Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. vở ghi KHTN HK1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 22h:44' 30-09-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích: 1 người (Vũ Thu Minh)
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
A. NỘI DUNG BÀI HỌC
1.  Khoa học tự nhiên
   Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các...........................................
, những ảnh hưởng của chúng đến...........................................................................
Ví dụ: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
- Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
+ Hoạt động …....................................... ……………………………………….khoa học. 
Ví dụ:................................................................................................................
+ Nâng cao ...............................................................của con người về thế giới tự nhiên. 
Ví dụ:.......................................................................................................................................
+ Ứng dụng ….......................... vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh. 
Ví dụ: .....................................................................................................................................
+ Chăm sóc …............................. con người. 
Ví dụ: …....................................................................................................................................
+ Bảo vệ môi trường và phát triển …......................................................................................
Ví dụ: ....................................................................................................................................

B.BÀI TẬP
Câu 1: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học
A. Trong hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm

C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thủy triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hóa Việt Nam và Văn hóa Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hóa học
Câu 3: Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của
khoa học tự nhiên”
A. Chăm sóc sức khỏe con người. C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Câu 4: Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạtđộng nghiên cứu khoa học
A. Tìm hiểu về biến chủng covid -19
B. Sản xuất phân bón hóa học
C. Tìm hiểu về biến đổi khí hậu.
D. Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
Câu 5: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống”
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người
D. Định hưởng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị
Câu 6: Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các câu sau đây.
a. Trồng dưa lưới.
f Vòi phun nước tự động.
b. Thiết bị sản xuất dược phẩm.
g. Điều chế vaccine phòng chống bệnh
h. Mô hình sản xuất cây công nghiệp cho
c. Thạch nhũ trong các hang động. d. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện Tây Nguyễn.

e. Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng Mặt Trời
i. Sản xuất thuốc trừ sâu.
j. Chế tạo robot tự động.
Câu 7: Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn Hà
biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?
Câu 8: Bạn Vy cũng bạn Khang chơi thả điều
a) Hoạt động chơi thủ điều có phải là nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b) Theo em, người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra còn
trong trò chơi
Câu 9: Một lần, An lấy một ít xi măng trộn với cát rồi tự xây một mô hình ngôi nhà nhỏ giống
ngôi nhà của minh. Khánh đến rủ An đi chơi thì An nói: “Để tôi làm xong công trình nghiêng
khoa học này du". Theo em, việc mà An đang làm có được coi là nghiên cứu khoa học không
sao?
Câu 10: Đề nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người dân
còn lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm a) Người nông dẫn lắp máy quạt nước cho
đầm tôm để làm gì? b) Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm có phải là hoạt động
nghiên cứu khoa học lại
c) Việc cho tôm ăn có phải là nghiên cứu khoa học không? d) Việc nghiên cứu công thức để chế
biến ra thức ăn tốt nhất, giúp tôm phát triển có phải là t cứu khoa học không?
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
A. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như
* Vật lí học nghiên cứu về...............................................................................................
và sự ........................................................................
Hóa học nghiên cứu về............................................................và ..................................của chúng
Sinh học hay sinh vật học nghiên cứu về các ...................................... mối quan hệ giữa chúng
với nhau và với ...............................................
* Khoa học Trái Đất nghiên cứu về ................................................ và ....................... của nó.
* Thiên văn học nghiên cứu về ...............................................................qui các vật thể trên bầu
trời

2. VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi ...
và chuyển hóa
vận động, cảm ứng
Vd:
- Vật không sống là vật không có
B. BÀI TẬP
Câu 1: Khoa học tự nhiên không gồm lĩnh vực nào sau đây
A. Vật lí học.

B. Hóa học và Sinh học.

C. Khoa học Trái Đất và 1 văn học.

D. Lịch sử loài người.

Câu 2: Nhà máy điện trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhien?
A. Hóa học B. Vật lý

C. Thiên văn học

D. Sinh học

Câu 3:
a) Vật nào sau đây là vật không sống
A. Con ong

B. Vi khuẩn

C. Than củi

D. Cây cam

b) khi phân biệt vật uống với vật không sống cầu đưa vào những đặc điểm nào sau đây
A. Khả năng chuyển động. B. Khả năng trao đổi chất
C. Khả năng lớn lên D. Khả năng sinh sản
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu vật lí học là gì
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 5: Vật nào dưới đây là vật sống”
A. Vi khuẩn B. Cành gỗ mục C. Hòn đá D. Cái bản
Câu 6: Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sáng khi được chiếu sáng từ một phía là đặc
điểm sống?
A. Lớn lên

