Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đạo đức 3. Bài 10. An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:07' 20-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 10: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (2
tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông.

-

Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương
tiện giao thông.

-

Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia một số phương tiện giao
thông quen thuộc.

-

Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương
tiện giao thông; không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc an toàn
khi tham gia các phương tiện giao thông.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.

-

Năng lực riêng:
 Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.

˗

Năng lực số:
 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này
cũng như điều hướng giữa chúng.
1

 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các
nội dung số đơn giản.
3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: Rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

SGV, SGK, Vở bài tập Đạo đức 3, Giáo án.

-

Slide bài giảng điện tử, Phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/PowerPoint), Video
bài hát “An toàn giao thông”, Video AI khởi động bài học.

-

Bộ tranh ảnh về chủ đề An toàn giao thông.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3.

-

Thẻ trắc nghiệm (hoặc máy tính bảng/điện thoại nếu điều kiện cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài
học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
2

b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế - HS xem video, suy nghĩ trả 1.1.CB1b: HS
lời câu hỏi. 
tìm được dữ
để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện - HS trả lời sau khi xem xong liệu, thông tin
video.
từ nội dung số
trong video đó.

(video
AI)
- GV tổ chức cho HS xem video và hát - HS xem video, lắng nghe và
thông qua việc
theo bài hát “An toàn giao thông” (sáng hát theo bài hát.
quan sát để trả

tác Trần Thanh Tùng).

lời câu hỏi.

https://www.youtube.com/watch?
v=zstTwHf97JM
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát - HS đọc yêu cầu.
nhắc nhở chúng ta điều gì?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS lắng - HS trả lời: Bài hát nhắc nhở
nghe, nhận xét, bổ sung.

chúng ta:
+ Quan sát đèn tín hiệu ở các
ngã tư đường khi tham gia
giao thông: đèn xanh được đi,
đèn vàng chuẩn bị dừng và đèn
đỏ dừng lại.
+ Nếu đi xe đạp, phải đi bên
phải đường, không đi song
song hay đùa nghịch trên
đường.
+ Nếu đi bộ, đi trên vỉa hè
hoặc lề đường.
+ Chấp hanh luật giao thông
3

và bảo vệ môi trường.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- GV nhận xét, đánh giá.

bài học mới.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tai nạn
giao thông không loại trừ bất kỳ ai và có
thể đến bất kỳ lúc nào. Để hạn chế những
rủi ro, đảm bảo an toàn, các em cần tuân
thủ quy tắc an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông. Để năm rõ hơn,
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 10: An toàn
khi tham gia các phương tiện giao thông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an
toàn khi tham gia các phương tiện giao
thông
a. Mục tiêu: HS nêu được các quy tắc an
toàn khi tham gia các phương tiện giao
thông.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình - HS quan sát tranh tình huống,
huống 1-5 SGK tr.62, 63, thảo luận nhóm thảo luận theo nhóm và thực
và trả lời câu hỏi:

hiện nhiệm vụ.

+ Các bạn đã tuân thủ những quy tắc nào
4

khi tham gia các phương tiện giao thông?
+ Em còn biết những quy tắc nào khác khi
tham gia các phương tiện giao thông?

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, - HS trả lời:
bổ sung

+ Việc tham gia các phương
tiện giao thông của các bạn
trong các tranh tình huống đã
đảm bảo an toàn.
+ Khi tham gia các phương
tiện giao thông, chúng ta cần:
đội mũ bảo hiểm đúng cách,
ngồi ngay ngắn khi ngồi sau xe
máy, xe đạp điện....; thắt dây
an toàn; không thò đầu, tay ra
ngoài cửa xe khi ngồi trên ô tô;
mặc áo phao đúng cách, ngồi
ngay ngắn khi đi tàu, thuyền;
chú ý theo đõi và tuân thủ các
5

hướng dẫn an toàn của tiếp
viên hàng không khi ngồi trên
- GV nhận xét, kết luận.

máy bay.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải - HS lắng nghe tiếp thu.
tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông
a. Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết
phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1-4 SGK
tr.63, 64 và trả lời câu hỏi:

- HS quan sát tranh và thực

+ Những hành vi trong tranh có thể gây ra hiện nhiệm vụ.
hậu quả gì?
+ Theo em, vì sao chúng ta phải tuân thủ
các quy tắc an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông.

- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả,
6

nhận xét tình huống với bạn bên cạnh - HS chia sẻ kết quả theo nhóm
(nhóm đôi).

đôi.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- HS trả lời:
+ Những hành vi trong tranh
có thể gây ra nguy hiểm cho
chính bản thân những người
đó và cả những người khác:
Tranh 1: xe máy vượt đèn đỏ
có thể khiến các phương tiện
khác không phản ứng kịp và
gây ra tai nạn thông. Người
ngồi trên xe máy cũng có thể bị
thương nặng vì không đội mũ
bảo hiểm.
Tranh 2: bạn nhỏ vươn người
ra ngoài cửa kính ô tô có thể bị
xe khác đụng phải và bị
thương.
Tranh 3: bạn gái không mặc
áo phao khi đi phà có thể bị
đuối nước nếu rơi xuống sông.
Tranh 4: bạn gái đạp xe nhanh
trước đầu ô tô có thể khiến ô tô
bị che mất tầm nhìn hoặc bạn
đột nhiên giảm tốc độ có thể ô
tô gây ra tai nạn.
7

+ Tuân thủ quy tắc an toàn khi
tham gia các phương tiện giao
thông là rất cần thiết nhằm
đảm bảo an toàn cho chính
chúng ta và những người tham
- GV nhận xét và kết luận.

gia giao thông.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức,
hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét
hành vi, xử lí tình huống cụ thể.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- GV nêu yêu cầu: Em đồng tình hoặc - HS quan sát tranh tình huống
không đồng tình với hành vi của các bạn và thực hiện nhiệm vụ.
nào trong tranh dưới đây? Vì sao?

8

- HS bày tỏ ý kiến trước lớp:
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ
bảo hiểm, ngổi ngay ngắn trên
xe đạp điện, tay ôm eo người
lái xe ở phía trước.
- GV tổ chức cho HS bày tỏ ý kiến nhận  Tuân thủ quy tắc an toàn
xét bằng cách giơ thẻ và giải thích.

giao thông.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ vừa không
thắt dây an toàn, vừa đùa
nghịch khi ngồi trong xe ô tô.

 Chưa tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông.
+ Tranh 3: Bạn nam không
thất dây an toàn, chơi đồ chơi
khi ngổi trên máy bay.

 Chưa tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông.
+ Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc
áo phao, ngồi nghiêm túc trên
thuyền Tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông.
+ Tranh 5: Một bạn buông hai
tay khi đi xe đạp.

 Chưa tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông.
9

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận theo nhóm,
đóng vai và giải quyết tình
huống.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2. Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đóng
vai thể hiện nội dung tình huống SGK
tr.65, 66 và đưa ra cách giải quyết phù
hợp.

- HS đóng vai và giải quyết
tình huống trước lớp:
+ Tình huống 1: Khuyên bạn
phải đội mũ bảo hiểm khi lên
xe máy để bố đón về.
- GV mời các nhóm lên đóng vai, nhóm + Tình huống 2: Khuyên bạn
nhỏ phải mặc áo phao, ngồi
còn lại cổ vũ, động viên, góp ý.
ngay ngắn, chắc chắn trên
thuyền; tránh đứng lên hoặc
10

đùa nghịch, gây mất an toàn.
+ Tình huống 3: Khuyên bạn
khi lên, xuống xe ô tô đưa đón
HS cần xếp hàng ngay ngắn,
tránh chen lấn, xô đẩy.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi hào 2.1.CB1a:
hứng.

HS

lựa chọn và sử
dụng công nghệ

- HS tương tác với câu hỏi trên số
- GV nhận xét và kết luận.

đơn

màn hình và đưa ra đáp án (phần

giản
mềm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm “Hiệp sĩ nhanh.

