DANH PHÁP HÓA HỌC - BÀNG TIẾNG ANH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:46' 31-10-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:46' 31-10-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
CHEMICAL TERMS
NOMENCLATURE OF CHEMICAL ELEMENTS AND COMPOUNDS
Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học
A. PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ
1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT
Với hệ thống tiếng Anh, cả nguyên tố và đơn chất đều được biểu diễn bằng thuật ngữ “element”.
Tên gọi của nguyên tố và đơn chất theo đó giống nhau.
VD:
Hydrogen
Nguyên tố H hoặc đơn chất H2
Oxygen Nguyên tố O hoặc đơn chất O2
Nitrogen
Nguyên tố N hoặc đơn chất N2
Fluorine
Nguyên tố F hoặc đơn chất F2
Chlorine
Nguyên tố Cl hoặc đơn chất Cl2
Bromine
Nguyên tố Br hoặc đơn chất Br2
Iodine Nguyên tố I hoặc đơn chất I2
Sulfur Nguyên tố S hoặc đơn chất S8 (thường viết gọn thành S)
Phosphorous Nguyên tố P hoặc đơn chất P4 (thường viết gọn thành P)
Bảng 1: Kí hiệu hóa học và tên gọi các nguyên tố.
KÍ HIỆU
PHIÊN ÂM
Z
TÊN GỌI
TIẾNG ANH
HÓA HỌC
1
H
Hydrogen
/ˈhaɪdrədʒən/
2
He
Helium
/ˈhiːliəm/
3
Li
Lithium
/ˈlɪθiəm/
4
Be
Beryllium
/bəˈrɪliəm/
/ˈbɔːrɒn/
5
B
Boron
/ˈbɔːrɑːn/
/ˈkɑːbən/
6
C
Carbon
/ˈkɑːrbən/
7
N
Nitrogen
/ˈnaɪtrədʒən/
/ˈɒksɪdʒən/
8
O
Oxygen
/ˈɑːksɪdʒən/
/ˈflɔːriːn/
9
F
Fluorine
10
Ne
Neon
11
12
13
Na
Mg
Al
Sodium
Magnesium
Aluminium
/ˈflʊəriːn/
/ˈflɔːriːn/
/ˈflʊriːn/
/ˈniːɒn/
DIỄN GIẢI
VIỆT HÓA
'hai-đrờ-zần
'hít-li-ầm
'lít-thi-ầm
bờ-'ri-li-ầm
/ˌæljəˈmɪniəm/
Hiđro
Heli
Liti
Beri
'bo-roon
Bo
'Ka-bần
Cacbon
'nai-trờ-zần
Nitơ
'óoc-xi-zần
Oxi
'phlo-rìn
Flo
'ni-àn
/ˈniːɑːn/
/ˈsəʊdiəm/
'sâu-đì-ầm
/mæɡˈniːziəm/ Mẹg-'ni-zi-ầm
/ˌæljəˈmɪniəm/ a-lờ-'mi-ni-ầm
/ˌæləˈmɪniəm/
Ý NGHĨA
Neon
Natri
Magie
Nhôm
14
Si
Silicon
15
P
Phosphorus
16
S
Sulfur
17
Cl
Chlorine
18
Ar
Argon
19
20
21
K
Ca
Sc
Potassium
Calcium
Scandium
22
Ti
Titanium
23
24
25
V
Cr
Mn
Vanadium
Chromium
Manganese
26
Fe
Iron
27
28
Co
Ni
Cobalt
Nickel
29
Cu
Copper
30
Zn
Zinc
33
As
Arsenic
34
35
Se
Br
Selenium
Bromine
36
Kr
Krypton
37
Rb
Rubidium
38
Sr
Strontium
46
Pd
Palladium
47
Ag
Silver
48
50
Cd
Sn
Cadmium
Tin
53
I
Iodine
54
Xe
Xenon
/ˌæləˈmɪniəm/
/ˈsɪlɪkən/
/ˈfɒsfərəs/
/ˈfɑːsfərəs/
/ˈsʌlfə(r)/
/ˈsʌlfər/
/ˈklɔːriːn/
/ˈɑːɡɒn/
/ˈɑːrɡɑːn/
/pəˈtæsiəm/
/ˈkælsiəm/
/ˈskændiəm/
/tɪˈteɪniəm/
/taɪˈteɪniəm/
/vəˈneɪdiəm/
/ˈkrəʊmiəm/
/ˈmæŋɡəniːz/
/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
/ˈkəʊbɔːlt/
/ˈnɪkl/
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
/zɪŋk/
/ˈɑːsnɪk/
/ˈɑːrsnɪk/
/səˈliːniəm/
/ˈbrəʊmiːn/
/ˈkrɪptɒn/
/ˈkrɪptɑːn/
/ruːˈbɪdiəm/
/ˈstrɒntiəm/
/ˈstrɒnʃiəm/
/ˈstrɑːntiəm/
/ˈstrɑːnʃiəm/
/pəˈleɪdiəm/
/ˈsɪlvə(r)/
/ˈsɪlvər/
/ˈkædmiəm/
/tɪn/
/ˈaɪədiːn/
/ˈaɪədaɪn/
/ˈzenɒn/
'sík-li-cần
Silic
'phoos-phờ-rợs Phốt pho
'sâu-phờ
Lưu huỳnh
'klo-rìn
Clo
'a-gàn
Agon
Pờ-'tes-zi-ầm
'kel-si-ầm
'sken-đì-ầm
Tì-'tây-ni-ầm
Kali
Canxi
Scanđi
Tài-'tây-ni-ầm
Vờ-'nây-đi-âm
'Krâu-mi-um
'me-gờ-nìz
Titan
Vanađi
Crom
Mangan
'ai-ần
Sắt
'kâu-bol-t
'nik-kồl
Coban
Niken
'kóop-pờ
Đồng
zin-k
Kẽm
'a-sờ-nịk
Asen
Sờ-'li-nì-ầm
'brâu-mìn
Selen
Brom
'kríp-tan
kripton
Rù-'bí-đì-âm
Rubi
'Stroon-tì-um
Stronti
Pờ-'lây-đì-ầm
Palađi
'siu-vờ
Bạc
'kéd-mi-ầm
Tin
'ai-ợt-đin
Cađimi
Thiếc
'ai-ờ-đai-n
'zê-nan
Iot
Xenon
/ˈziːnɒn/
/ˈzenɑːn/
55
Cs
Caesium
56
Ba
Barium
78
79
Pt
Au
Platinum
Gold
80
Hg
Mercury
82
87
88
Pb
Fr
Ra
Lead
Francium
Radium
'zi-nan
/ˈziːnɑːn/
/ˈsiːziəm/
/ˈbeəriəm/
si-zì-âm
Xesi
/ˈberiəm/
/ˈplætɪnəm/
/ɡəʊld/
/ˈmɜːkjəri/
'be-rì-ầm
Bari
'plét-ti-nầm
Gâul-đ
Platin
Vàng
'mek-kiờ-ri
Thủy ngân
li-đ
'phren-si-ầm
'rây-đì-ầm
Chì
Franxi
Rađi
/ˈmɜːrkjəri/
/liːd/
/ˈfrænsiəm/
/ˈreɪdiəm/
2. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
2.1. ION
- Ion dương (Cation):
K
potassium
K+ potassium ion
Mg
magiesium
Mg2+ magiesium ion
Al
aluminum
Al3+ aluminum ion
- Ion âm (Anion):
Cl
chlorine
O
oxygen
N
nitrogen
ClO2N3-
chloride ion
oxide ion
nitride ion
2.2. OXIDE
- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/
- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide):
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE
VD:
Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/.
MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/.
Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại
đa hóa trị thì bên cạnh cách gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ
cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức
hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.
Bảng 2: Tên gọi các oxide.
KIM LOẠI
TÊN GỌI
VÍ DỤ
Fe (II): ferrous - /ˈferəs/
FeO: iron (II) oxide
ferrous oxide
Iron (Fe)
Fe (III): ferric - / ˈferik/
Fe2O3: iron (III) oxide
ferric oxide
Copper (Cu)
Cu (I): cuprous - /ˈkyü-prəs/
Cu2O: copper (I) oxide
cuprous oxide
Cu (II): cupric - /ˈkyü-prik/
Chromium
(Cr)
Cr
(II):
/ˈkrəʊməs/
chromous
CuO: copper (II) oxide
cupric oxide
-
Cr (III): chromic - /ˈkrəʊmik/
CrO: chromium (II) oxide
chromous oxide
Cr2O3:
oxide
chromium
(III)
chromic oxide
- Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxit axit của kim loại):
CÁCH 1:
TÊN PHI KIM + (HÓA TRỊ) + OXIDE
CÁCH 2:
SỐ LƯỢNG NGUYÊN TỬ + TÊN NGUYÊN TỐ + SỐ LƯỢNG OXYGEN + OXIDE
Lưu ý:
+ Số lượng nguyên tử/nhóm nguyên tử được quy ước là mono, di, tri, tetra, penta,…
+ Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono + oxide = monoxide, penta + oxide = pentoxide.
Bảng 3: Số lượng và phiên âm
SỐ LƯỢNG
PHIÊN ÂM TIẾNG
VÍ DỤ AUDIO
ANH
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
VD:
Mono
Di
Tri
Tetra
Penta
Hexa
Hepta
Octa
Nona
Deca
/ˈmɒnəʊ/
/dɑɪ/
/trɑɪ/
/ˈtetrə/
/pentə/
/heksə/
/ˈheptə/
/ˈɒktə/
/nɒnə/
/dekə/
mono
di
tri
tetra
penta
hexa
hepta
octa
nona
deca
SO2: sulfur (IV) oxide hay sulfur dioxide
CO: carbon (II) oxide hay carbon monoxide
P2O5: phosphorus (V) oxide hay diphosphorus pentoxide
CrO3: chromium (VI) oxide hay chromium trioxide
2.3. BASE
- “base” - /beɪs/
- “hydroxide” - /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/
- Cách gọi tên:
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + HYDROXIDE
VD:
Ba(OH)2: barium hydroxide
Fe(OH)3: iron (III) hydroxide hay ferric hydroxide
Fe(OH)2: iron (II) hydroxide hay ferrous hydroxide
2.4. ACID
- “Acid” - /ˈæsɪd/
- Một số acid vô cơ:
Bảng 4: Một số acid và tên gọi.