B. Sinh sản

C. Di chuyển

D. Cảm ứng

Câu 7: Em hãy dự đoán các thí nghiệm sau đây thuộc lĩnh vực khoa học nào
Thí nghiệm 1: Cầm một tờ giấy giơ lên cao và buông tay. Quan sát tờ giấy rơi.
Thí nghiệm 2: Một học sinh chiếu đèn pin vào quả địa cầu, một học sinh khác cho quả địa cầu
quay AND. Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa
cầu.
Thí nghiệm 3: Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong. Quan sát hiện tượng xảy
ra.
Thí nghiệm 4: Quan sát sự này mầm của cây giá đỗ.
Thí nghiệm 5: Quan sát chuyển động của một khối gỗ trên mặt phẳng nằm ngang.
Thí nghiệm 6: Cho que đóm có tản đỏ vào bình chứa oxygen. Quan sát hiện tượng.
Câu 8: Các ứng dụng sau đây liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên
a. Mô hình trồng rau thủy canh trong nhà.
f. Sử dụng kinh thiên văn quan sát bầu trời
b. Bản tin dự báo thời tiết.
c. Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên tiến.
g. Thoa kem chống muỗi phòng ngừa bị sốt
d. Nông dân xử lý đất chua bằng với bột.
h. Điều chế vaccine phòng chống covid — 19
e. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
Câu 9: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học
tự nhiên về vật lý học, hóa học, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học.
TL:Các hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên: 
a, Vật lí học: Nhiệt kế bằng thủy ngân dùng để đo nhiệt độ.
b, Hóa học: Dùng bình cứu hỏa bột hóa hoc để chữa cháy.
c, Sinh học: Con gà đẻ trứng, quả trứng nở thành gà con.
d, Khoa học Trái đất: Dự báo thời tiết hàng ngày.
e, Thiên văn học: dùng kính thiên văn chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.
Câu 10: Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học....) và khoa học về sự sống
(sInh học) dựa vào sự khác biệt nào?
TL: - Khoa học vật chất (vật lí, hóa học,...) nghiên cứu vật không sống.

- Khoa học sự sống (sinh học) nghiên cứu vật sống.
Câu 11: Trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống con người, cây
táo. tủ lạnh, vì khuẩn, thước nhựa, cành gỗ mục, máy bay, Mặt Trời, con thỏ, cây chuỗi, con
thuyền, cổ cầu, cây lúa.
Câu 12: Em hãy đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi Robot Sophia được kích
hoạt vào ngày 19/4/2015 bởi kỹ sư David Hanson và cộng sự là công ty Hanson Robotics tại
Hong Kong. Các bộ phận bên trong cơ cấu máy móc của Sophia cho phép robot này có khả
năng biểu cảm trên gương mặt và “bộc lộ cảm xúc". Sophia được trang trả lời trực tiếp theo thời
gian thực. Sophia được chế tạo để bắt chước năng lực của con người về tình yêu, sự đồng cảm,
tức giận, ghen tị, và cảm giác sống, có thể mô phỏng hơn 62 biểu cảm khuôn mặt nhờ camera
cực nhạy gắn trong mắt. Nó có thể nhìu mày và cầu máy để biểu hiện nỗi buồn, nở nụ cười biểu
cảm sự hạnh phúc và cả sự tức giận. Ngày 25/7/2017 đã đi vào lịch sử thế giới khi Sauri Arabia
trở thành quốc gia đầu tiên công nhận quyền công dân cho robot Sophia.
a. Sophia có phải là một thành tựu quan trọng của việc nghiên cứu KHTN không?
b. Sophia có được xem như một vật sống không? Tại sao?
c. Em nghĩ như thế nào về tương lai của ngành khoa học nghiên cứu và chế tạo robot
Câu 13: Ngày nay, người ta đã sản xuất nhiều xe máy điện để phục vụ đời sống của con người.
a. Theo em, việc sửa xe máy điện có phải là nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b. Việc sản xuất xe máy điện là ứng dụng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên
c. Sử dụng xe máy điện có gây ô nhiễm môi trường không?
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC (2 TIẾT)

A. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI HỌC PHÒNG THỰC HÀNH
- Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong sống thực hành, các em cần tuân thủ nội quy thực hành
sau đây:
- Luôn nghe theo sự ……………………………. và …………………. của giáo viên.
- Cặp, túi để ………………………………………………….
- …………………………………. ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi …………………………………….
- Sử dụng những ………………………………………..khi làm thí nghiệm.
- Thông báo cho ngay với giáo viên khi …………………………………………………...
- Biết cách sử dụng thiết bị ………………………………. có trong phòng thí nghiệm.
- Thu gom hóa chất, rác thải sau khi ………………………. và để đúng nơi quy định.