Quizizz)

để

giao thông” trên phần mềm Quizizz (hoặc

tương tác và

trình chiếu PowerPoint tương tác).

phản hồi câu trả

- GV đọc câu hỏi, HS chọn đáp án bằng

lời.

thẻ trắc nghiệm (A, B, C, D) hoặc bảng
con.
Câu 1: Khi ngồi sau xe máy, hành động
nào sau đây là đảm bảo an toàn?
A. Không đội mũ bảo hiểm.
B. Đội mũ bảo hiểm đúng cách và ngồi
ngay ngắn.
C. Đùa nghịch, quay ngang quay ngửa.
D. Buông hai tay khi xe đang chạy.
Câu 2: Khi đi trên xe ô tô, hành vi nào
dưới đây là không an toàn?
A. Thò đầu, thò tay ra ngoài cửa sổ xe.
11

B. Ngồi trật tự, không đùa nghịch.
C. Thắt dây an toàn.
D. Lên xuống xe khi xe đã dừng hẳn.
Câu 3: Vì sao chúng ta cần phải mặc áo
phao khi đi tàu, thuyền, phà?
A. Để cho đẹp và thời trang.
B. Để không bị lạnh khi gió thổi.
C. Để phòng tránh bị đuối nước nếu
chẳng may rơi xuống nước.
D. Để người lái tàu dễ nhìn thấy mình
hơn.
Câu 4: Khi tham gia giao thông bằng máy
bay, em cần làm gì?
A. Tự ý đi lại, chạy nhảy trên máy bay.
B. Hét to, nô đùa với các hành khách
khác.
C. Mở cửa thoát hiểm để ngắm cảnh.
D. Tuân thủ hướng dẫn an toàn của tiếp
viên hàng không và thắt dây an toàn.
Câu 5: Em đồng tình với hành vi nào sau
đây?
A. Đi xe đạp dàn hàng ngang trên đường.

- HS theo dõi kết quả và bảng

B. Vượt đèn đỏ để đi cho nhanh.

xếp hạng ngay trên màn hình.

C. Xếp hàng ngay ngắn, không chen lấn HS trả lời:
khi lên xuống xe buýt.

Câu 1: B

D. Không đội mũ bảo hiểm vì sợ hỏng tóc.

Câu 2: A

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không Câu 3: C
12

có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu Câu 4: D
có) để chọn đáp án.

Câu 5: C
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại
diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng
nghe và nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã
học vào cuộc sống để đảm bảo an toàn khi
tham gia các phương tiện giao thông.
b. Cách tiến hành
- GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm - HS chia sẻ theo nhóm đôi.
đôi:
+ Em đã tham gia các loại phương tiện
giao thông nào?
+ Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm
về việc em đã thực hiện các quy tắc an
toàn như thế nào khi tham gia các phương
tiện đó.
- GV chia nhóm, hướng dẫn các nhóm - HS trình bày trên bảng.
viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an toàn
khi tham gia các phương tiện giao thông.
- GV nhắc nhở HS hằng ngày tuân thủ - HS lắng nghe, thực hiện.
13

nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông.
- GV gợi ý: “Các em có thể vẽ tranh hoặc - HS ghi nhớ nhiệm vụ chụp 3.1.CB1b:

HS

nhờ bố mẹ giúp chụp một bức ảnh em ảnh thực tế.

chọn cách thể

đang đội mũ bảo hiểm đúng cách để làm

hiện bản thân

tư liệu cho bảng thông tin của nhóm vào

(hình ảnh thực

tiết sau.”

hành an toàn)

- GV nêu thông điệp bài học:

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

thông qua việc

Đi tàu thuyền – mặc áo phao

tạo ra nội dung

Đi xe máy – đội mũ vào đừng quên

số

Máy bay – dây thắt an toàn

(chụp ảnh).

đơn

Xe đạp – em chớ có dàn hàng ngang.
- GV tổng kết bài học, yêu cầu HS trả lời - HS đọc yêu cầu.
câu hỏi:
+ Hãy nêu 3 điều em học được qua bài
học.
+ Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học.
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác - HS trả lời.
nhận xét, bổ sung.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của - HS ghi nhớ.
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
nhút nhát, chưa tích cực.
* ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
14

giản

GV đánh giá HS trên các mức:
- Hoàn thành tốt: Nêu được các quy tắc an
toàn và sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc
đó khi tham gia các phương tiện giao
thông; Tuân thủ các quy tắc an toàn khi
tham gia các phương tiện giao thông một
cách thường xuyên; Đồng tình với những
hành
vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông;
không đồng tình với những hành vi vi
phạm quy tắc an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông.
- Hoàn thành: Thực hiện được các mục
tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ.
- Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được
các yêu cầu cần đạt đã nêu trong mục tiêu
bài học.

15
 
Gửi ý kiến