Đề kiểm tra HK 2 năm học 2017 - 2018

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 20h:22' 18-04-2018
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 20h:22' 18-04-2018
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS YÊN HÒA
Họ và tên:………………………………
Lớp: 9......
KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học 2017 - 2018
Môn: Địa lý 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
Câu 1: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A. 2360 km và khoảng 1 triệu km2
B. 3260km và khoảng 1 triệu km2
C. 3160 km và khoảng 1 triệu km2
D. 3360 km và khoảng 1 triệu km2
Câu 2:Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
A. Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau.
B. Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng.
C. Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu.
D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Câu 3: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long là
A. năng suất lúa cao nhất cả nước.
B. diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất.
C. bình quân lương thực theo đầu người cao nhất.
D. vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.
Câu 4.Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở ĐBSCL, chiếm tỉ trọng lớn nhất là ngành
A. Sản xuất vât liệu xây dựng.
B. Công nghiệp cơ khí.
C. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
D. Sản xuất hàng tiêu dùng.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đâykhông đúng với tình hình dân cư – xã hội vùng Đông Nam Bộ ?
A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao.
B. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao.
C. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
D. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước.
Câu 6: Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta ở vùng biển được tính
A. từ đường cơ sở ra 12 hải lí.
B. gồm vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
C. từ đường cơ sở ra 200 hải lí.
D. gồm nội thủy, lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
Câu 7: Dân số Đồng bằng sông Cửu Long năm 2002 là
A. 10,9 triệu người.
B. 11,5 triệu người.
C. 10,3 triệu người.
D. 16,7 triệu người.
Câu 8: Sông Luộc là ranh giới tự nhiên giữa Hưng Yên với
A. Thái Bình.
B. Hà Nam.
C. Bắc Ninh.
D. Hà Nội.
Câu 9: Việc phát triển du lịch biển - đảo bền vững ở nước ta hiện nay cần đặc biệt chú ý vấn đề gì ?
A. Phòng chống biến đổi khí hậu.
B. Chống ô nhiễm môi trường biển.
C. Đầu tư thuyền công suất lớn.
D. nâng cao chất lượng du lịch.
Câu 10: Trong hoạt động kinh tế, Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
A. sản lượng thủy hải sản.
B. chăn nuôi và trồng cây ăn quả.
C. sản lượng lương thực, thực phẩm.
D. hoạt động xuất – nhập khẩu.
Câu 11:Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam bao gồm những tỉnh và thành phố là
A.TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
B. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Đồng Nai, Tây Ninh, Bắc Ninh, Long An.
C. Bình Phước, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bình Dương, Bình Định, Tây Ninh, Đồng Nai.
D. Long An, TP Hồ Chí Minh, Bắc Ninh,Vĩnh Phúc, Bình Định, Cần Thơ, Hậu Giang.
Câu 12: Việt Nam xuất khẩu nhiều dầu thô nhưng lại nhập khẩu xăng dầu với số lượng lớn. Điều đó cho thấy
A. thị trường nhập khẩu, xuất khẩu dầu luôn biến động.
B. xuất khẩu dầu thô dễ dàng và thu lợi nhuận lớn.
C.công nghiêp chế biến dầu khí chưa phát triển.
D. cần đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu thô để xuất khẩu.
Câu 13: Cho bảng số liệu
Sản lượng dầu thô khai thác, dầu
Họ và tên:………………………………
Lớp: 9......
KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học 2017 - 2018
Môn: Địa lý 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
Câu 1: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A. 2360 km và khoảng 1 triệu km2
B. 3260km và khoảng 1 triệu km2
C. 3160 km và khoảng 1 triệu km2
D. 3360 km và khoảng 1 triệu km2
Câu 2:Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
A. Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau.
B. Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng.
C. Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu.
D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Câu 3: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long là
A. năng suất lúa cao nhất cả nước.
B. diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất.
C. bình quân lương thực theo đầu người cao nhất.
D. vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.
Câu 4.Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở ĐBSCL, chiếm tỉ trọng lớn nhất là ngành
A. Sản xuất vât liệu xây dựng.
B. Công nghiệp cơ khí.
C. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
D. Sản xuất hàng tiêu dùng.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đâykhông đúng với tình hình dân cư – xã hội vùng Đông Nam Bộ ?
A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao.
B. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao.
C. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
D. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước.
Câu 6: Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta ở vùng biển được tính
A. từ đường cơ sở ra 12 hải lí.
B. gồm vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
C. từ đường cơ sở ra 200 hải lí.
D. gồm nội thủy, lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
Câu 7: Dân số Đồng bằng sông Cửu Long năm 2002 là
A. 10,9 triệu người.
B. 11,5 triệu người.
C. 10,3 triệu người.
D. 16,7 triệu người.
Câu 8: Sông Luộc là ranh giới tự nhiên giữa Hưng Yên với
A. Thái Bình.
B. Hà Nam.
C. Bắc Ninh.
D. Hà Nội.
Câu 9: Việc phát triển du lịch biển - đảo bền vững ở nước ta hiện nay cần đặc biệt chú ý vấn đề gì ?
A. Phòng chống biến đổi khí hậu.
B. Chống ô nhiễm môi trường biển.
C. Đầu tư thuyền công suất lớn.
D. nâng cao chất lượng du lịch.
Câu 10: Trong hoạt động kinh tế, Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
A. sản lượng thủy hải sản.
B. chăn nuôi và trồng cây ăn quả.
C. sản lượng lương thực, thực phẩm.
D. hoạt động xuất – nhập khẩu.
Câu 11:Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam bao gồm những tỉnh và thành phố là
A.TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
B. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Đồng Nai, Tây Ninh, Bắc Ninh, Long An.
C. Bình Phước, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bình Dương, Bình Định, Tây Ninh, Đồng Nai.
D. Long An, TP Hồ Chí Minh, Bắc Ninh,Vĩnh Phúc, Bình Định, Cần Thơ, Hậu Giang.
Câu 12: Việt Nam xuất khẩu nhiều dầu thô nhưng lại nhập khẩu xăng dầu với số lượng lớn. Điều đó cho thấy
A. thị trường nhập khẩu, xuất khẩu dầu luôn biến động.
B. xuất khẩu dầu thô dễ dàng và thu lợi nhuận lớn.
C.công nghiêp chế biến dầu khí chưa phát triển.
D. cần đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu thô để xuất khẩu.
Câu 13: Cho bảng số liệu
Sản lượng dầu thô khai thác, dầu
 








Các ý kiến mới nhất