Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Chí Hữu
Ngày gửi: 22h:06' 15-09-2024
Dung lượng: 31.8 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ............................
Ngày dạy: ..............................
TIẾT 8 + 9 - §6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ.
- Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Viết được các tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng lũy thừa.
+ Tính được những lũy thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt tính thành thạ0 11 số
chính phương đầu tiên. ( các lũy thừa bậc hai của 11 số đầu tiên).
+ Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính lũy thừa với số
mũ tự nhiên.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng.
2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
1. Viết dưới dạng một tích của hai số tự nhiên các tống sau rồi tính giá trị
2 + 2 +2 + 2+ 2; 5 + 5 + 5 + ... + 5 ( 10 số hạng).
2. Đọc tình huống mở đầu và tính số hạt thóc trong ô thứ sáu của bàn cờ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
TIẾT 8
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.

+ Giải quyết được một số bài toán cụ thể liên quan
đến tình huống mở đầu này ( Vận dụng 1)
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài.

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu ngắn gọn về bàn cờ vua ( có bàn cờ
thật cho HS xem).
+ GV trình chiếu một video clip ngắn ( khoảng 1p)

giới thiệu về môn cờ vua.
+ GV đặt vấn đề: “ Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng,
người phát mình ra bàn cờ vua đã chọn phần thưởng
là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua nhưu sau:
 Ô thứ nhất để 1 hạt thóc.
 Ô thứ 2 để 2 hạt.
 Ô thứ 3 để 4 hạt.
 Ô thứ 4 để 8 hạt.
 ...........
Cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước.
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát
minh đó hay không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe ,
thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Lũy thừa với số mũ tự
nhiên là gì? Cách tính như thế nào? Các tính chất? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục tiêu:

- Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của
nhiều thừa số bằng nhau.

- Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ từ
đó biết cách tính lũy thừa bậc n.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý
lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm:

+ HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được
kiến thức qua các ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV cho HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK bảng ( tính số hạt
thóc ở các ô trong bàn cờ vua) và thực hiện HĐ1.

+ GV yêu cầu một HS chữa bài tập chuẩn bị (về
cách viết một tổng nhiều số hạng bằng nhau nhờ
phép nhân) đã giao trước tiết học.
+ GV dẫn dắt, trình bày và phân tích nội dung kiến thức: Khái
niệm lũy thừa, cơ số, số mũ.
+ GV lấy ví dụ cho HS. VD: Tính số hạt thóc ở ô thứ 10 =
2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 29

+ GV cho HS tự lấy VD vào vở.
+ GV lưu ý phần chú ý bằng cách phân tích hoặc
cho HS đọc.
+ GV gợi ý cho HS áp dụng làm Ví dụ 1.
+ HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 1
+ HS vận dụng kiến thức làm Vận dụng

1. Lũy thừa với số mũ tự
nhiên
a. Phép nâng lũy thừa

Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là tích
của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số
bằng a:
an = a . a . … . . a ( n ∈ N*)

n thừa số

an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy thừa n”

trong đó : a là cơ số.
n là số mũ.

=> Phép nâng nhiều thừa số bằng nhau
gọi là phép nâng lũy thừa.
VD: 3.3.3= 33 = 27
* Chú ý: Ta có a1 = a.
a2 cũng được gọi là bình phương ( hay
bình phương của a).
a3 cũng được gọi là lập phương (hay lập
phương của a).

Ví dụ 1:

a) 3.3.3.3.3 = 35 = 243

cơ số là 3, số mũ là 5.

b) 112 = 11.11 = 121.
Luyện tập 1 : HS tự hoàn thành bảng vào
vở.
12 = 1
52 = 25
82 = 64
2
2
2 =4
6 = 36
92 = 81
2
2
3 =9
7 = 49
102 = 100
2
4 = 16

Vận dụng:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu.

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở.

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.

Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ
số.
a) Mục tiêu:
+ HS củng cố và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

+ Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa
cùng cơ số.
b) Nội dung:

HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV cho HS làm theo các yêu cầu trong HĐ2.
GV có thể dùng đồ dùng dạy học đã chuẩn bị gồm 10 miếng bìa,
trong đó có 5 miễng bìa ghi chữ số 7; 2 miếng ghi dấu “=”, một
miếng ghi 72; 1 miếng ghi 73 và 1 miếng ghi 72+3 (GV ghim sẵn các
miếng bìa lên bảng để thể hiện giả thiết. Rồi yêu cầu HS trả lời câu
hỏi. Khi có câu trả lời đúng GV ghim tiếp các miếng bìa còn lại.