- Rửa tay trong nước sạch và xà phòng khi …………………….. hóa chất và sau khi kết thúc
buổi thực hành.
2. KÍ HIỆU CẢNH BẢO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết
Kí hiệu cảnh báo ............. ………..hình tròn, nền đỏ, viền trắng.
Kí hiệu cảnh báo ………………… Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng
Kí hiệu cảnh báo……………………… Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ
Kí hiệu cảnh báo …………………….. Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam

Hình 3.2: Một số kí hiệu cảnh báo
3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
- Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ… là các …………………………….. ....của một vật
thể. Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó gọi là………………. Mỗi dụng cụ đo đều có;
…………………………………(GHD) là……………………………… ghi trên vạch chia
………………………………..(ĐCNN) là ………………
chia liên tiếp.
4.KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

ghi trên vạch chia của hai vạch

a) Kính lúp
- Cấu tạo kính lúp gồm 3 bộ phận ……………………
……., ………………………..,tay cầm (giải đỡ).
- Cách sử dụng. Cầm kính lúp và điều chỉnh…………………
……………….giữa kinh với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật. Kính lúp giúp quan sát
rõ hơn các vật thể ……. mà mắt thường khó quan sát.
b) Kinh hiển vi quang học
- Cấu tạo kính hiển vi quang học bao gồm 4 hệ thống chính
hệ thống giá đỡ, hệ thống …………………., hệ thống ……
………………………….. và hệ thống ……………………
- Cách sử dụng kính hiển vi quang học:
• Bước 1. Chuẩn bị kinh: đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có
đủ điều kiện chiếu sáng hoặc gần nguồn cấp điện
• Bước 2. Điều chỉnh ánh sáng: Mắt nhìn vào………………………………điều chỉnh gương
phản chiếu …………………………..vào vật kính, khi thấy trưởng hiến vì sáng trắng thì dừng
lại (nếu dùng kinh hiển vi điện thì bỏ qua bước này).
• Bước 3. Quan sát vật mẫu:
Đặtt ................... lên mâm kính. Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa …………..đến vị trí gần tiêu bản.
Mắt hướng vào thị kinh, điều chỉnh ống sơ cấp nâng vật kinh lên cho tới khi quan sát được mẫu
vật thì chuyển sang điều chỉnh ốc vị cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong. Để thay đổi độ phóng
đại kinh hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.
Chú ý: Bảo quản kinh hiển vi
Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
Để kinh nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học.
Kính phải được bảo dưỡng định kì.
B. BÀI TẬP
Câu 1: Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hoá chất.

C. Tự làm các thí nghiệm

B. Sử dụng kính bảo vệ mất khi làm thí nghiệm
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành

Câu 2. Khi gặp sự cố mất trong phòng thực hành tin cần
A.Báo cáo ngay với Giáo viên trong phòng thực hành
C. Tự xử lý và không thông báo với giáo viên

B. Nhờ bạn bè xử lý sự cố
D. tiếp tục làm thí nghiệm

Câu 3. Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kinh như thế nào?
A. Kinh hiển vi. B. Kinh hiển vi hoặc kính lúp đều được
C. Kính có độ.

D. Kính lúp

Câu 4: Khi không may bị hóa chất ăn đã bám lên tay thì việc đầu tiên và cần thiết nhất là
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu

B. Hồ hấp nhân tạọ

C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào
D. Cởi bỏ phần quân do đỉnh hóa chất, xã tay dưới với nước sạch ngay lập theo
Câu 5: Hình 3,5 thuộc loại kí hiệu cảnh báo nào?

A. Cấm thực hiện

B. Cảnh báo các khu vực nguy hiểm

C. Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện
D. Cảnh báo bắt buộc thực hiện
Câu 6: Kí hiệu cảnh báo trong hình 3.6 có ý nghĩa gì?

