Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề, ma trận đánh giá cuối năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tùng Lâm
Ngày gửi: 00h:57' 25-04-2023
Dung lượng: 94.4 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS
TỔ KHTN

Chủ đề

Tự
luận

Trắc
nghiệm

1
2.0

3
0,75
3
0,75
3
0,75

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận nghiệm luận
m
1
0,25
1
0,25
1
1
1
0,75
0,25
0,75

1
0,25

1/2
0,25

Nhận biết

1. Năng lượng
2. Trái đất và bầu trời
3. Đa dạng sinh học
4. Không khí, Hỗn
hợp, tách chất ra
khỏi hỗn hợp
5. Một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực,
thực phẩm thông
dụng;
TỔNG ĐIỂM

MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 – 2023
MÔN: KHTN- LỚP 6

1
0,25
2,0

2,75

1
0,25

Vận dụng cao
Tự
luận
1
1,0

1,5
1,25

Trắc
nghiệm

Tổng số câu
Tự
luận
1
1,0
1
2,0
1
1,5
2
1,5

2
0,5

2,0
20%

2
0,5

0,5
5,0%

4,0

10

1
0,25
1,0

1,25

2,0

1,0

Tổng điểm
(%)

Trắc
nghiệ
m
4
1,0
4
1,0
4
1,0

6,0

2
20%
3,0
30%
2,5
25%

II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung

Năng lượng

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Nhận
biết

- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng dụng
khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
lực.

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế.
- Kể tên được một số loại năng lượng.
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng lượng giữa
các vật.

2

C3,C4

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ
dạng này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất
hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi.
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo thường dùng
trong thực tế.

Thông
hiểu

- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và
ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh hoạ.

1

C17

1

C2

- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển hóa năng
lượng chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.

1

C1

- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ dạng này
sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một
năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi. Lấy được ví dụ
thực tế.

Vận
dụng

- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng giải phóng
năng lượng lớn, nhỏ.
- So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có khả năng sinh
ra lực tác dụng mạnh lên vật khác.
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để giải
thích một số hiện tượng trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong
khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về sự truyền nhiệt
và giải thích được.

Trái đất và
bầu trời

Vận
dụng cao

- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng nguồn năng
1
lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Nhận
Biết

- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng ngày quan sát
thấy.
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các

C19
2

C5,C7

1

C8

hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.

Thông
hiểu

- Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của Mặt Trời.
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh
cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác
nhau.

1

C6

- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi.
- Giải thích được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.

Vận
dụng

Đa dạng thế
giới sống

Nhận
Biết

- Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng.

1

C18

- Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần mền thông dụng để giải
thích được một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần 1
Trăng.

C20

- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
-Phân biệt được: Nấm, Thực vật,Động vật,Vi khuẩn,Virus,Nguyên

sinh vật

2

C9
C11

1

C10

- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Nêu được một số tác hại của thực vật trong đời sống.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực

tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …

Thông
hiểu

- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo
silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm
được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật:
Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có
hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương

1

C12

sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.

Vận
dụng

Vận
dụng cao

- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi.
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng
mắt thường hoặc kính lúp).

Hệ thống phân loại sinh vật

1

C21

- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các
nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.

1

C22

- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo

đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng
mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động
vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật,
động vật có xương sống, động vật không xương sống).

Hỗn hợp,
tách chất ra
khỏi hỗn
hợp

– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
Nhận biết

1

C15

– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một
dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.

Thông hiểu - Phân biệt được dung môi và dung dịch.
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với
huyền phù, nhũ tương.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
Vận dụng

– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.

1

C24
1

C16

– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường
với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong
thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp
bằng cách lọc, cô cạn, chiết.

Một số vật
liệu, nhiên
liệu, nguyên
liệu, lương
thực, thực
phẩm thông
dụng;

Thông
hiểu

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...

1

C13

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...

1

C14

– Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả
năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu...