CÔNG THỨC
TÊN GỌI
HÓA HỌC
HX
hydrohalic acid
HF
hydrofluoric acid
HCl
hydrochloric acid
HBr
hydrobromic acid
HI
HClO
HClO2
HClO3
HClO4
hydroiodic acid
hypochloruos acid
chloruos acid
chloric acid
perchloric acid
H2 S
hydrosulfuric acid
H2SO4
sulfuric acid
HNO3
HNO2
sulfurous acid
sulphurous acid
nitric acid
nitrous acid
H3PO4
phosphoric acid
H3PO3
phosphorous acid
hypophosphorous
acid
H2SO3
H3PO2
CO2 + H2O
(H2CO3)
H3BO3
carbonic acid
boric acid
PHIÊN ÂM
/ˌhaɪdrəˌklɔːrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk
ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
/haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
/klɒrəs ˈæsɪd/
/klɒrɪk ˈæsɪd/
/pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk
ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
VÍ DỤ AUDIO
hydrofluoric acid
hydrochloric acid
hydrobromic acid
chloric acid
perchloric acid
sulfuric acid
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
sulfurous acid
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
/haɪpəʊfɒsˌfɒrəs
ˈæsɪd/
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/
/ˌbɔː.rɪk ˈæs.ɪd/
nitric acid
nitrous acid
phosphoric acid
phosphorous acid
carbonic acid
boric acid
2.5. MUỐI VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỘNG HÓA TRỊ KHÁC
Bảng 5: Một số gốc và hóa trị.
GỐC
HÓA
TÊN GỐC
MUỐI
TRỊ
F
Cl
I
I
-fluoride
-chloride
PHIÊN ÂM
/ˈflɔːraɪd/
/ˈflʊəraɪd/
/ˈflʊraɪd/
/ˈklɔːraɪd/
VÍ DỤ
NaF: sodium fluoride
SF6: sulfur hexafluoride
CuCl2: copper (II) chloride
cupric chloride
HCl(gas): hydrogen chloride
Br
I
-bromide
/ˈbrəʊmaɪd/
I
ClO
ClO2
ClO3
ClO4
S
I
I
I
I
I
II
HS
I
C
N
IV
III
-iodide
-hypochlorite
-chlorite
-chlorate
-perchlorate
-sulfide
-hydrogen
sulfide
-carbide
-nitride
P
III
-phosphide
CN
SCN
SO4
I
I
II
HSO4
I
SO3
II
-cyanide
-thiocyanate
-sulfate
-hydrogen
sulfate
-bisulfate
-sulfite
/ˈaɪədaɪd/
/haɪpəʊˈklɔːraɪt/
/ˈklɔːraɪt/
/klɒreɪt/
/pərˌklɒreɪt/
/ˈsʌlfaɪd/
/ˈhaɪdrədʒən
ˈsʌlfaɪd/
/ˈkɑːbaɪd/
/ˈnaɪtraɪd/
/ˈfɒsfaɪd/
/ˈfɑːsfaɪd/
/ˈsaɪənaɪd/
/ˈθaɪəʊsaɪəneɪd/
/ˈsʌlfeɪt/
/ˈhaɪdrədʒən
sʌlfeɪt/
/baɪˈsʌlfeɪt/
/ˈsʌlfaɪt/
HSO3
I
-hydrogen
sulfite
/ˈhaɪdrədʒən
ˈsʌlfaɪt/
NO3
NO2
I
I
-nitrate
-nitrite
/ˈnaɪtreɪt/
/ˈnaɪtraɪt/
MnO4
I
-permanganate
/pəˈmæŋɡəˌneɪt/
MnO4
CO3
II
II
HCO3
I
-manganate
-carbonate
-hydrogen
carbonate
-bicarbonate
PO4
III
HPO4
II
H2PO4
I
H2PO3
I
HPO3
II
/mæŋɡəˌneɪt/
/ˈkɑːbənət/
/ˈhaɪdrədʒən
ˈkɑːbənət/
/baɪˈ ˈkɑːbənət/
/ˈfɒsfeɪt/
/ˈfɑːsfeɪt/
/ˈhaɪdrədʒən
ˈfɒsfeɪt/
/dai ˈhaɪdrədʒən
ˈfɒsfeɪt/
/dai ˈhaɪdrədʒən
ˈfɒsfaɪt/
/haɪdrədʒən
ˈfɒsfaɪt/
H2PO2
I
CrO2
CrO4
Cr2O7
AlO2
ZnO2
I
II
II
I
II
-phosphate
-hydrogen
phosphate
-dihydrogen
phosphate
-dihydrogen
phosphite
-hydrogen
phosphite
hypophosphite
-chromite
-chromate
-dichromate
-aluminate
-zincate
FeBr3: iron (III) bromide
ferric bromide
AgI: silver iodide
NaClO: sodium hypochlorite
NaClO2: sodium chlorite
KClO3: potassium chlorate
KClO4: potassium perchlorate
PbS: lead sulfide
NaHS: sodium hydrogen sulfide
Al4C3: aluminium carbide
Li3N: lithium nitride
Zn3P2 : zinc phosphide
KCN: potassium cyanide
KSCN: potassium thiocyanate
Na2SO4: sodium sulfate
KHSO4: potassium hydrogen
sulfate
potassium bisulfate
CaSO3: calcium sulfite
NaHSO3: sodium hydrogen
sulfite
AgNO3 : silver nitrate
NaNO2 : sodium nitrite
KmnO4 : potassium
permanganate
K2MnO4 : potassium manganate
MgCO3: magnesium carbonate
Ba(HCO3)2:
barium hydrogen carbonate
barium bicarbonate
Ag3PO4 : silver phosphate
(NH4)2HPO4
ammonium hydrogen phosphate
Ca(H2PO4)2
calcium dihydrogen phosphate
NaH2PO3:
sodium dihydrogen phosphite
Na2HPO3:
sodium hydrogen phosphite
/haɪpəʊˈfɒsfaɪt/
NaH2PO2: sodium hypophosphite
/ˈkrəʊmaɪt/
/ˈkrəʊmeɪt/
/daiˈkrəʊmeɪt/
/ˌæləˈmɪnieɪt/
/zɪŋkeɪt/
NaCrO2: sodium chromite
K2CrO4: potassium chromate
K2Cr2O7: potassium dichromate
NaAlO2: sodium aluminate
Na2ZnO2: sodium zincate
Lưu ý: Phát âm đuôi đúng /t/ và /d/ để phân biệt rõ các chất sodium chloride (NaCl) và sodium chlorite
(NaClO2) tránh tạo ra sự hiểu lầm.
B. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. DANH PHÁP CHUNG
1.1. Số lượng và tên mạch carbon chính
Bảng 6: Số lượng và tên mạch carbon chính từ 1 đến 10
SỐ
MẠCH CARBON
LƯỢNG
CHÍNH
1
Mono
Meth
2
Di
Eth
3
Tri
Prop
4
Tetra
But
5
Penta
Pent
6
Hexa
Hex
7
Hepta
Hept
8
Octa
Oct
9
Nona
Non
10
Deca
Dec
Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng
Bảng 7: Số lượng từ 1 đến 100.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Mono
Di (bis)
Tri (tris)
Tetra (tetrakis)
Penta
(pentakis)
Hexa (hexakis)
Hepta
(heptakis)
Octa (octakis)
Nona (nonakis)
Deca (decakis)
Undeca
Dodeca
Trideca
Tetradeca
Pentadeca
Hexadeca
Heptadeca
Octadeca
1.2. Tên một số gốc (nhóm) thường gặp
1.2.1. Gốc (nhóm) no alkyl
- Từ alkane bớt đi 1 H được nhóm alkyl
CH3-: methyl
CH3-CH2-: ethyl
19
20
21
22
23
Nonadeca
Icosa
Henicosa
Docosa
Tricosa
30
31
Triaconta
Hentriaconta
35
40
48
50
52
60
70
80
90
100
Pentatriaconta
Tetraconta
Octatetraconta
Pentaconta
Dopentaconta
Hexaconta
Heptaconta
Octaconta
Nonaconta
Hecta
CH3-CH2-CH2-: propyl
CH3-CH(CH3)-: isopropyl
CH3CH2CH2CH2-: butyl
CH3-CH(CH3)-CH2-: isobutyl
CH3-CH2-CH(CH3)-: sec-butyl
(CH3)3C-: tert-butyl
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-: amyl
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isoamyl
CH3-CH2-C(CH3)2-: tert-pentyl
(CH3)3C-CH2-: neopentyl
1.2.2. Gốc (nhóm) không no
CH2=CH-: vinyl
CH2=CH-CH2-: allyl
1.2.3. Gốc (nhóm) thơm
C6H5-: phenyl
C6H5-CH2-: benzyl
1.3. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix)
Nhóm Tiền tố
F
FluoroCl
ChloroBr
BromoI
Iodo-
Nhóm
NO
NO2
OR
Tiền tố
NitrosoNitro(R)oxy-
1.4. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) và hậu tố (Suffix)
Loại hợp chất
Alcohols
Nhóm
Hậu tố
Tiền tố
-OH
-ol
hydroxy-(C)=O
-one
oxoKetones
|
-(C)H=O
-al
oxoAldehydes
-CH=O
-carbaldehyde
formyl-(C)OOH
-oic acid
Carboxylic acids
-COOH
-carboxylic acid
carboxy-(C)OOR
R … -oate
(R-oxy)-oxoEsters
-COOR
R … -carboxylate (R)oxycarbonylAmines
-NH2
-amine
amino(C) nghĩa là nguyên tử carbon này được tính trong mạch carbon chính
1.5. Tên thông thường
- Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.