A. Cảm uống nước.

B. Cấm lửa.

C. Chất độc sinh học

D. Chất ăn mòn

Câu 7: . Những hành động trong phòng thực hành sau đây là an toàn hay không an toàn Đánh
dấu X vào cột tương ứng.
Hành động trong phòng thực hành
1. Chị làm các thí nghiệm khi có chướng dẫn và giám sát của
giáo viên.
2. Đùa giỡn trong phòng thực hành để đồ căng thẳng,
3. Đeo găng tay, kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất
4. Ngửi, nằm các hóa chất
5. Trộn chung các hóa chất với nhau.

An
toàn

Không
an
toàn

6. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định
7. Đồ hóa chất vào cống thoát nước.
8. Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ hóa chất
9. Vứt bỏ chất thải thí nghiệm đúng nơi quy định.
10. Rửa tay kĩ sau khi sử dụng hóa chất
11. Dùng tay kiểm tra độ nóng của nước khi đang đun.
Câu 8: Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu cảnh báo trong hình 3.1. Tại sao lại dùng kí
hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ.
Câu 9: Quan sát các hình 3.1, em hãy cho biết những kí hiệu cảnh báo nào thuộc
c) kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm
a) kí hiệu chỉ dẫn thực hiện.
d) kí hiệu báo cấm.
b) kí hiệu báo nguy hại do hoá chất gây ra.
Câu 10: Em hãy quan sát hình 3,7 và cho biết tên và tác dụng các dụng cụ trong hình
Hình 3.7: Một số dụng cụ đo thường dùng
Dụng cụ

Tên gọi
Thước cuộn

Tác dụng
Đo kích thước

Câu 11: Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ, thước
dây, binh chia độ, cốc chia độ Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo.
a) nhiệt độ của một cốc nước. b) khối lượng của viên bị sắt. c) thể tích của chiếc định nhỏ.
Câu 12: Bạn Nam có một số dụng cụ sau thước thẳng, bình chia độ, thước dãy, cân sức khỏe,
bình tràn nhiệt kế, thước xếp, cần xách tay, lực kế. Em hãy giúp bạn phân loại dụng cụ theo các
công dụng sau đây
Đo khối lượng

Đo thể tích

Đo độ dài

Câu 13. Trong phòng thực hành muốn đó khối lượng và thể tích hòn đá bạn học sinh cần sử
dụng những dụng cụ đo nào? Em hãy nêu các bước tiến hành
Câu 14: Kinh lúp và kinh hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như thế
nào?
Câu 15: Kinh hiện vĩ quang học có vai trò gì trong nghiên cứu khoa học?
Câu 16: Quan sát hình chỉ rõ bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi quang
học

CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 4: ĐO CHIỀU DÀI
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lượng chính thức của nước ta hiện nay là ......, kí
hiệu………
- Một số đơn vị thường gặp ………………………………………………………
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là …………………………………………..ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là …………………………………………..trên thước
-Đổi đơn vị đo
1m = …………..m ,1cm = …………m, 1dm = …………m
1km = ………....m , 1 foot (.......)= 0,3048m , 1 inch (.......) = 0,0254m
- Để đo chiều dài người ta dùng ... …………..như:...................................................................
2. THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
- Khi do chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện bước sau:
• Bước 1: Ước lượng. ……………………………… của vật cần đo,
• Bước 2: Chọn thước đo có ……………và ………………………… phù hợp.

* Bước 3: Đặt thước đo đúng cách
Bước 4: Đặt mất ............... với thước , đọc giả trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của
vạch chia ............................................với đầu kia của vật
• Bước 5: Ghi kết quả đo theo..................................cho mỗi lần đo.
B.BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Giới hạn đo của một thuộc là
A. Chiều dài lớn nhất ghi trên thuộc. B. Chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
C. Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thuốc D. Chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thuốc.
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. giá trị cuối cùng ghi trên thước, B. giá trị nhỏ nhất chỉ trên thuộc.
C. chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 3: Thuộc thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm .
B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C thuộc cuộn có giới hạn do 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D, thước thẳng có giới hạn đo 1,5 ra và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 4: Một thuộc tháng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0,
vạch cuối cùng thì số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là
A GHĐ VÀ ĐCNN là 100 cm và Lam.B. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C GHĐ VÀ ĐCNN 1 100cm và 1 mm. D. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm
Câu 5: Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là
A. Thước dây. B. Thước mét. C. Thuộc kẹp. D. Compa
Câu 6: Thước phù hợp để đo chu vi ngoài của miệng cốc là
A. Thước kẹp. B. Thước dây C. Thước cuộn D. Thước thẳng
Câu 7: Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A.Lựa chọn thước đo phù hợp

