Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đạo đức 3. Bài 9. Đi bộ an toàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:06' 20-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được các quy tắc đi bộ an toàn.

-

Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn.

-

Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ.

-

Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; không đồng tình
với những hành vi vi phạm quy tắc đi bộ an toàn.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.

-

Năng lực riêng:
 Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.

-

Năng lực số:
 [1.1.CB1.a]: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu (hình
ảnh/biển báo giao thông) thông qua tìm kiếm đơn giản.
 [2.1.CB1.a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (phần
mềm trò chơi mô phỏng giao thông).
1

 [3.1.CB1.b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội
dung số đơn giản (vẽ biển báo trên máy tính/điện thoại).
3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: Rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

SGV, SGK, Vở bài tập Đạo đức 3, Giáo án.

-

Slide bài giảng tương tác (PowerPoint/Canva).

-

Phần mềm trò chơi: Quizizz/PowerPoint tương tác và Paint để tạo tranh cổ
động.

-

Bộ tranh ảnh về chủ đề An toàn giao thông.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3.

-

Thẻ trắc nghiệm (hoặc bảng con) để tương tác với màn hình.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào
bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu
2

về bài học mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được thiết
kế để phục vụ bài dạy.

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu 1.1.CB1b:

HS

tìm

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hỏi. 

được thông tin thông

hiện trong video đó.

qua việc quan sát, truy

- HS trả lời sau khi xem xong video.

cập nội dung số trong

- GV tổ chức và giới thiệu cho HS trò
chơi “Đi theo đèn tín hiệu giao thông”.

- HS lắng nghe.

video.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Đội chơi gồm từ 5 - 7 thành viên. Các

thành viên xếp thành một hàng dọc và - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò
như sau:

 Đèn xanh: người đứng sau đưa
tay lên vai người đứng trước làm
thành một đoàn tàu và di chuyển
3

thật nhanh;
 Đèn vàng: vẫn để tay trên vai
người đứng trước và đi chậm lại;
 Đèn đỏ: khoanh hai tay trước
ngực và dừng lại.
+ Bạn nào thực hiện sai so với hiệu
lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải
thực hiện một hình phạt vui vẻ (nhảy lò
cò, đứng lên ngồi xuống,...).
- GV mời một số HS tham gia trò chơi,
các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ.

- HS tham gia trò chơi, các HS khác

- GV nhận xét, đánh giá.

theo dõi, cổ vũ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việc hiểu - HS lắng nghe, tiếp thu.
biết lý do phải tuân thủ quy tắc an toàn - HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.
khi đi bộ sẽ giúp các em có ý thức hơn
về việc làm của mình. Nếu không tuân
quy tắc an toàn khi đi bộ, các em không
chỉ gây nguy hiểm cho chính mình mà
còn làm ảnh hưởng tới những người
xung quanh. Chúng ta cùng hãy cùng
nhau đi tìm hiểu về quy tắc an toàn khi
đi bộ trong bài học ngày hôm nay – Bài
9: Đi bộ an toàn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an
4

toàn khi đi bộ
a. Mục tiêu: HS nêu được các quy tắc
an toàn khi đi bộ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình - HS quan sát tranh tình huống, thảo
huống 1-6 SGK tr.58, thảo luận nhóm luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
và trả lời các câu hỏi:
+ Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo
an toàn chưa? Vì sao?
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các
quy tắc an toàn nào?

- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận, các nhóm còn lại
5

nhận xét và bổ sung.

- HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Việc đi bộ của các bạn trong các
- GV sử dụng công cụ Google Maps tranh tình huống đã đảm bảo an toàn
(Chế độ Street View) để mô phỏng học cho bản thân và những người xung
sinh đi bộ ảo trên một con phố thực tế, quanh.
chỉ ra vỉa hè, vạch kẻ đường.

+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các

- GV nhận xét, đánh giá.

quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết đường; trong trường hợp đường không
phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép
bộ
a. Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết
phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi đi
bộ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1-4
SGK tr.59, mô tả hành vi của các bạn
trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể
xảy ra.