VD:
1.6. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
1.6.1. Tên gốc – chức
Tên phần gốc Tên phần định chức
C2H5Cl Ethyl chloride
C2H5OCH3
Ethyl methyl ether
Lưu ý: Các gốc có vần iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-”
1.6.2. Tên thay thế
- Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, chia thành ba phần:
VD:
Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch carbon chính + Tên phần định chức
CH3-CH3
ethane
C2H5-Cl chloroethane
CH3-CH=CH-CH3
but-2-ene
CH3-CH(OH)-CH=CH2
but-3-en-2-ol
- Thứ tự ưu tiên trong mạch:
-COOH > -CHO > -OH > -NH2 > -C=C > -C≡CH > nhóm thế
VD:
OHC-CHO
ethanedial
HC≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO 3-vinylhept-2-en-6-ynal
OHC-C≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO
3-vinyloct-2-en-6-ynedial
2. DANH PHÁP CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1. ALKANE
- Alkane (hay paraffin) là những hydrocarbon no không có mạch vòng.
- Công thức chung: CnH2n+2 (n 1)
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía phân nhánh sớm hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính + ane
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái
+ Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
VD:
(a)
5
4
3
2
1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
(b)
5'
4'
3'
|
|
2'CH2 CH3
|
1'CH3
+ Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh
Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh
Sai
+ Đánh số mạch chính: Số 1 từ phía bên phải vì phân nhánh sớm hơn bên trái
+ Gọi tên nhánh theo thứ tự chữ cái (nhánh Ethyl trước nhánh Methyl) sau đó đến tên mạch C
chính rồi đến đuôi ane
3-ethyl-2-methylpentane
2.2. ALKENE
- Alkene là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n (n 2).
2.2.1. Tên thông thường
- Tên thường của alkene đơn giản lấy từ tên của alkane tương ứng nhưng đổi đuôi ane thành đuôi
ylene.
VD:
CH2=CH2
ethylene
CH2=CH-CH3 propylene
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH2=C(CH3)-CH3
α-butylene
β-butylene
isobutylene
2.2.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh Tên mạch chính – vị trí liên kết đôi –
ene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay
trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết đôi.
VD:
CH2=CHCH2CH2CH3 pent-1-ene
CH3CH=CHCH2CH3 pent-2-ene
CH2=C(CH3)-CH2CH3
2-methylbut-1-ene
CH3C(CH3)=CHCH3 2-methylbut-2-ene
- Đồng phân hình học của alkene: để có đồng phân hình học thì R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4.
+ Mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi: đồng phân cis
+ Mạch chính ở về hai phía của liên kết đôi: đồng phân trans
(Cis – Cùng; Trans – Trái)
VD: But-2-ene
Cis-but-2-ene
Trans-but-2-ene
2.3. ALKADIENE
- Alkadiene là hydrocarbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 3).
2.3.1. Tên thông thường
VD:
CH2=C=CH2 allene
CH2=CH-CH=CH2 butadiene
CH2-C(CH3)=CH=CH2
isoprene
2.3.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa hai liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Vị trí nhánh – tên nhánh
Phần mạch chính
Tên mạch chính + a – vị trí các liên kết đôi –
diene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay
trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí các liên kết đôi.
VD:
CH2=C=CH2 propadiene
CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-diene
CH2-C(CH3)=CH=CH2
2-methylbuta-1,3-diene
CH2=CH-CH2-CH=CH2
penta-1,4-diene
2.4. ALKYNE
- Alkyne là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C≡C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 2).
2.4.1. Tên thông thường
VD:
R-C≡C-R'
Tên R, R' + acetylene (viết liền)
CH≡CHacetylene
CH3-C≡C-C2H5
CH≡C-CH=CH2
ethylmethylacetylene
vinylacetylene
2.4.2. Tên thay thế
- Quy tắc gọi tên alkyne tương tự như gọi tên alkene, nhưng dùng đuôi yne để chỉ liên kết ba.
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết ba và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết ba hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh Tên mạch chính – vị trí liên kết ba –
yne
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay
trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết ba.
VD:
CH≡CHethyne
CH≡C-CH3 propyne
CH≡C-CH2CH3
but-1-yne
CH3-C≡C-CH3 but-2-yne
- Trong một chất vừa có liên kết đôi và liên kết ba, vần -ene được gọi trước -yne, nhưng lược bỏ 'e'.
VD:
CH C-CH=CH-CH3 pent-3-en-l-yne
CH C-CH=CH2
but-l-en-3-yne
2.5. HYDROCARBON THƠM
- Hydrocarbon thơm (Aromatic hydrocarbon) là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay
nhiều vòng benzene.
2.5.1. Tên thông thường
- Những hợp chất thơm, một số lớn không có tên hệ thống mà thường dùng tên thông thường.
2.5.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
Tên nhóm alkyl + benzene
- Nếu vòng benzene liên kết với nhiều nhóm alkyl thì trong tên gọi cần chỉ rõ vị trí các nhóm alkyl
bằng các chữ số hoặc các chữ cái o (ortho), m (meta), p (para).
- Đánh số các nguyên tử C trong vòng sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất.
- Các nhóm thế được gọi theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc alkyl.
Methylbenzene
(Toluene)
1,2-dimethylbenzene
Ethylbenzene
1,3-dimethylbenzene
o-dimethylbenzene
(o-xylene)
m-dimethylbenzene
(m-xylene)
isopropylbenzene
(Cumene)
vinylbenzene, phenylethylene
(Styrene)
1,4-dimethylbenzene
p-dimethylbenzene
(p-xylene)
C10H8: Naphthalene
C10H12: Tetralin
C10H18: Decalin
2.6. DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HYDROCARBON
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen của hydrocarbon với các nguyên tử halogen thu được dẫn xuất
halogen của hydrocarbon (Halogen derivatives of hydrocarbons)
2.6.1. Tên thông thường
VD:
CHCl3 chloroform
CHBr3 bromoform
CHI3 iodoform
2.6.2. Tên gốc chức
VD:
Tên gốc hydrocarbon
halogen + ide
CH2Cl2 methylene chloride
CH2=CH-F
vinyl fluoride
C6H5-CH2-Br benzyl bromide
2.6.3. Tên thay thế
- Xem các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính.
Vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + Tên hydrocarbon
VD:
FCH2CH2CH2CH3
1-fluorobutane
CH3CHFCH2CH3
2-fluorobutane
FCH2CH(CH3)CH3 1-fluoro-2-methylpropane
(CH3)3C-F
2-fluoro-2-methylpropane
ClFC-CHBrI 2-bromo-1-chloro-1,1-difluoro-2-iodoethane
BrF2C-CClFI 1-bromo-2-chloro-1,1,2-trifluoro-2-iodoethane
2.7. ALCOHOL
- Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử carbon no.
- Công thức phân tử chung alcohol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O hay CnH2n+1OH (n ≥ 1)
2.7.1. Tên thông thường
Tên gốc hydrocarbon tương ứng alcohol
2.7.2. Tên thay thế
- Mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –OH.
- Đánh số mạch chính: từ phía gần nhóm –OH hơn.
- Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí nhóm OH –
ol
Công thức
CH3OH
CH3CH2OH
CH3CH2CH2OH
(CH3)2CHOH
CH3CH2CH2CH2OH
CH3CH2CH(OH)CH3
(CH3)3C-OH
Tên thông
thường
Methyl alcohol
Ethyl alcohol
Propyl alcohol
Isopropyl alcohol
Butyl alcohol
sec-butyl alcohol
tert-butyl alcohol
Tên thay thế
Methanol
Ethanol
Propan-1-ol
Propan-2-ol
Butan-1-ol
Butan-2-ol
Methylpropan-2-ol
Alcohol khác
Benzyl alcohol
C6H5-CH2OH
Allyl alcohol
CH2=CH-CH2-OH
Ethylene glycol
(1,2-ethanediol)
CH2OH-CH2OH
(CH3)2CHCH2CH2OH
Isoamyl alcohol
3-methylbutan-1ol
Glycerol
(1, 2, 3-propanetriol)
CH2OH-CHOHCH2OH
2.8. ETHER
2.8.1. Tên thay thế
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của nhóm R1O- ở dạng tiền tố và mạch chính R2.
VD:
CH3-O-CH2CH3
methoxyethane
CH3CH2-O-CH=CH2 ethoxyethene
C6H4(OCH3)2 dimethoxybenzene
2.8.2. Tên gốc chức
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của các gốc R1, R2 và “ether”.
Tên gốc R1, R2 ether
VD:
CH3-O-CH3 dimethyl ether
CH3-O-C2H5 ethyl methyl ether
2.9. PHENOL
- Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzene.
2.9.1. Tên thông thường
phenol
o-cresol
m-cresol
pyrocatechol
resorcinol
hydroquinone
p-cresol
- naphthol (1-naphthol)
2.9.2. Tên thay thế
- Đánh số các vị trí trên vòng, ưu tiên đánh số từ C liên kết với -OH sao cho tổng số vị trí các nhóm
liên kết với vòng là nhỏ nhất.