B. đặt mất đúng cách

C. đọc kết quả đo chính xác.

D. đặt vật đo đúng cách.

Câu 8: Cho biết thuộc ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của

thước
A. 0,1 cm

B. 0,2 cm

C. 1 mm

D.0,2 mm

Câu 9: Khi sử dụng thuốc đó ta phải:
A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.

B. Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.

C. Chị cần biết đơn vị của thước đo.
D. Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
Câu 10: Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thuốc đó:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
C. Thước đo nào cũng được D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể do nhiều lần.
B.TỰ LUẬN
Bài 1: Đối các đơn vị sau
a.1,2km = ………m, 350dm = ……….cm, 50cm = …………m, 20m = ……………..km
Bài 2: Các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác, hãy cho
biết
a) Màn hình của 1 máy vi tính 17 inch (17) có ý nghĩa gì?
b) Khi đi bằng xe máy từ TPHCM đến Hà Nội, hành khách được thông báo máy bay đang ở đó
ca 33000 ft. Em hãy chuyển giá trị trên ra đơn vị mét.
c) Biết 1 dăm 1,6091440 km. Vậy cơn bão đang cách bờ biển 40 dặm nghĩa là cách bờ bao
nhiêu km?
Bài 3: Dịp hè vừa qua bạn Minh được cùng gia đình đi du lịch ở Phú Quốc. Qua chuyển đi, Mỹ
học được rằng huyện Đào Phủ Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang được mệnh danh là Đảo Ngọc - The
đường nghỉ dưỡng là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, nắm trong vịnh Thái Lan. Đào cách theo
phố Rạch Gia 62 hải lý về phía đông và cách thị xã Hà Tiên là 25 hải lý. Em hãy giúp bạn Min
tính khoảng cách từ Phú Quốc đến Rạch Giá và đến Hà Tiên là bao nhiêu km? Biết rằng 1 hải lý
1.85km.
Bài 4: Hãy kể tên các loại thước trong hình 4.1 và cho biết các loại thước trên dùng để làm gì?

Hình a
Hình b

Hình c
Bài 5: Xác định GHĐ và ĐCNN của các thuốc đó trong hình 4.2:
Hình 4.2

c)

Bài 6: Một học tỉnh, dùng thuốc thẳng để đo chiều dài 1 cuốn sách và ghi lại kết quả của 5 lần
đó như sau: 30 cm, 31 cm, 32 cm. Xác định ĐCNN của thước trên
Bài 7: Ba bạn Na, Nam, Làm cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bản đồ nghị Hũng đứng sát
vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hàng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tướng.
Sau đó, dùng thuốc cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt
sản đến chỗ đánh dấu trên tưởng. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là 165,3 cm;
165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả của bạn nào được ghi chính xác?
Bài 8.. Có ba loại thước; thuốc nhựa thông (GHD 40cm); thuốc dây thợ may (GHĐ 2m), thuộc
cuộn dụng trong xây dựng (GHĐ 10m). Sử dụng thuốc nào để đo chiều dài phòng học? Vì sao?
Bài 9. Hai thước thắng có GHĐ như nhau nhưng ĐCNN khác nhau, ta nên sử dụng cây thuốc
nào để cho kết quả có độ chính xác cao hơn?
Bài 10: Để đo diện tích của 1 thửa ruộng hình chữ nhật có kích thước khoảng 10 x 15 m, bạn A
dùng thước xếp có GHĐ 10m, bạn B dung thước cuộn có GHĐ 20 m. Nếu là em, em lựa chọn
phép đo của aii Vì sao?

