ĐỀ CUONG ON TAP HOC KI 1 DIA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Phượng
Ngày gửi: 22h:05' 15-12-2014
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Phượng
Ngày gửi: 22h:05' 15-12-2014
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
I. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Vị trí địa lí: ở phía bắc nước ta.
- Lãnh thổ rộng lớn chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ cả nước, có đường bờ biển dài.
- Thuận lợi cho giao lưu với các tỉnh phía Nam Trung Quốc, Thượng Lào, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, lãnh thổ giàu tiềm năng.
- Ý nghĩa của vị trí địa li, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng khoáng sản.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Phân hoá thành 2 tiểu vùng: Đông Bắc và tây Bắc.
- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều khoáng sản; trữ năng thuỷ điện dồi dào.
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu khoáng sản, tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới …
- Khó khăn: địa hình chia cắt phức tạp, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản trử lượng nhỏ, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét …
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
- Có sự chênh lệch về trình độ phát triển dân cư, xã hội giữa Đông Bắc và Tây bắc.
- Đời sống bước đầu được cải thiên nhờ công cuộc đổi mới.
- Thuận lợi:
+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liêu, rau quả cận nhiệt và ôn đới...).
+ Đa dạng về văn hóa.
- Khó khăn:
+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.
+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.
4.Tình hình phát triển kinh tế:
a) Công nghiệp:
- Các ngành phát triển nhất
+ Khai thác khoáng sản: than, thiếc ..
+ Năng lượng: nhiệt điện, thuỷ điện
- Các ngành khác: luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến lương thực thực phẩm …
b) Nông nghiệp:
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường: chè, hồi. hoa quả …
- Là vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn
- Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp.
c) Dịch vụ: có nhiều điều kiện để phát triển.
5. Các trung tâm kinh tế.
Các thành phố có vị trí quan trọng : Thái Nguyên, Việt trì, Lạng Sơn, Hạ Long.
II - VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vùng biển giàu tiềm năng.
- Ý nghĩa: + Có thủ đô Hà Nội
+ Có vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong nước.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đặc điểm: châu thổ do sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Thuận lợi :
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi cho một số cây ưa lạnh .
+ Nhiều khoáng sản có giá trị: đá vôi, khí tự nhiên, than nâu.
+ Có nhiều tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản và du lịch.
- Khó khăn: do thiên tai, ít tài nguyên khoáng sản.
3. Đặc điểm dân cư - xã hội
- Là vùng đông dân cư và có mật độ dân số cao: 1179 người/km2
- Nguồn lao động dồi dào
- Trình độ phát triển dân cư - xã hội khá cao.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện, một số đô thị được hình thành từ lâu đời.
4. Tình hình phát triển kinh tế
a. Công nghiệp:
- Hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Tỉ trọng khu công nghiệp và xây dựng tăng nhanh trong cơ cấu GDP của vùng.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh.
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở HN, HP.
- Các nghành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Vị trí địa lí: ở phía bắc nước ta.
- Lãnh thổ rộng lớn chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ cả nước, có đường bờ biển dài.
- Thuận lợi cho giao lưu với các tỉnh phía Nam Trung Quốc, Thượng Lào, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, lãnh thổ giàu tiềm năng.
- Ý nghĩa của vị trí địa li, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng khoáng sản.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Phân hoá thành 2 tiểu vùng: Đông Bắc và tây Bắc.
- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều khoáng sản; trữ năng thuỷ điện dồi dào.
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu khoáng sản, tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới …
- Khó khăn: địa hình chia cắt phức tạp, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản trử lượng nhỏ, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét …
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
- Có sự chênh lệch về trình độ phát triển dân cư, xã hội giữa Đông Bắc và Tây bắc.
- Đời sống bước đầu được cải thiên nhờ công cuộc đổi mới.
- Thuận lợi:
+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liêu, rau quả cận nhiệt và ôn đới...).
+ Đa dạng về văn hóa.
- Khó khăn:
+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.
+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.
4.Tình hình phát triển kinh tế:
a) Công nghiệp:
- Các ngành phát triển nhất
+ Khai thác khoáng sản: than, thiếc ..
+ Năng lượng: nhiệt điện, thuỷ điện
- Các ngành khác: luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến lương thực thực phẩm …
b) Nông nghiệp:
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường: chè, hồi. hoa quả …
- Là vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn
- Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp.
c) Dịch vụ: có nhiều điều kiện để phát triển.
5. Các trung tâm kinh tế.
Các thành phố có vị trí quan trọng : Thái Nguyên, Việt trì, Lạng Sơn, Hạ Long.
II - VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vùng biển giàu tiềm năng.
- Ý nghĩa: + Có thủ đô Hà Nội
+ Có vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong nước.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đặc điểm: châu thổ do sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Thuận lợi :
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi cho một số cây ưa lạnh .
+ Nhiều khoáng sản có giá trị: đá vôi, khí tự nhiên, than nâu.
+ Có nhiều tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản và du lịch.
- Khó khăn: do thiên tai, ít tài nguyên khoáng sản.
3. Đặc điểm dân cư - xã hội
- Là vùng đông dân cư và có mật độ dân số cao: 1179 người/km2
- Nguồn lao động dồi dào
- Trình độ phát triển dân cư - xã hội khá cao.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện, một số đô thị được hình thành từ lâu đời.
4. Tình hình phát triển kinh tế
a. Công nghiệp:
- Hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Tỉ trọng khu công nghiệp và xây dựng tăng nhanh trong cơ cấu GDP của vùng.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh.
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở HN, HP.
- Các nghành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất
 








Các ý kiến mới nhất