VD:
4-methylphenol
1,2-dihydroxy-4-methylbenzene
2.10. ALDEHYDE
- Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử
carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung aldehyde no, đơn chức, mạch hở CnH2nO (n ≥ 1) hay CmH2m+1CHO (m ≥ 0)
2.10.1. Tên thông thường
- Một số aldehyde đơn giản hay được gọi theo tên thông thường (xuất phát từ tên thông thường của
acid), có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
Cách 1: Tên acid tương ứng (bỏ acid) aldehyde (viết cách)
Cách 2: Tên acid tương ứng (bỏ acid, bỏ đuôi “ic” hoặc “oic”) + aldehyde (viết liền)
2.10.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –CH=O (nhóm cacbaldehyde) và có
nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ nhóm –CH=O.
+ Gọi tên:
Tên của hydrocarbon tương ứng + al
Công thức cấu tạo
H-CHO
CH3-CHO
CH3CH2-CHO
CH3-(CH2)2-CHO
CH3-CH(CH3)-CHO
Tên thông thường
Tên thay thế
Formic aldehyde (formaldehyde)
Methanal
Acetic aldehyde (axetaldehyde)
Ethanal
Propionic aldehyde (propionaldehyde) Propanal
Butyric aldehyde (butyraldehyde)
Butanal
Isobutyric aldehyde
2(isobutyraldehyde)
methylpropanal
CH3-(CH2)3-CHO
Valeric aldehyde (valeraldehyde)
Pentanal
(CH3)2CHCH2CH=O Isovaleric aldehyde (isovaleraldehyde) 3-methylbutanal
OHC-(CH2)2-CHO
Succinic aldehyde (succinaldehyde)
Butanedial
Lưu ý: khi kết thúc tên hydrocarbon là nguyên âm (ane, ene, yne,…) thì chuyển thành (an, en,
yn,…) sau đó thêm al
2.11. KETONE
- Ketone là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm > C = O liên kết trực tiếp với hai nguyên tử
carbon.
2.11.1. Tên thông thường
VD:
CH3-CO-CH3 acetone
2.11.2. Tên gốc chức
Tên gốc R, R' đính với nhóm >C=O
ketone (viết cách)
2.11.3. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch dài nhất chứa nhóm -CO- (nhóm carbonyl).
+ Đánh số mạch chính từ phía gần nhóm -CO-.
Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả C của -CO-) - vị trí nhóm >C=O - one
VD:
Công thức cấu tạo
CH3-CO-CH3
CH3-CO-C2H5
CH3-CO-CH=CH2
CH3-CO-C6H5
Tên thay thế
propan-2-one
butan-2-one
but-3-en-2-one
acetophenone
Tên gốc chức
dimethyl ketone
ethyl methyl ketone
methyl vinyl ketone
methyl phenyl ketone
2.12. CARBOXYLIC ACID
- Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm carboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp
với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung acid no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n ≥ 1) hay CmH2m+1COOH (m ≥ 0)
2.12.1. Tên thông thường
- Có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
VD:
HCOOH
Formic acid Acid có trong nọc độc của ong và vòi đốt của kiến
CH3COOH
Acetic acid Acid có trong giấm
2.12.2. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + oic acid (viết cách)
* Tên một số acid no và không no
Công thức
H-COOH
CH3-COOH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2COOH
(CH3)2CH-COOH
Tên thông
thường
Formic acid
Acetic acid
Propionic acid
Butyric acid
Isobutyric acid
CH3-[CH2]3-COOH
CH2=CH-COOH
CH2=C(CH3)-COOH
Valeric acid
Acrylic acid
Methacrylic acid
* Tên thông thường một số acid chứa vòng benzene
Công thức cấu tạo
C6H5-COOH
Ortho-C6H4(COOH)2
Meta-C6H4(COOH)2
Para-C6H4(COOH)2
Ortho-C6H4(OH)(COOH)
Tên thay thế
Methanoic acid
Ethanoic acid
Propanonic acid
Butanoic acid
2-methylpropanoic
acid
Pentanoic acid
Propenoic acid
2-methylpropenoic
acid
Tên thường
Benzoic acid
Phthalic acid
Isophthalic acid
Terephthalic acid
Salicylic acid
* Tên thông thường một số acid đa chức
Công thức cấu tạo
HOOC-COOH
HOOC-CH2-COOH
HOOC-(CH2)2COOH
HOOC-(CH2)3COOH
HOOC-(CH2)4COOH
* Tên thông thường một số acid béo
Công thức cấu tạo
C15H31COOH
C17H35COOH
C17H33COOH
C17H31COOH
C17H29COOH
Tên thường
Oxalic acid
Malonic acid
Succinic acid
Glutaric acid
Adipic acid
Tên thường
Palmitic acid
Stearic acid
Oleic acid
Linoleic acid
Linolenic acid
2.13. ESTER
- Khi thay nhóm OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR thì được ester.
- Công thức chung của ester đơn chức:
.
- CTTQ dạng
(trong đó n là số carbon trong phân tử ester n ≥ 2, nguyên; k là tổng số liên kết p và số vòng trong
phân tử k ≥ 1, nguyên; a là số nhóm chức ester a ≥ 1, nguyên)
+ Ester đơn chức:
; CxHyO2 (y ≤ 2x) hoặc RCOOR'
+ Ester no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
- Cách gọi tên:
Tên gốc R'+ tên gốc acid RCOO đuôi ate (viết liền)
VD:
HCOO-C2H5 ethyl formate
CH3COO-CH=CH2 vinyl acetate
C6H5COO-CH3
methyl benzoate
CH3COO-CH2-C6H5
benzyl acetate
HCOOCH2CH2CH2CH3
butyl formate
HCOOCH2CH(CH3)2
isobutyl formate
HCOOCH(CH3)CH2CH3
sec-butyl formate
HCOOC(CH3)3
tert-butyl formate
CH3COOCH2CH2CH3 propyl acetate
CH3COOCH(CH3)2
isopropyl acetate
CH3CH2COOC2H5 ethyl propionate
CH3CH2CH2COOCH3 methyl butyrate
(CH3)2CHCOOCH3
methyl isobutyrate
- Chất béo là triester của glycerol với acid béo (acid béo là acid đơn chức có mạch carbon dài, không
phân nhánh), gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol.
1
CH2 - O - CO - R
CH - O - CO - R
2
3
+ Công thức cấu tạo: CH2 - O - CO - R
+ Công thức trung bình: ( RCOO)3C3 H 5
- Một số chất béo thường gặp:
(C15H31COO)3C3H5 tripalmitin
(C17H35COO)3C3H5 tristearin
(C17H33COO)3C3H5 triolein
tripalmitoylglycerol no
tristearoylglycerol no
trioleoylglycerol
806 g/mol
890 g/mol
không no
884 g/mol
2.14. CARBOHYDRATE
Tên gọi
Glucose
Fructose
Công thức phân
tử
C6H12O6
C6H12O6
Sucrose
C12H22O11
Maltose
Starch
(Tinh bột)
C12H22O11
CH2OH-[CHOH]4-CHO
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH
1 gốc α-glucose liên kết với 1 gốc βfructose
2 gốc α-glucose liên kết với nhau
(C6H10O5)n
các gốc α-glucose liên kết với nhau.
(C6H10O5)n
[C6H7O2(OH)3]n
các gốc β-glucose liên kết với nhau
Cellulose
Cấu tạo
2.15. AMINE
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocarbon thu được amine.
2.15.1. Tên thông thường
VD:
C6H5NH2
Aniline
2.15.2. Tên gốc chức
Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền)
2.15.3. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + vị trí nhóm chức + amine (viết liền)
Hợp chất
CH3NH2
C2H5NH2
CH3CH2CH2NH2
CH3CH(NH2)C
H3
H2N(CH2)6NH2
Tên gốc - chức
Methylamine
Ethylamine
Propylamine
Isopropylamine
Tên thay thế
Methanamine
Ethanamine
Propan-1-amine
Propan-2-amine
Hexane-1,6-diamine
C6H5NH2
C6H5NHCH3
Hexamethylendiamin
e
Phenylamine
Methylphenylamine
C2H5NHCH3
Ethylmethylamine
Benzenamine
Nmethylbenzenamine
N-methylethanamine
2.16. AMINO ACID
- Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH 2) và nhóm
carboxyl (-COOH).
Công thức
Tên
M Quỳ tím
Tên bán hệ
Tên thay thế
thường (Kí
thống
hiệu)
H2N-CH2-COOH
Glycine
75 Không
aminoacetic acid aminoethanoic acid
(Gly)
đổi màu
CH3 CH COOH
2-aminopropanoic
acid
CH3
11
2-amino-3CH3 NH2
7
methylbutanoic
acid
HO C [CH2]2 CH COOH
Glutamic
14 Hóa đỏ α-aminoglutaric
2NH2
O
acid
7
acid
aminopentandioic
(Glu)
acid
H2N [CH2]4 CH COOH
Lysine
14
Hóa
α,ε2,6(Lys)
6
xanh
diaminocaproic
diaminohexanoic
NH2
acid
acid
H2N-(CH2)5-COOH
ε-aminocaproic acid; 6-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon-6)
H2N-(CH2)6-COOH
ω-aminoenantoic acid; 7-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon7)
NH2
CH CH COOH
Alanine
(Ala)
Valine
(Val)
89
Không
đổi màu
Không
đổi màu
α-aminopropionic
acid
α-aminoisovaleric
acid
Một số α-amino acid khác:
(CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH
α-aminoisocaproic acid (Leucine, kí hiệu Leu-L)
CH3CH2CH(CH3)CH(NH2)COOH α-amino-β-methylvaleric acid (Isoleucine, kí hiệu Ile-I)
HOCH2CH(NH2)COOH α-amino-β-hydroxypropionic acid (Serine, kí hiệu Ser-S)
CH3CH(OH)CH(NH2)COOH
α-amino-β-hydroxybutyric acid (Threonine, kí hiệu Thr-T)
HS-CH2CH(NH2)COOH α-amino-β-mercaptopropionic acid (Cysteine, kí hiệu Cys-C)
CH3-S-[CH2]2CH(NH2)COOH
α-amino-γ-methylthiobutyric acid (Methionine, kí hiệu Met-M)
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
α-aminosuccinic acid (Aspartic acid, kí hiệu Asp-D)
C6H5CH2CH(NH2)COOH Phenylalanine kí hiệu Phe-F
2.17. PEPTIDE
- Peptide là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino acid liên kết với nhau bởi các liên kết peptide.