Bài 111: Tivi 50 inch có nghĩa là đường chéo của màn hình dài 50 inch. Tính độ dài đường
chéo của ti vi này ra đơn vị mét. Biết l inch = 2,54 cm.
Bài 12: Hãy tìm cách xác định đường kính của 1 ống hình trụ (hộp sữa) bằng các dụng cụ gồm
2 viên gạch, thước thẳng có GHĐ 200 mm, ĐCNN tới mm.
Bài 13: Muốn có được một kết quả đo chính xác ta cần lưu ý những điều gì khi thực hành đo độ
dàn
BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
A. NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO KHỐI LƯỢNG
- Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là ……….
kí hiệu là………………………………………
+ Một số đơn vị thường gặp:...............................................................................................
.........................................
- Đổi đơn vị :
1 (tấn) =..........................kg

1 hg (lạng) = …………………..kg

1 tạ =..........................kg

1 dag =..........................kg

1 yến =..........................kg

1g =..........................kg

- Để đo khối lượng người ta dùng .................................... như.............................................
Vận dụng: Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg)
a. 650 g =..........................kg

e.12 lạng =..........................kg

b. 2,4 ta =..........................kg

f. 0,45 yến =..........................kg

c. 3,07 tấn =..........................kg

g. 0,06 tạ =..........................kg

d. 12 yến =..........................kg

h. 34 dag =..........................kg

2. THỰC HÀNH ĐO KHỐI LƯỢNG
* Buớc 1: Ước lượng……………………… vật cần đo.
* Bước 2: Chọn cân có………………………. và …………………….phù hợp.
Bước 3: Hiệu chính cân đúng cách ……………………………….
* Bước 4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.
Bước 5: Đọc và ghi kết qu mỗi lần đo theo vạch chia ..............................với đầu kim của cân.
3. CÂN ROBERVAL

- Trong các phòng thí nghiệm, người ta dùng cân Roberval để …………………………..
- Cấu tạo của cân Roberval gồm các bộ phận sau: (1) ............................ ,(2)………………….
(3)…………………., (4)………………………. . (5) ốc điều chỉnh, (6) con mã.
- Cách sử dụng cân
Bước 1: Điều chỉnh sao cho kim cân chỉ vào vị trí chính.
Bước 2: Đặt vật cần đo khối lượng lên một đĩa cân, sau đó đặt các quả cân lên đĩa cân còn lại
sao cho đòn cận nằm thăng bằng.
• Bước 3: Xác định khối lượng của vật đem cân bằng tổng khối lượng của các quá căn có trên
đĩa cân.
B.BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trên và một hộp bánh có ghi “Khối lượng tịnh: 500g", con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp

B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp,

D. Thể tích của hộp bánh. C. Sức nặng của hộp bánh
Câu 2: Trong một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T, con số 10T này có ý nghĩa gì?
A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không
được đi qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Câu 3: Dùng cân Roberval có đòn cần phụ để cầu một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng
của vật bằng:
A. giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.
B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn của phụ.
C. tổng khối lượng của các quả cần trên đĩa.
D. tổng khối lượng của các quả cần đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.

Câu 4: Phát biểu đúng là
A. Người ta dùng cân Robecvan để do chiều dài của một vật.
B. Tùy theo vật cần cân (cân đến đơn vị nào) mà người ta phải cân thích hợp khi cân.
C. Phép đo khối lượng bằng cân điện tử là so sánh vật đồ với một vật mẫu mà ta đã biết trước
khối lượng, vật mẫu đó gọi là quả cân.
D. Khi cân không cần phải hiệu chỉnh cân đồng hồ về 0.
Câu 5: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
B. miligram.

D. gram.

A. tấn.

C. kilogram.

Câu 6: Cân phù hợp để cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
D Cân tạ

B. Cân y tế.

C. Cần tiểu li

D.Cân đồng hồ.

Câu 7: Căn một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của căn đã dùng là
A. 1g

B. 5 g

C. 10 g.

D. 100 g .

Câu 8: Một hộp quá cân có các quá cân như 2 g. 5 g. 50 g, 200 mg. 500 g, 500mg. Để cân một
vật có khối lượng 257,5 gam thì có thể sử dụng các quả cân nào
A. 200 g. 200 mg, 50 g. 5 g. 50 g.
B.2 g. 5 g. 50 g, 200 g. 500 mg.

C.2g. 5g. 10g. 200 g. 500 g
D.2 g. 5 g. 10 g. 200 mg, 500 mg.

Câu 9: Có 20 túi đường, ban đầu mỗi tui có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi
1lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
D. 20 kg 20 lang. A. 24 kg. C. 22 kg.