đường; qua đường ở ngã tư, đi vào
vạch kẻ đường dành cho người đi bộ
và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,...

- HS hào hứng khi được xem trên màn [1.1.CB1a]: HS quan
hình và nhận diện các yếu tố an toàn sát GV thực hiện thao
giao thông.

tác tìm kiếm thông tin
(hình ảnh đường phố
thực tế) để xác định
nhu cầu học tập về an
toàn giao thông.
6

- HS quan sát tranh tình huống và thực
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi,

hiện nhiệm vụ.

chia sẻ kết quả mô tả, nhận xét tình
huống với bạn bên cạnh.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- HS chia sẻ kết quả mô tả theo nhóm
đôi.
- HS trả lời: Điều có thể xảy ra với các
bạn trong những bức tranh:
+ Tranh 1: các bạn nhỏ có thể bị xe
máy đụng phải khi chơi thả diều trên
đường hoặc diều bay lên làm chắn tầm
nhìn của người điều khiển phương tiện.
+ Tranh 2: hai bạn có thể bị xe máy
7

đụng vì không đi sát vào lề đường.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải + Tranh 3: bạn sang đường bằng cách
tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi trèo qua dải phân cách sẽ rất nguy
ải bộ?

hiểm nếu bị ngã ra đường hoặc các

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời, các phương tiện đi nhanh gây tai nạn giao
bạn khác góp ý, bổ sung.

thông.

- GV cho xem một video hoạt hình ngắn + Tranh 4: các bạn chui qua thanh
(nguồn Youtube Kids/VTV7) về hậu chắn có thể bị ngã xuống đường ray
quả của việc đi bộ sai luật.

hoặc không đi qua kịp dẫn đến tai nạn,

- GV nhận xét, đánh giá.

nguy hiểm về tính mạng.
- HS trả lời: Tuân thủ quy tắc an toàn
khi đi bộ là rất cần thiết nhằm
đảm bảo an toàn cho chính chúng ta và
những người tham gia giao thông.

- HS xem video và rút ra bài học.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến
thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý
kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống
cụ thể.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Em đồng tình hay không
đồng tình với hành vi của các bạn nào
8

trong những tranh dưới đây? Vì sao?

- HS đọc yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu cho HS: Em đồng tình
hay không đồng tình với hành vi của
các bạn nào trong những tranh dưới
đây? Vì sao?
- GV yêu cầu HS bày tỏ ý kiến nhận xét
bằng cách GV tổ chức biểu quyết bằng

- HS giơ thẻ Plickers hoặc chọn đáp án [2.1.CB1a]: HS lựa
trên thiết bị (nếu có) để bày tỏ thái độ.

nghệ số đơn giản (ứng

ứng dụng Plickers (nếu có thẻ) hoặc

dụng bình chọn) để

Quizizz (chế độ Poll - Bình chọn).
- GV mời đại diện HS trả lời. HS khác - HS trả lời:
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

chọn và sử dụng công

+ Tranh 1: Các bạn sang đường ở ngã

tương tác với giáo
viên và bài học.

tư, nơi có vạch kẻ đường, tập trung
quan sát và giơ tay cao ra tín hiệu xin
nhường đường.

 Tuân thủ đúng quy tắc an toàn khi
đi bộ.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ chạy qua đường
9

mà không quan sát.

 Chưa tuân thủ quy tắc an toàn khi
đi bộ.
+ Tranh 3: Hai anh em đi bộ qua đoạn
đường khá đông đúc, trong khi cách đó
một đoạn có cầu vượt dành cho người
đi bộ.

 Chưa tuân thủ quy tắc an toàn khi
đi bộ.
+ Tranh 4: Hai bạn đi bộ trên vỉa hè.

 Tuân thủ đúng quy tắc an toàn khi
đi bộ.
- HS chú ý, lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.

Bài tập 2. Xử lí tình huống

- HS thảo luận nhóm và đóng vai thể

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hiện nội dung tình huống, đưa ra cách
đóng vai thể hiện nội dung tình huống giải quyết phù hợp.
SGK tr.60 đưa ra cách giải quyết phù
hợp.

