khu phố Tây
được người Pháp quy hoạch cách đây hơn
một thế kỷ. Hồ Gươm chính là một dòng
chảy còn sót lại của sông Hồng.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS về thực hiện.
- Cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
Về nhà: Biết dùng hình ảnh so sánh, nhân
hóa khi tả hoạt động của một người lao
động đang làm việc để bài văn thêm sinh
- GV nhận xét tiết học.
động.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
BÀI 4: VỊNH HẠ LONG
TIẾT 1: ĐỌC: VỊNH HẠ LONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bốn mùa, Hạ Long được bao phủ bởi
một màu xanh đằm thắm. Nhưng vào mỗi mùa, Hạ Long vẫn có những nét riêng biệt, hấp dẫn
mọi người. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Cảnh vật tươi đẹp và khí hậu mát mẻ đã mang lại cho Hạ
Long sức hấp dẫn, nét cuốn hút riêng.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Yêu quý và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc tr
 








Các ý kiến mới nhất