Vận dụng

C23

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ
tinh,...

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực
phẩm trong cuộc sống.
Vận dụng

1

Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an

cao

toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.

DUYỆT TỔ CM

NGƯỜI XÂY DỰNG

TRƯỜNG THCS
TỔ KHTN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 – 2023
MÔN: KHTN- LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không tính thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong
các dụng cụ sau?
A. Nồi cơm điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.
B. Quạt điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
C. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng
D. Máy bơm nước: động năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng
Câu 2. Vật liệu nào không phải là nhiên liệu?
A. Xăng.
B. Điện.
C. Dầu.
D. Than.
Câu 3. Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến
đổi điện năng thành nhiệt năng?
A. Máy quạt.
B. Nồi cơm điện.
C. Máy khoan.
D. Máy
bơm nước.
Câu 4. Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ
trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống?
A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.
B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.
C. Chỉ có động năng và thế năng.
D. Chỉ có động năng.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mặt Trời chuyển động xung quanh Trái Đất từ hướng Tây sang hướng Đông.
B. Mặt Trời chuyển động xung quanh Trái Đất từ hướng Đông sang hướng Tây.
C. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời từ hướng Tây sang hướng Đông.
D. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời từ hướng Đông sang hướng Tây.
Câu 6:  Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong hệ Mặt Trời, các …
quay quanh Mặt Trời còn các … quay quanh các hành tinh.
A. hành tinh - vệ tinh.
B. vệ tinh - vệ tinh.
C. thiên thể - thiên thể.
D. vệ tinh - thiên thể.
Câu 7: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
C. Ở mặt đất ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi
Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục.
Câu 8: Mặt Trời là một:
A. Vệ tinh.
B. Ngôi sao.
C. Hành tinh.
D. Sao băng.
Câu 9: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về cấu tạo của nấm?
A. Phần sợi nấm là cơ quan sinh sản.
B. Phần sợi nấm là cơ quan
sinh dưỡng.

C. Phần mũ nấm là cơ quan sinh dưỡng.
D. Phần mũ nấm vừa là cơ quan
sinh sản vừa là cơ quan sinh dưỡng.
Câu 10: Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. giảm bụi và khí độc, cân
bằng hàm lượng CO2 và O2
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2
D. giảm bụi và sinh vật gây
bệnh, tăng hàm lượng CO2
Câu 11: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành
Hạt kín là:
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 12: Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là:
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm
môi trương
B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép
C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm
D. Tất cả các ý trên.
Câu 13: Nhiên liệu hoá thạch là:
A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.
D. là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đối hàng triệu
năm trước.
Câu 14: Nguyên liệu được sử dụng trong lò nung vôi là:
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Đất sét.
Câu 15: Chất tinh khiết được tạo ra từ:
A. một chất duy nhất.
B. một nguyên tố duy nhất.
C. một nguyên tử.
D. hai chất khác nhau. 
Câu 16: Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được:
A. dung dịch.
B. huyền phù.
C. nhũ tương.
D. Dung môi.
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 19 (1.0 điểm): 
a. Theo em nên sử , khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu
chạy xe máy, ô tô,...) như thế nào để an toàn, tiết kiệm?
b. Bằng cách nào xử sự cố cháy nổ do khí ga tại gia đình mình.
Câu 20 (2,0 điểm). Quan sát hình sau và trả lời các câu hỏi sau:

a. Trong số các vị trí M, N, P, Q thì ở những vị trí nào đang là ban ngày? Ở
những vị trí nào đang là ban đêm? Vì sao?
b. Người ở vị trí nào trong hai vị trí M và N sẽ thấy Mặt Trời mọc trước? Vì
sao?
c. Người ở vị trí nào trong hai vị trí P và Q sẽ thấy Mặt Trời lặn trước? Vì
sao?
Câu 21: a. (0,75 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn,
An bảo Lan trước khi mua bạn phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của
đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng kiến thức đã học về
bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
Câu 22: a. (0,75 điểm )Theo em, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của
thực vật hạt kín có đặc điểm nào giúp chúng có mặt ở nhiều nơi và thích nghi
với nhiều điều kiện môi trường?
Câu 23.(1,0 điểm ) Trình bày nguyên tắc tách chất và một số cách tách chất ra
khỏi hỗn hợp.
Câu 24: (0,5 điểm )  Không khí là hỗn hợp đồng nhất hay không đồng nhất? Kế
tên thành phần các chất có trong không khí.
-----------------------------------------------