- Tên của peptide được gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl bắt đầu từ amino acid đầu còn tên amino
acid đuôi được giữ nguyên vẹn
VD:
H2N-CH(CH3)-CO-HN-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH tripeptide alanylglycylalanine
2.18. POLYMER
- Polymer là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắc xích) liên kết
với nhau tạo nên.
- Ghép từ poly trước tên monomer.
VD:
(-CH2-CH2-)n polyethylene
polypropylene
- Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ 2 monome tạo nên polymer thì tên monomer phải để ở
trong ngoặc đơn.
VD:
(CH2-CHCl)n
poly(vinyl chloride)
(CO-C6H4-CO-O-C2H4-O) n poly(ethylene terephthalate)
Poly(butadiene-styrene)
- Một số polymer có tên riêng (tên thông thường).
VD:
Teflon (CF2-CF2)n
Nylon-6(NH-[CH2]5-CO)n
Cellulose
(C6H10O5)n
Bảng 8: Một số thuật ngữ thông dụng.
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
Ý nghĩa
Organic
Hữu cơ
Compound
Hợp chất
Cyclic organic compound
Hợp chất vòng
Acyclic organic compound
Hợp chất không vòng
Physical properties
Tính chất vật lý
Chemical properties
Tính chất hóa học
Chemical reaction
Phản ứng hoá học
Elemental analysis
Phân tích nguyên tố
Qualitative analysis
Phân tích định tính
Quanlitative analysis
Phân tích định lượng
Molecular formula
Công thức phân tử
Empirical formula
Công thức đơn giản nhất
Structural formula
Công thức cấu tạo
Expanded
structural
Công thức cấu tạo khai triển
formula
Condensed
structural
Công thức cấu tạo thu gọn
formula
Homologs
Đồng đẳng
Homologous series
Dãy đồng đẳng
Isomers
Đồng phân
Geometric isomers
Đồng phân hình học
Chemical bonding
Liên kết hóa học
Single bond
Liên kết đơn
Double bond
Liên kết đôi
Triple bond
Liên kết ba
Multiple bond
Liên kết bội
Sigma
Pi
Covalent bond
Liên kết cộng hóa trị
Carbon chain
Mạch carbon
Functional group
Nhóm chức
Substitution reaction
Phản ứng thế
Addition reaction
Phản ứng cộng
Elimination reaction
Phản ứng tách
Oxidation reaction
Phản ứng o...
NOMENCLATURE OF CHEMICAL ELEMENTS AND COMPOUNDS
Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học
A. PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ
1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT
Với hệ thống tiếng Anh, cả nguyên tố và đơn chất đều được biểu diễn bằng thuật ngữ “element”.
Tên gọi của nguyên tố và đơn chất theo đó giống nhau.
VD:
Hydrogen
Nguyên tố H hoặc đơn chất H2
Oxygen Nguyên tố O hoặc đơn chất O2
Nitrogen
Nguyên tố N hoặc đơn chất N2
Fluorine
Nguyên tố F hoặc đơn chất F2
Chlorine
Nguyên tố Cl hoặc đơn chất Cl2
Bromine
Nguyên tố Br hoặc đơn chất Br2
Iodine Nguyên tố I hoặc đơn chất I2
Sulfur Nguyên tố S hoặc đơn chất S8 (thường viết gọn thành S)
Phosphorous Nguyên tố P hoặc đơn chất P4 (thường viết gọn thành P)
Bảng 1: Kí hiệu hóa học và tên gọi các nguyên tố.
KÍ HIỆU
PHIÊN ÂM
Z
TÊN GỌI
TIẾNG ANH
HÓA HỌC
1
H
Hydrogen
/ˈhaɪdrədʒən/
2
He
Helium
/ˈhiːliəm/
3
Li
Lithium
/ˈlɪθiəm/
4
Be
Beryllium
/bəˈrɪliəm/
/ˈbɔːrɒn/
5
B
Boron
/ˈbɔːrɑːn/
/ˈkɑːbən/
6
C
Carbon
/ˈkɑːrbən/
7
N
Nitrogen
/ˈnaɪtrədʒən/
/ˈɒksɪdʒən/
8
O
Oxygen
/ˈɑːksɪdʒən/
/ˈflɔːriːn/
9
F
Fluorine
10
Ne
Neon
11
12
13
Na
Mg
Al
Sodium
Magnesium
Aluminium
/ˈflʊəriːn/
/ˈflɔːriːn/
/ˈflʊriːn/
/ˈniːɒn/
DIỄN GIẢI
VIỆT HÓA
'hai-đrờ-zần
'hít-li-ầm
'lít-thi-ầm
bờ-'ri-li-ầm
/ˌæljəˈmɪniəm/
Hiđro
Heli
Liti
Beri
'bo-roon
Bo
'Ka-bần
Cacbon
'nai-trờ-zần
Nitơ
'óoc-xi-zần
Oxi
'phlo-rìn
Flo
'ni-àn
/ˈniːɑːn/
/ˈsəʊdiəm/
'sâu-đì-ầm
/mæɡˈniːziəm/ Mẹg-'ni-zi-ầm
/ˌæljəˈmɪniəm/ a-lờ-'mi-ni-ầm
/ˌæləˈmɪniəm/
Ý NGHĨA
Neon
Natri
Magie
Nhôm
14
Si
Silicon
15
P
Phosphorus
16
S
Sulfur
17
Cl
Chlorine
18
Ar
Argon
19
20
21
K
Ca
Sc
Potassium
Calcium
Scandium
22
Ti
Titanium
23
24
25
V
Cr
Mn
Vanadium
Chromium
Manganese
26
Fe
Iron
27
28
Co
Ni
Cobalt
Nickel
29
Cu
Copper
30
Zn
Zinc
33
As
Arsenic
34
35
Se
Br
Selenium
Bromine
36
Kr
Krypton
37
Rb
Rubidium
38
Sr
Strontium
46
Pd
Palladium
47
Ag
Silver
48
50
Cd
Sn
Cadmium
Tin
53
I
Iodine
54
Xe
Xenon
/ˌæləˈmɪniəm/
/ˈsɪlɪkən/
/ˈfɒsfərəs/
/ˈfɑːsfərəs/
/ˈsʌlfə(r)/
/ˈsʌlfər/
/ˈklɔːriːn/
/ˈɑːɡɒn/
/ˈɑːrɡɑːn/
/pəˈtæsiəm/
/ˈkælsiəm/
/ˈskændiəm/
/tɪˈteɪniəm/
/taɪˈteɪniəm/
/vəˈneɪdiəm/
/ˈkrəʊmiəm/
/ˈmæŋɡəniːz/
/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
/ˈkəʊbɔːlt/
/ˈnɪkl/
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
/zɪŋk/
/ˈɑːsnɪk/
/ˈɑːrsnɪk/
/səˈliːniəm/
/ˈbrəʊmiːn/
/ˈkrɪptɒn/
/ˈkrɪptɑːn/
/ruːˈbɪdiəm/
/ˈstrɒntiəm/
/ˈstrɒnʃiəm/
/ˈstrɑːntiəm/
/ˈstrɑːnʃiəm/
/pəˈleɪdiəm/
/ˈsɪlvə(r)/
/ˈsɪlvər/
/ˈkædmiəm/
/tɪn/
/ˈaɪədiːn/
/ˈaɪədaɪn/
/ˈzenɒn/
'sík-li-cần
Silic
'phoos-phờ-rợs Phốt pho
'sâu-phờ
Lưu huỳnh
'klo-rìn
Clo
'a-gàn
Agon
Pờ-'tes-zi-ầm
'kel-si-ầm
'sken-đì-ầm
Tì-'tây-ni-ầm
Kali
Canxi
Scanđi
Tài-'tây-ni-ầm
Vờ-'nây-đi-âm
'Krâu-mi-um
'me-gờ-nìz
Titan
Vanađi
Crom
Mangan
'ai-ần
Sắt
'kâu-bol-t
'nik-kồl
Coban
Niken
'kóop-pờ
Đồng
zin-k
Kẽm
'a-sờ-nịk
Asen
Sờ-'li-nì-ầm
'brâu-mìn
Selen
Brom
'kríp-tan
kripton
Rù-'bí-đì-âm
Rubi
'Stroon-tì-um
Stronti
Pờ-'lây-đì-ầm
Palađi
'siu-vờ
Bạc
'kéd-mi-ầm
Tin
'ai-ợt-đin
Cađimi
Thiếc
'ai-ờ-đai-n
'zê-nan
Iot
Xenon
/ˈziːnɒn/
/ˈzenɑːn/
55
Cs
Caesium
56
Ba
Barium
78
79
Pt
Au
Platinum
Gold
80
Hg
Mercury
82
87
88
Pb
Fr
Ra
Lead
Francium
Radium
'zi-nan
/ˈziːnɑːn/
/ˈsiːziəm/
/ˈbeəriəm/
si-zì-âm
Xesi
/ˈberiəm/
/ˈplætɪnəm/
/ɡəʊld/
/ˈmɜːkjəri/
'be-rì-ầm
Bari
'plét-ti-nầm
Gâul-đ
Platin
Vàng
'mek-kiờ-ri
Thủy ngân
li-đ
'phren-si-ầm
'rây-đì-ầm
Chì
Franxi
Rađi
/ˈmɜːrkjəri/
/liːd/
/ˈfrænsiəm/
/ˈreɪdiəm/
2. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
2.1. ION
- Ion dương (Cation):
K
potassium
K+ potassium ion
Mg
magiesium
Mg2+ magiesium ion
Al
aluminum
Al3+ aluminum ion
- Ion âm (Anion):
Cl
chlorine
O
oxygen
N
nitrogen
ClO2N3-
chloride ion
oxide ion
nitride ion
2.2. OXIDE
- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/
- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide):
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE
VD:
Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/.
MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/.
Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại
đa hóa trị thì bên cạnh cách gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ
cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức
hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.
Bảng 2: Tên gọi các oxide.
KIM LOẠI
TÊN GỌI
VÍ DỤ
Fe (II): ferrous - /ˈferəs/
FeO: iron (II) oxide
ferrous oxide
Iron (Fe)
Fe (III): ferric - / ˈferik/
Fe2O3: iron (III) oxide
ferric oxide
Copper (Cu)
Cu (I): cuprous - /ˈkyü-prəs/
Cu2O: copper (I) oxide
cuprous oxide
Cu (II): cupric - /ˈkyü-prik/
Chromium
(Cr)
Cr
(II):
/ˈkrəʊməs/
chromous
CuO: copper (II) oxide
cupric oxide
-
Cr (III): chromic - /ˈkrəʊmik/
CrO: chromium (II) oxide
chromous oxide
Cr2O3:
oxide
chromium
(III)
chromic oxide
- Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxit axit của kim loại):
CÁCH 1:
TÊN PHI KIM + (HÓA TRỊ) + OXIDE
CÁCH 2:
SỐ LƯỢNG NGUYÊN TỬ + TÊN NGUYÊN TỐ + SỐ LƯỢNG OXYGEN + OXIDE
Lưu ý:
+ Số lượng nguyên tử/nhóm nguyên tử được quy ước là mono, di, tri, tetra, penta,…
+ Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono + oxide = monoxide, penta + oxide = pentoxide.
Bảng 3: Số lượng và phiên âm
SỐ LƯỢNG
PHIÊN ÂM TIẾNG
VÍ DỤ AUDIO
ANH
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
VD:
Mono
Di
Tri
Tetra
Penta
Hexa
Hepta
Octa
Nona
Deca
/ˈmɒnəʊ/
/dɑɪ/
/trɑɪ/
/ˈtetrə/
/pentə/
/heksə/
/ˈheptə/
/ˈɒktə/
/nɒnə/
/dekə/
mono
di
tri
tetra
penta
hexa
hepta
octa
nona
deca
SO2: sulfur (IV) oxide hay sulfur dioxide
CO: carbon (II) oxide hay carbon monoxide
P2O5: phosphorus (V) oxide hay diphosphorus pentoxide
CrO3: chromium (VI) oxide hay chromium trioxide
2.3. BASE
- “base” - /beɪs/
- “hydroxide” - /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/
- Cách gọi tên:
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + HYDROXIDE
VD:
Ba(OH)2: barium hydroxide
Fe(OH)3: iron (III) hydroxide hay ferric hydroxide
Fe(OH)2: iron (II) hydroxide hay ferrous hydroxide
2.4. ACID
- “Acid” - /ˈæsɪd/
- Một số acid vô cơ:
Bảng 4: Một số acid và tên gọi.
CÔNG THỨC
TÊN GỌI
HÓA HỌC
HX
hydrohalic acid
HF
hydrofluoric acid
HCl
hydrochloric acid
HBr
hydrobromic acid
HI
HClO
HClO2
HClO3
HClO4
hydroiodic acid
hypochloruos acid
chloruos acid
chloric acid
perchloric acid
H2 S
hydrosulfuric acid
H2SO4
sulfuric acid
HNO3
HNO2
sulfurous acid
sulphurous acid
nitric acid
nitrous acid
H3PO4
phosphoric acid
H3PO3
phosphorous acid
hypophosphorous
acid
H2SO3
H3PO2
CO2 + H2O
(H2CO3)
H3BO3
carbonic acid
boric acid
PHIÊN ÂM
/ˌhaɪdrəˌklɔːrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk
ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
/haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
/klɒrəs ˈæsɪd/
/klɒrɪk ˈæsɪd/
/pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk
ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
VÍ DỤ AUDIO
hydrofluoric acid
hydrochloric acid
hydrobromic acid
chloric acid
perchloric acid
sulfuric acid
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
sulfurous acid
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
/haɪpəʊfɒsˌfɒrəs
ˈæsɪd/
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/
/ˌbɔː.rɪk ˈæs.ɪd/
nitric acid
nitrous acid
phosphoric acid
phosphorous acid
carbonic acid
boric acid
2.5. MUỐI VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỘNG HÓA TRỊ KHÁC
Bảng 5: Một số gốc và hóa trị.
GỐC
HÓA
TÊN GỐC
MUỐI
TRỊ
F
Cl
I
I
-fluoride
-chloride
PHIÊN ÂM
/ˈflɔːraɪd/
/ˈflʊəraɪd/
/ˈflʊraɪd/
/ˈklɔːraɪd/
VÍ DỤ
NaF: sodium fluoride
SF6: sulfur hexafluoride
CuCl2: copper (II) chloride
cupric chloride
HCl(gas): hydrogen chloride
Br
I
-bromide
/ˈbrəʊmaɪd/
I
ClO
ClO2
ClO3
ClO4
S
I
I
I
I
I
II
HS
I
C
N
IV
III
-iodide
-hypochlorite
-chlorite
-chlorate
-perchlorate
-sulfide
-hydrogen
sulfide
-carbide
-nitride
P
III
-phosphide
CN
SCN
SO4
I
I
II
HSO4
I
SO3
II
-cyanide
-thiocyanate
-sulfate
-hydrogen
sulfate
-bisulfate
-sulfite
/ˈaɪədaɪd/
/haɪpəʊˈklɔːraɪt/
/ˈklɔːraɪt/
/klɒreɪt/
/pərˌklɒreɪt/
/ˈsʌlfaɪd/
/ˈhaɪdrədʒən
ˈsʌlfaɪd/
/ˈkɑːbaɪd/
/ˈnaɪtraɪd/
/ˈfɒsfaɪd/
/ˈfɑːsfaɪd/
/ˈsaɪənaɪd/
/ˈθaɪəʊsaɪəneɪd/
/ˈsʌlfeɪt/
/ˈhaɪdrədʒən
sʌlfeɪt/
/baɪˈsʌlfeɪt/
/ˈsʌlfaɪt/
HSO3
I
-hydrogen
sulfite
/ˈhaɪdrədʒən
ˈsʌlfaɪt/
NO3
NO2
I
I
-nitrate
-nitrite
/ˈnaɪtreɪt/
/ˈnaɪtraɪt/
MnO4
I
-permanganate
/pəˈmæŋɡəˌneɪt/
MnO4
CO3
II
II
HCO3
I
-manganate
-carbonate
-hydrogen
carbonate
-bicarbonate
PO4
III
HPO4
II
H2PO4
I
H2PO3
I
HPO3
II
/mæŋɡəˌneɪt/
/ˈkɑːbənət/
/ˈhaɪdrədʒən
ˈkɑːbənət/
/baɪˈ ˈkɑːbənət/
/ˈfɒsfeɪt/
/ˈfɑːsfeɪt/
/ˈhaɪdrədʒən
ˈfɒsfeɪt/
/dai ˈhaɪdrədʒən
ˈfɒsfeɪt/
/dai ˈhaɪdrədʒən
ˈfɒsfaɪt/
/haɪdrədʒən
ˈfɒsfaɪt/
H2PO2
I
CrO2
CrO4
Cr2O7
AlO2
ZnO2
I
II
II
I
II
-phosphate
-hydrogen
phosphate
-dihydrogen
phosphate
-dihydrogen
phosphite
-hydrogen
phosphite
hypophosphite
-chromite
-chromate
-dichromate
-aluminate
-zincate
FeBr3: iron (III) bromide
ferric bromide
AgI: silver iodide
NaClO: sodium hypochlorite
NaClO2: sodium chlorite
KClO3: potassium chlorate
KClO4: potassium perchlorate
PbS: lead sulfide
NaHS: sodium hydrogen sulfide
Al4C3: aluminium carbide
Li3N: lithium nitride
Zn3P2 : zinc phosphide
KCN: potassium cyanide
KSCN: potassium thiocyanate
Na2SO4: sodium sulfate
KHSO4: potassium hydrogen
sulfate
potassium bisulfate
CaSO3: calcium sulfite
NaHSO3: sodium hydrogen
sulfite
AgNO3 : silver nitrate
NaNO2 : sodium nitrite
KmnO4 : potassium
permanganate
K2MnO4 : potassium manganate
MgCO3: magnesium carbonate
Ba(HCO3)2:
barium hydrogen carbonate
barium bicarbonate
Ag3PO4 : silver phosphate
(NH4)2HPO4
ammonium hydrogen phosphate
Ca(H2PO4)2
calcium dihydrogen phosphate
NaH2PO3:
sodium dihydrogen phosphite
Na2HPO3:
sodium hydrogen phosphite
/haɪpəʊˈfɒsfaɪt/
NaH2PO2: sodium hypophosphite
/ˈkrəʊmaɪt/
/ˈkrəʊmeɪt/
/daiˈkrəʊmeɪt/
/ˌæləˈmɪnieɪt/
/zɪŋkeɪt/
NaCrO2: sodium chromite
K2CrO4: potassium chromate
K2Cr2O7: potassium dichromate
NaAlO2: sodium aluminate
Na2ZnO2: sodium zincate
Lưu ý: Phát âm đuôi đúng /t/ và /d/ để phân biệt rõ các chất sodium chloride (NaCl) và sodium chlorite
(NaClO2) tránh tạo ra sự hiểu lầm.
B. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. DANH PHÁP CHUNG
1.1. Số lượng và tên mạch carbon chính
Bảng 6: Số lượng và tên mạch carbon chính từ 1 đến 10
SỐ
MẠCH CARBON
LƯỢNG
CHÍNH
1
Mono
Meth
2
Di
Eth
3
Tri
Prop
4
Tetra
But
5
Penta
Pent
6
Hexa
Hex
7
Hepta
Hept
8
Octa
Oct
9
Nona
Non
10
Deca
Dec
Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng
Bảng 7: Số lượng từ 1 đến 100.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Mono
Di (bis)
Tri (tris)
Tetra (tetrakis)
Penta
(pentakis)
Hexa (hexakis)
Hepta
(heptakis)
Octa (octakis)
Nona (nonakis)
Deca (decakis)
Undeca
Dodeca
Trideca
Tetradeca
Pentadeca
Hexadeca
Heptadeca
Octadeca
1.2. Tên một số gốc (nhóm) thường gặp
1.2.1. Gốc (nhóm) no alkyl
- Từ alkane bớt đi 1 H được nhóm alkyl
CH3-: methyl
CH3-CH2-: ethyl
19
20
21
22
23
Nonadeca
Icosa
Henicosa
Docosa
Tricosa
30
31
Triaconta
Hentriaconta
35
40
48
50
52
60
70
80
90
100
Pentatriaconta
Tetraconta
Octatetraconta
Pentaconta
Dopentaconta
Hexaconta
Heptaconta
Octaconta
Nonaconta
Hecta
CH3-CH2-CH2-: propyl
CH3-CH(CH3)-: isopropyl
CH3CH2CH2CH2-: butyl
CH3-CH(CH3)-CH2-: isobutyl
CH3-CH2-CH(CH3)-: sec-butyl
(CH3)3C-: tert-butyl
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-: amyl
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isoamyl
CH3-CH2-C(CH3)2-: tert-pentyl
(CH3)3C-CH2-: neopentyl
1.2.2. Gốc (nhóm) không no
CH2=CH-: vinyl
CH2=CH-CH2-: allyl
1.2.3. Gốc (nhóm) thơm
C6H5-: phenyl
C6H5-CH2-: benzyl
1.3. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix)
Nhóm Tiền tố
F
FluoroCl
ChloroBr
BromoI
Iodo-
Nhóm
NO
NO2
OR
Tiền tố
NitrosoNitro(R)oxy-
1.4. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) và hậu tố (Suffix)
Loại hợp chất
Alcohols
Nhóm
Hậu tố
Tiền tố
-OH
-ol
hydroxy-(C)=O
-one
oxoKetones
|
-(C)H=O
-al
oxoAldehydes
-CH=O
-carbaldehyde
formyl-(C)OOH
-oic acid
Carboxylic acids
-COOH
-carboxylic acid
carboxy-(C)OOR
R … -oate
(R-oxy)-oxoEsters
-COOR
R … -carboxylate (R)oxycarbonylAmines
-NH2
-amine
amino(C) nghĩa là nguyên tử carbon này được tính trong mạch carbon chính
1.5. Tên thông thường
- Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.
VD:
1.6. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
1.6.1. Tên gốc – chức
Tên phần gốc Tên phần định chức
C2H5Cl Ethyl chloride
C2H5OCH3
Ethyl methyl ether
Lưu ý: Các gốc có vần iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-”
1.6.2. Tên thay thế
- Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, chia thành ba phần:
VD:
Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch carbon chính + Tên phần định chức
CH3-CH3
ethane
C2H5-Cl chloroethane
CH3-CH=CH-CH3
but-2-ene
CH3-CH(OH)-CH=CH2
but-3-en-2-ol
- Thứ tự ưu tiên trong mạch:
-COOH > -CHO > -OH > -NH2 > -C=C > -C≡CH > nhóm thế
VD:
OHC-CHO
ethanedial
HC≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO 3-vinylhept-2-en-6-ynal
OHC-C≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO
3-vinyloct-2-en-6-ynedial
2. DANH PHÁP CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1. ALKANE
- Alkane (hay paraffin) là những hydrocarbon no không có mạch vòng.
- Công thức chung: CnH2n+2 (n 1)
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía phân nhánh sớm hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính + ane
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái
+ Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
VD:
(a)
5
4
3
2
1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
(b)
5'
4'
3'
|
|
2'CH2 CH3
|
1'CH3
+ Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh
Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh
Sai
+ Đánh số mạch chính: Số 1 từ phía bên phải vì phân nhánh sớm hơn bên trái
+ Gọi tên nhánh theo thứ tự chữ cái (nhánh Ethyl trước nhánh Methyl) sau đó đến tên mạch C
chính rồi đến đuôi ane
3-ethyl-2-methylpentane
2.2. ALKENE
- Alkene là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n (n 2).
2.2.1. Tên thông thường
- Tên thường của alkene đơn giản lấy từ tên của alkane tương ứng nhưng đổi đuôi ane thành đuôi
ylene.
VD:
CH2=CH2
ethylene
CH2=CH-CH3 propylene
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH2=C(CH3)-CH3
α-butylene
β-butylene
isobutylene
2.2.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh Tên mạch chính – vị trí liên kết đôi –
ene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay
trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết đôi.
VD:
CH2=CHCH2CH2CH3 pent-1-ene
CH3CH=CHCH2CH3 pent-2-ene
CH2=C(CH3)-CH2CH3
2-methylbut-1-ene
CH3C(CH3)=CHCH3 2-methylbut-2-ene
- Đồng phân hình học của alkene: để có đồng phân hình học thì R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4.
+ Mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi: đồng phân cis
+ Mạch chính ở về hai phía của liên kết đôi: đồng phân trans
(Cis – Cùng; Trans – Trái)
VD: But-2-ene
Cis-but-2-ene
Trans-but-2-ene
2.3. ALKADIENE
- Alkadiene là hydrocarbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 3).
2.3.1. Tên thông thường
VD:
CH2=C=CH2 allene
CH2=CH-CH=CH2 butadiene
CH2-C(CH3)=CH=CH2
isoprene
2.3.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa hai liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Vị trí nhánh – tên nhánh
Phần mạch chính
Tên mạch chính + a – vị trí các liên kết đôi –
diene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay
trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí các liên kết đôi.
VD:
CH2=C=CH2 propadiene
CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-diene
CH2-C(CH3)=CH=CH2
2-methylbuta-1,3-diene
CH2=CH-CH2-CH=CH2
penta-1,4-diene
2.4. ALKYNE
- Alkyne là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C≡C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 2).
2.4.1. Tên thông thường
VD:
R-C≡C-R'
Tên R, R' + acetylene (viết liền)
CH≡CHacetylene
CH3-C≡C-C2H5
CH≡C-CH=CH2
ethylmethylacetylene
vinylacetylene
2.4.2. Tên thay thế
- Quy tắc gọi tên alkyne tương tự như gọi tên alkene, nhưng dùng đuôi yne để chỉ liên kết ba.
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết ba và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết ba hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh Tên mạch chính – vị trí liên kết ba –
yne
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay
trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết ba.
VD:
CH≡CHethyne
CH≡C-CH3 propyne
CH≡C-CH2CH3
but-1-yne
CH3-C≡C-CH3 but-2-yne
- Trong một chất vừa có liên kết đôi và liên kết ba, vần -ene được gọi trước -yne, nhưng lược bỏ 'e'.
VD:
CH C-CH=CH-CH3 pent-3-en-l-yne
CH C-CH=CH2
but-l-en-3-yne
2.5. HYDROCARBON THƠM
- Hydrocarbon thơm (Aromatic hydrocarbon) là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay
nhiều vòng benzene.
2.5.1. Tên thông thường
- Những hợp chất thơm, một số lớn không có tên hệ thống mà thường dùng tên thông thường.
2.5.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
Tên nhóm alkyl + benzene
- Nếu vòng benzene liên kết với nhiều nhóm alkyl thì trong tên gọi cần chỉ rõ vị trí các nhóm alkyl
bằng các chữ số hoặc các chữ cái o (ortho), m (meta), p (para).
- Đánh số các nguyên tử C trong vòng sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất.
- Các nhóm thế được gọi theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc alkyl.
Methylbenzene
(Toluene)
1,2-dimethylbenzene
Ethylbenzene
1,3-dimethylbenzene
o-dimethylbenzene
(o-xylene)
m-dimethylbenzene
(m-xylene)
isopropylbenzene
(Cumene)
vinylbenzene, phenylethylene
(Styrene)
1,4-dimethylbenzene
p-dimethylbenzene
(p-xylene)
C10H8: Naphthalene
C10H12: Tetralin
C10H18: Decalin
2.6. DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HYDROCARBON
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen của hydrocarbon với các nguyên tử halogen thu được dẫn xuất
halogen của hydrocarbon (Halogen derivatives of hydrocarbons)
2.6.1. Tên thông thường
VD:
CHCl3 chloroform
CHBr3 bromoform
CHI3 iodoform
2.6.2. Tên gốc chức
VD:
Tên gốc hydrocarbon
halogen + ide
CH2Cl2 methylene chloride
CH2=CH-F
vinyl fluoride
C6H5-CH2-Br benzyl bromide
2.6.3. Tên thay thế
- Xem các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính.
Vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + Tên hydrocarbon
VD:
FCH2CH2CH2CH3
1-fluorobutane
CH3CHFCH2CH3
2-fluorobutane
FCH2CH(CH3)CH3 1-fluoro-2-methylpropane
(CH3)3C-F
2-fluoro-2-methylpropane
ClFC-CHBrI 2-bromo-1-chloro-1,1-difluoro-2-iodoethane
BrF2C-CClFI 1-bromo-2-chloro-1,1,2-trifluoro-2-iodoethane
2.7. ALCOHOL
- Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử carbon no.