B. 20 kg 10 lang.

Câu 10: Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?
A.Trên nhãn của chai nước khoảng có ghi: 330 ml.
B. Trên và hộp Vitamin B1 có ghi 1000 viên nên.
C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi vàng 99.99.
D. Trên bao bì túi xà phòng có ghải 1 kg
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gram.
d) Một tạ bằng 100 kg.
b) Cần dùng để đo khối lượng của vật.
e) Một tấn bằng 100 tạ

1) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
Số phát biểu đúng là

D.5

A.2

B.3

C.4

II.TỰ LUẬN
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu :
a) Mọi vật đều có..............................................................
b) Người ta dùng ................................................................ để đo khối lượng
c) ........................ là khối lượng của một quả cần mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế Pháp.
Bài 2: Hãy điền các giá trị vào hàng bên cạnh cho thích hợp: 4 tấn, 500mg, 50g, 120 tấn
Vật

Viên thuốc

Máy bay

Quá trứng gà

Con voi

Khối lượng
Bài 3: Đối các đơn vị sau
a. 5,5 kg =..........................g
b. 4,5 tấn =..........................yến

e. 200,6g =..........................hg
f. 0,1 yến =..........................dag

c. 0,07 tạ =..........................kg

g. 1 chỉ vàng =..........................g

d. 2 yến =..........................kg

h. 1 lượng vàng =..........................g

a. 15kg =..........................tạ
b. 1600 mg =..........................g
c. 0,5 tấn =..........................kg
d. 66,5 kg =..........................tấn

e. 560g =..........................hg
f. 8,2 kg =..........................yến
g. 22,6 g =..........................kg
h. 0,0015 tấn =..........................kg

Bài 4: Hãy cho biết loại cân phù hợp để đo khối lượng trong các trường hợp dưới đây
a) Cân hoa quả trong chơi c) Cân vàng bạc tại các tiệm
b) Cân sức khỏe tại bệnh viện. vàng bạc đồ trang sức. d) Cân hàng hóa khi xuất nhập kho.
Bài 5: Cho biết tên các loại cân có trong hình

Bài 6: Cho biết GHĐ và ĐCNN
của các loại cân có trong hình

Bài 7: Nếu trong phòng thí nghiệm có 1 cân đồng hồ và 1 cân Roberval, ta nên dùng cần nào
hơn?Tại sao?
Bài 8: Khi chưa cân, kim của một cân đồng hồ bị lệch về phía bên phải. Hỏi khi dùng cần đó để
bán hàng thi khối lượng đo được như thế nào với khối lượng thực của vật đem cân? Người bán
hàng và khách hàng ai sẽ bị thiệt? Em sẽ giải quyết tình huống này ra sao?
Bài 9: Cho biết khối lượng của vật trên đĩa cân có trong hình
Bài 10: Trong vườn thú có 6 con voi. Trung bình mỗi ngày một con có thể ăn hết 150kg gồm
trái cây, cỏ, lá cây, cành nhỏ... Hỏi cần bao nhiêu tấn trái cây, cỏ, ... để nuôi 6 con voi trong 1
tháng?
Bài 11: Một kho giao có 375 tấn gạo. Người ta xuất khẩu 2/3 số gạo trong kho. Hỏi trong kho
còn lại bao nhiêu tấn gạo.
Bài 12: Mẹ Lan nhờ Lan đi chợ mua 500g cam; 2kg ổi; 6 lạng nhãn và 5kg xoài. Bạn Lan đã
mua bao nhiêu kilogram trái cây?
Bài 13: Một đĩa cân thăng bằng khí ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, đĩa cân bên phải có 1 quả
cân 100 g, một quả cân 50 g, một quả cân 20 g và 3 quả cân 10 g. Khối lượng mỗi gói kẹo là
bao nhiêu.
Bài 14: Một đĩa cân thăng bằng khi
a. Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g. 50g, 20g, 10g.
b. Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói bánh.
Hãy xác định khối lượng của I gói kẹo, 1 gói bánh. Biết rằng, các gói kéo có khối lượng bằng
nhau, các gói bánh có khối lượng bằng nhau.
Bài 15: Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao gạo đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có 1 đĩa và
một quả cần 4 kg?

Bài 16: Một người muốn lấy 0,8kg gạo từ túi gạo có khối lượng 1kg, người đó dùng cân Robery
và chỉ dùng một loại quả cân là 300g. Làm thế nào trong một lần căn lấy ra được 0,8kg gạo?
BÀI 6: ĐO THỜI GIAN
A. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
-Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chí...
 
Gửi ý kiến