+ GV phân tích và chốt nội dung chính thứ hai của
bài học. ( chiếu đọan nội dung lên màn hình, vừa
giảng vừa bao quát lớp ghi chép.)

+ GV cho HS vận dụng hoàn thành Ví dụ 2 ( GV costheer bổ sung
những ví dụ tương tự tổ chức theo hình thức cá nhân, nhóm.)
+ GV yêu cầu học sinh làm Luyện tập 2
+ GV cho HS hoàn thành các yêu cầu của HĐ3 ( GV có thể thay
đổi hình thức tổ chức của HĐ3 bằng cách tổ chức thi viết kết quả)

+ GV phân tích, chốt nội dung chính thứ 3 của bài
học. (chiếu ND kiến thức lên màn chiếu vừa giảng
vừa bao qát lớp ghi chép)
+ GV lưu ý cho HS phần chú ý.

+ GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3 ( GV có thể bổ sung thêm những
ví dụ tương tự, tổ chức thi cá nhân, nhóm.)
+ GV cho HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 3 ( GV có thể bổ
sung thêm những ví dụ tương tự tổ chức cá nhân, nhóm)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu.

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở.

1. Số hạt thóc trong ô thứ 7 là:

7.7.7.7.7.7 = 76
2. a) 23 197 = 2. 104 + 3. 103 + 1. 102 +
9.10 + 7
b) 203 184 = 2. 105 + 3. 103 + 1. 102 +
8.10 + 4

2. Nhân và chia hai lũy thừa
cùng cơ số
a. Nhân hai lũy thừa cùng cơ
số
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ
số, ta giữ nguyên cơ số và cộng
các số mũ:
Ví dụ 2:

am . an = am+n

56 . 53 = 56+3 = 59
105 . 104. 102 = 105+4+2 = 1011

Luyện tập 2

a. 53 . 57 = 53+7= 510
b. 24 . 25. 29 = 24+5+9 = 218
c. 102 . 104. 106 . 108 = 102+4+6+8 = 1020

b. Chia hai lũy thừa cùng cơ
số
Khi chia ha lũy thừa cùng cơ số
(khác 0), ta giữ nguyên cơ số và
lấy số mũ của số bị chia trừ số
mũ của số chia:
am : an = am-n ( a≠ 0, m ≥ n)

* Chú ý:

Người ta quy ước a0 = 1 ( a≠ 0)

Ví dụ 3:

26 : 23 = 26-3 = 23
107: 104 = 107-4 = 103

Luyện tập 3:

a) 76 : 74 = 72
b) 1 091100: 1 091100= 1 091100-100 = 1
0910 = 1

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.

HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học: Định nghĩa lũy
thừa, quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số..
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.41 +
1.42 – SGK- trang20

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

Bài 1.36 :

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.36 ; 1.37 ; 1.38 ;
1.42 ; 1.43- tr24- SGK ).

Bài 1.37:
Lũy
thừa

d) Tổ chức thực hiện:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên
bảng trình bày.

TIẾT 9

a) 9.9.9.9 = 94
b) 10.10.10.10 = 104
c) 5.5.5.25 = 5.5.5.5.5 = 55
d) a.a.a.a.a.a = a6


số

Số


4
3
2

3
5
7

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

43
35
27

Bài 1.38:

Giá
trị
của
lũy
thừa
64
243
128

a) 25 = 2.2.2.2.2 = 32
b) 33 = 3.3.3 = 27
c) 52 = 5.5 = 25
d) 109 = 10.10.10.10.10.10.10.10.10

= 1 000 000 000
Bài 1.42:
a) 57 . 53 = 510
b) 58 : 54 = 54

Bài 1.43:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố
kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.39 ;
1.40 ; 1.41

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ

a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42
b) 1 + 3+ 5 +7 + 9 = 25 = 52

Bài 1.39 :

215 = 2. 102 + 1.10 + 5
902 = 9. 102 + 2
2 020 = 2. 103 + 2.102
883 001 = 8. 105 + 8. 104 + 3. 103 + 1

Bài 1.40 :

112=121 ; 1112=12 321 ;
Dự đoán 1 1112 = 1 234 321

Bài 1.41 :

29 = 210-1= 210 : 2 = 1024 : 2 = 512
211 = 210+1= 210 . 2 = 1024 : 2 = 2048

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.44 +
1.45 – SGK- trang20
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự thực hiện các phép tính”.
 
Gửi ý kiến