- HS đóng vai, giải quyết tình huống
trước lớp:
+ Tình huống 1: Khi cần đi qua đường
ở nơi không có vạch kẻ đường, em và
bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc
10

chắn không có xe nào đang đến gần
mới đi qua đường. Trong trường hợp
đường quá đông các phương tiện tham
gia giao thông, các em nên nhờ người
lớn đưa qua đường để đảm bảo an
toàn.
+ Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường
không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát
lề đường bên phải, tập trung quan sát;
không dàn hàng ngang,...

- HS thảo luận, phân vai.

[1.1.CB1b]: HS thực
hiện tìm được dữ liệu
(hình ảnh biển báo)

- GV mời các nhóm lên đóng vai, các
nhóm còn lại cổ vũ, động viên, nhận

- Đại diện nhóm thực hiện tìm kiếm
hình ảnh biển báo trên Google Image.

thông qua tìm kiếm
đơn giản trong môi
trường số.

xét.
- GV yêu cầu các nhóm tìm kiếm nhanh
(trên máy tính bảng/điện thoại GV cung
cấp) hình ảnh biển báo “Đường dành
cho người đi bộ” để sử dụng làm đạo cụ
cho vở kịch.
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều
11

đã học vào cuộc sống để thực hiện đi bộ
an toàn.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.
chia sẻ với bạn theo nhóm đôi:

- HS trả lời:

+ Em hay đi bộ trong các trường hợp + Em thường đi bộ đến trường, đi bộ
nào?
sang nhà bạn hoặc đi học thêm.
+ Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm + Các quy tắc an toàn cần thực hiện
các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ:
khi đi bộ.

 Đi bộ trên vỉa hè bên phải.
 Ưu tiên dùng cầu vượt qua
đường cho người đi bộ hoặc
hầm cho người đi bộ để qua
đường.
 Chỉ sang đường khi đèn tín hiệu
dành cho người đi bộ chuyển
màu màu xanh và ở nơi có vạch

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

kẻ đường.
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.

- HS quan sát, tham khảo.

Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu: Vẽ hoặc sưu tầm
tranh để tuyên truyền với bạn bè, người
12

thân về các quy tắc đi bộ an toàn.

[3.1.CB1b]: HS chọn

- Ngoài vẽ trên giấy, HS có thể sử dụng - HS thực hiện vẽ tranh tuyên truyền.

cách thể hiện bản thân

phần mềm Paint hoặc ứng dụng vẽ trên

(ý tưởng tuyên truyền)

máy tính bảng để tạo bức tranh cổ động.

thông qua việc tạo ra

- GV giới thiệu cho HS tham khảo một - HS thực hiện tại nhà.
số sản phẩm của học sinh:

các nội dung số đơn

- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện. Báo
cáo sản phẩm vào tiết học sau.
- GV nhắc nhở HS hằng ngày tuân thủ
nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi

giản (tranh vẽ kỹ thuật
số).

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

bộ.
- GV nêu thông điệp bài học:
Đi bộ trên vỉa hè
Hoặc sát lề bên phải
Chớ qua đường hớt hải
Tránh hiểm nguy khó lường.
- GV tổng kết bài học, yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ Hãy nêu 3 điều em học được qua bài
học.
+ Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học.
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài
học.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS - HS trả lời.
khác nhận xét, bổ sung.
13

- GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe, ghi nhớ.
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
nhút nhát, chưa tích cực.
* ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
GV đánh giá HS trên các mức:
- Hoàn thành tốt: Nêu được các quy tắc
an toàn và sự cần thiết phải tuân thủ
các quy tắc đó khi đi bộ; Tuân thủ các
quy tắc đi bộ an toàn một cách thường
xuyên; Đồng tình với hành vi tuân thủ
quy tắc đi bộ an toàn; không đồng tình
với những hành vi vi phạm quy tắc đi bộ
an toàn.
- Hoàn thành: Thực hiện được các mục
tiêu của bài học nhưng chưa đây đủ.
- Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện
được các yêu cầu cần đạt đã nêu trong
mục tiêu bài học.

14
 
Gửi ý kiến