Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 16-10-2019
Dung lượng: 92.4 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 16-10-2019
Dung lượng: 92.4 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Số tiết: 01
Ngày soạn: 23/9/2019
Tiết theo ppct: 22
Tuần dạy: 8
§12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu lý thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập
3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập.
4. Định hướngnăng lực hình thành:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: KHBH, SGK bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:HS nắm được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và vận dụng vào bài tập.
* Phương thức:HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề.
GV chuẩn bị đề bài tập vào bảng phụ:
1) Cho các số: 2001, 2002, 2003, 2017, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010.
- Số nào chia hết cho 2?
- Số nào chia hết cho 5?
- Số nào chia hết cho 2 và chia hết cho 5?
2) Xét hai số a = 2124 và b = 5124.
- Thực hiện phép chia cho 9.
- Tìm tổng các chữ số của a, b.
- Xét xem hiệu a, b và tổng các chữ số của a, b có 9 không ?
HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
Hs thực hiện phép tính
Hs tính tổng các chữ số của a, b
Hs thực hiện
- Số chia hết cho 2: 2002, 2017, 2006, 2008, 2010.
- Số chia hết cho 5: 2005, 2010.
- Số chia hết cho 5 và chia hết cho 2 là: 2010.
GV dẫn dắt vào bài: Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a9 còn b 9. Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? Ta qua bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
* Mục tiêu:Học sinh nhận xét được đặc điểm một số chia hết cho 9.
* Phương thức:HĐ cặp đôi, HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
Y/c hs hoạt động cặp đôi (3’) : đọc kĩ VD(sgk/40) và giải thích cách làm
GV: Cho cả lớp làm tương tự với số 264
- Từ ví dụ trên ta có nhận xét mở đầu. Yêu cầu hs đọc nhận xét
- Tương tự GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân xét số 468
Hs giải thích
HS lên bảng trình bày cách làm
HS tự làm:
468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết cho 9) = 18 + (Số chia hết cho 9)
1. Nhận xét mở đầu:
Ví dụ:
264 = 2.100 + 6.10 + 4
= 2.(99+1)+6.(9+1) + 4
= 2.99 + 2 + 6.9 + 6 + 4
= (6+4+2) + (2.99+6.9)
= (6+4+2)+(2.11.9 + 6.9)
(Tổng các chữ số) + (Số chia hết cho 9
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9
* Mục tiêu:Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9 và áp dụng vào bài tập.
* Phương thức:Giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, hoạt động cặp đôi
? Xét số 468 chia hết cho 9 không?
HS hoạt động nhóm 4(3’): đọc kĩ ví dụ sgk/40 và rút
Ngày soạn: 23/9/2019
Tiết theo ppct: 22
Tuần dạy: 8
§12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu lý thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập
3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập.
4. Định hướngnăng lực hình thành:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: KHBH, SGK bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:HS nắm được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và vận dụng vào bài tập.
* Phương thức:HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề.
GV chuẩn bị đề bài tập vào bảng phụ:
1) Cho các số: 2001, 2002, 2003, 2017, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010.
- Số nào chia hết cho 2?
- Số nào chia hết cho 5?
- Số nào chia hết cho 2 và chia hết cho 5?
2) Xét hai số a = 2124 và b = 5124.
- Thực hiện phép chia cho 9.
- Tìm tổng các chữ số của a, b.
- Xét xem hiệu a, b và tổng các chữ số của a, b có 9 không ?
HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
Hs thực hiện phép tính
Hs tính tổng các chữ số của a, b
Hs thực hiện
- Số chia hết cho 2: 2002, 2017, 2006, 2008, 2010.
- Số chia hết cho 5: 2005, 2010.
- Số chia hết cho 5 và chia hết cho 2 là: 2010.
GV dẫn dắt vào bài: Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a9 còn b 9. Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? Ta qua bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
* Mục tiêu:Học sinh nhận xét được đặc điểm một số chia hết cho 9.
* Phương thức:HĐ cặp đôi, HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
Y/c hs hoạt động cặp đôi (3’) : đọc kĩ VD(sgk/40) và giải thích cách làm
GV: Cho cả lớp làm tương tự với số 264
- Từ ví dụ trên ta có nhận xét mở đầu. Yêu cầu hs đọc nhận xét
- Tương tự GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân xét số 468
Hs giải thích
HS lên bảng trình bày cách làm
HS tự làm:
468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết cho 9) = 18 + (Số chia hết cho 9)
1. Nhận xét mở đầu:
Ví dụ:
264 = 2.100 + 6.10 + 4
= 2.(99+1)+6.(9+1) + 4
= 2.99 + 2 + 6.9 + 6 + 4
= (6+4+2) + (2.99+6.9)
= (6+4+2)+(2.11.9 + 6.9)
(Tổng các chữ số) + (Số chia hết cho 9
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9
* Mục tiêu:Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9 và áp dụng vào bài tập.
* Phương thức:Giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, hoạt động cặp đôi
? Xét số 468 chia hết cho 9 không?
HS hoạt động nhóm 4(3’): đọc kĩ ví dụ sgk/40 và rút
 









Các ý kiến mới nhất