DUYỆT TỔ CM

NGƯỜI XÂY DỰNG

TRƯỜNG THCS
TỔ KHTN

ĐÁP ÁN BÀI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 – 2023
MÔN: KHTN- LỚP 6

I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
Đ/A

1
A

2
B

3
B

4
A

5
C

Phần II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 19

6
A

7
C

8
B

9 10 11 12 13 14 15 16
B B C B D A A B

Nội dung

Điểm

a. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn và tiết kiệm là
nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu. Dùng
đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu
b. Khi nhận thấy mùi khí gas bất thường, nếu đang nấu
nhanh chóng tắt bếp, khóa van bình ga và nhanh chóng
mở hết cửa cho thông thoáng để lượng khí gas thoát ra
ngoài,
- Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để

0,5
0,5

hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài, không quạt theo
phương đứng có thể khiến khí gas bay lên và bạn sẽ hít
phải
Câu 20

a. - Ở các vị trí P, Q đang là ban ngày

1

- Giải thích: vì các vị trí này đang được Mặt Trời
chiếu sáng.
- Ở các vị trí M và N đang là ban đêm
- Giải thích: vì các vị trí này lúc đó không được Mặt
Trời chiếu sáng.
b. - Trong hai vị trí M và N, người đứng ở vị trí N sẽ
thấy Mặt Trời mọc trước
- Giải thích: Khi Trái Đất quay quanh trục theo chiều
từ tây sang đông, ánh sáng Mặt Trời sẽ chiếu tới N trước
khi chiếu tới M.
c. - Trong hai vị trí P và Q, người đứng ở vị trí Q sẽ thấy
Mặt Trời lặn trước.

0,5

0,5

- Giải thích: Vì khi Trái Đất quay quanh trục theo chiều
từ tây sang đông, ánh sáng mặt trời chiếu tới Q sẽ khuất
trước so với ánh sáng mặt trời chiếu tới P.
Câu 21

- Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến

0,5

màu sắc và hạn sử dụng vì: Thực phẩm khi để lâu dễ
xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị…), có thể gây ảnh
hưởng đến sức khỏe người sử dụng.
Câu 22

+ Thực vật hạt kín có cơ quan sinh dưỡng đa dạng về
hình thái, trong thân có mạch dẫn phát triển.

0,5

+ Thực vật hạt kín sinh sản bằng hạt, hạt được bao bọc
trong quả nên tránh được các tác động của môi trường.
Quả và hạt đa dạng, nhiều kiểu phát tán khác nhau.
- Nên thực vật hạt kín có mặt ở nhiều nơi
Câu 23

- Nguyên tắc tách chất: Dựa trên sự khác nhau về tính
chất vật lí của các chất, ta có thể tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng các phương đơn giản như: lọc, cô cạn, chiết.

1,5

- Một số phương pháp đơn giản tách chất ra khỏi hỗn
hợp:
1. Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra
khỏi hỗn hợp lỏng.
2. Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (khó
bay hơi) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng.

Câu 24

3. Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra
khỏi hỗn hợp chất lỏng không đồng nhất.
- Không khí là hỗn hợp đồng nhất có thành phần chính là
khí nitrogen (chiếm khoảng 78%), oxygen (chiếm
khoảng 21%), còn lại 1% là khí carbon dioxide, hơi nước
và các khí khác.

0,5
 
Gửi ý kiến