- Công thức phân tử chung alcohol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O hay CnH2n+1OH (n ≥ 1)
2.7.1. Tên thông thường
Tên gốc hydrocarbon tương ứng alcohol
2.7.2. Tên thay thế
- Mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –OH.
- Đánh số mạch chính: từ phía gần nhóm –OH hơn.
- Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí nhóm OH –
ol
Công thức
CH3OH
CH3CH2OH
CH3CH2CH2OH
(CH3)2CHOH
CH3CH2CH2CH2OH
CH3CH2CH(OH)CH3
(CH3)3C-OH
Tên thông
thường
Methyl alcohol
Ethyl alcohol
Propyl alcohol
Isopropyl alcohol
Butyl alcohol
sec-butyl alcohol
tert-butyl alcohol
Tên thay thế
Methanol
Ethanol
Propan-1-ol
Propan-2-ol
Butan-1-ol
Butan-2-ol
Methylpropan-2-ol
Alcohol khác
Benzyl alcohol
C6H5-CH2OH
Allyl alcohol
CH2=CH-CH2-OH
Ethylene glycol
(1,2-ethanediol)
CH2OH-CH2OH
(CH3)2CHCH2CH2OH
Isoamyl alcohol
3-methylbutan-1ol
Glycerol
(1, 2, 3-propanetriol)
CH2OH-CHOHCH2OH
2.8. ETHER
2.8.1. Tên thay thế
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của nhóm R1O- ở dạng tiền tố và mạch chính R2.
VD:
CH3-O-CH2CH3
methoxyethane
CH3CH2-O-CH=CH2 ethoxyethene
C6H4(OCH3)2 dimethoxybenzene
2.8.2. Tên gốc chức
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của các gốc R1, R2 và “ether”.
Tên gốc R1, R2 ether
VD:
CH3-O-CH3 dimethyl ether
CH3-O-C2H5 ethyl methyl ether
2.9. PHENOL
- Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzene.
2.9.1. Tên thông thường
phenol
o-cresol
m-cresol
pyrocatechol
resorcinol
hydroquinone
p-cresol
- naphthol (1-naphthol)
2.9.2. Tên thay thế
- Đánh số các vị trí trên vòng, ưu tiên đánh số từ C liên kết với -OH sao cho tổng số vị trí các nhóm
liên kết với vòng là nhỏ nhất.
VD:
4-methylphenol
1,2-dihydroxy-4-methylbenzene
2.10. ALDEHYDE
- Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử
carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung aldehyde no, đơn chức, mạch hở CnH2nO (n ≥ 1) hay CmH2m+1CHO (m ≥ 0)
2.10.1. Tên thông thường
- Một số aldehyde đơn giản hay được gọi theo tên thông thường (xuất phát từ tên thông thường của
acid), có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
Cách 1: Tên acid tương ứng (bỏ acid) aldehyde (viết cách)
Cách 2: Tên acid tương ứng (bỏ acid, bỏ đuôi “ic” hoặc “oic”) + aldehyde (viết liền)
2.10.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –CH=O (nhóm cacbaldehyde) và có
nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ nhóm –CH=O.
+ Gọi tên:
Tên của hydrocarbon tương ứng + al
Công thức cấu tạo
H-CHO
CH3-CHO
CH3CH2-CHO
CH3-(CH2)2-CHO
CH3-CH(CH3)-CHO
Tên thông thường
Tên thay thế
Formic aldehyde (formaldehyde)
Methanal
Acetic aldehyde (axetaldehyde)
Ethanal
Propionic aldehyde (propionaldehyde) Propanal
Butyric aldehyde (butyraldehyde)
Butanal
Isobutyric aldehyde
2(isobutyraldehyde)
methylpropanal
CH3-(CH2)3-CHO
Valeric aldehyde (valeraldehyde)
Pentanal
(CH3)2CHCH2CH=O Isovaleric aldehyde (isovaleraldehyde) 3-methylbutanal
OHC-(CH2)2-CHO
Succinic aldehyde (succinaldehyde)
Butanedial
Lưu ý: khi kết thúc tên hydrocarbon là nguyên âm (ane, ene, yne,…) thì chuyển thành (an, en,
yn,…) sau đó thêm al
2.11. KETONE
- Ketone là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm > C = O liên kết trực tiếp với hai nguyên tử
carbon.
2.11.1. Tên thông thường
VD:
CH3-CO-CH3 acetone
2.11.2. Tên gốc chức
Tên gốc R, R' đính với nhóm >C=O
ketone (viết cách)
2.11.3. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch dài nhất chứa nhóm -CO- (nhóm carbonyl).
+ Đánh số mạch chính từ phía gần nhóm -CO-.
Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả C của -CO-) - vị trí nhóm >C=O - one
VD:
Công thức cấu tạo
CH3-CO-CH3
CH3-CO-C2H5
CH3-CO-CH=CH2
CH3-CO-C6H5
Tên thay thế
propan-2-one
butan-2-one
but-3-en-2-one
acetophenone
Tên gốc chức
dimethyl ketone
ethyl methyl ketone
methyl vinyl ketone
methyl phenyl ketone
2.12. CARBOXYLIC ACID
- Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm carboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp
với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung acid no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n ≥ 1) hay CmH2m+1COOH (m ≥ 0)
2.12.1. Tên thông thường
- Có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
VD:
HCOOH
Formic acid Acid có trong nọc độc của ong và vòi đốt của kiến
CH3COOH
Acetic acid Acid có trong giấm
2.12.2. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + oic acid (viết cách)
* Tên một số acid no và không no
Công thức
H-COOH
CH3-COOH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2COOH
(CH3)2CH-COOH
Tên thông
thường
Formic acid
Acetic acid
Propionic acid
Butyric acid
Isobutyric acid
CH3-[CH2]3-COOH
CH2=CH-COOH
CH2=C(CH3)-COOH
Valeric acid
Acrylic acid
Methacrylic acid
* Tên thông thường một số acid chứa vòng benzene
Công thức cấu tạo
C6H5-COOH
Ortho-C6H4(COOH)2
Meta-C6H4(COOH)2
Para-C6H4(COOH)2
Ortho-C6H4(OH)(COOH)
Tên thay thế
Methanoic acid
Ethanoic acid
Propanonic acid
Butanoic acid
2-methylpropanoic
acid
Pentanoic acid
Propenoic acid
2-methylpropenoic
acid
Tên thường
Benzoic acid
Phthalic acid
Isophthalic acid
Terephthalic acid
Salicylic acid
* Tên thông thường một số acid đa chức
Công thức cấu tạo
HOOC-COOH
HOOC-CH2-COOH
HOOC-(CH2)2COOH
HOOC-(CH2)3COOH
HOOC-(CH2)4COOH
* Tên thông thường một số acid béo
Công thức cấu tạo
C15H31COOH
C17H35COOH
C17H33COOH
C17H31COOH
C17H29COOH
Tên thường
Oxalic acid
Malonic acid
Succinic acid
Glutaric acid
Adipic acid
Tên thường
Palmitic acid
Stearic acid
Oleic acid
Linoleic acid
Linolenic acid
2.13. ESTER
- Khi thay nhóm OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR thì được ester.
- Công thức chung của ester đơn chức:
.
- CTTQ dạng
(trong đó n là số carbon trong phân tử ester n ≥ 2, nguyên; k là tổng số liên kết p và số vòng trong
phân tử k ≥ 1, nguyên; a là số nhóm chức ester a ≥ 1, nguyên)
+ Ester đơn chức:
; CxHyO2 (y ≤ 2x) hoặc RCOOR'
+ Ester no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
- Cách gọi tên:
Tên gốc R'+ tên gốc acid RCOO đuôi ate (viết liền)
VD:
HCOO-C2H5 ethyl formate
CH3COO-CH=CH2 vinyl acetate
C6H5COO-CH3
methyl benzoate
CH3COO-CH2-C6H5
benzyl acetate
HCOOCH2CH2CH2CH3
butyl formate
HCOOCH2CH(CH3)2
isobutyl formate
HCOOCH(CH3)CH2CH3
sec-butyl formate
HCOOC(CH3)3
tert-butyl formate
CH3COOCH2CH2CH3 propyl acetate
CH3COOCH(CH3)2
isopropyl acetate
CH3CH2COOC2H5 ethyl propionate
CH3CH2CH2COOCH3 methyl butyrate
(CH3)2CHCOOCH3
methyl isobutyrate
- Chất béo là triester của glycerol với acid béo (acid béo là acid đơn chức có mạch carbon dài, không
phân nhánh), gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol.
1
CH2 - O - CO - R
CH - O - CO - R
2
3
+ Công thức cấu tạo: CH2 - O - CO - R
+ Công thức trung bình: ( RCOO)3C3 H 5
- Một số chất béo thường gặp:
(C15H31COO)3C3H5 tripalmitin
(C17H35COO)3C3H5 tristearin
(C17H33COO)3C3H5 triolein
tripalmitoylglycerol no
tristearoylglycerol no
trioleoylglycerol
806 g/mol
890 g/mol
không no
884 g/mol
2.14. CARBOHYDRATE
Tên gọi
Glucose
Fructose
Công thức phân
tử
C6H12O6
C6H12O6
Sucrose
C12H22O11
Maltose
Starch
(Tinh bột)
C12H22O11
CH2OH-[CHOH]4-CHO
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH
1 gốc α-glucose liên kết với 1 gốc βfructose
2 gốc α-glucose liên kết với nhau
(C6H10O5)n
các gốc α-glucose liên kết với nhau.
(C6H10O5)n
[C6H7O2(OH)3]n
các gốc β-glucose liên kết với nhau
Cellulose
Cấu tạo
2.15. AMINE
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocarbon thu được amine.
2.15.1. Tên thông thường
VD:
C6H5NH2
Aniline
2.15.2. Tên gốc chức
Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền)
2.15.3. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + vị trí nhóm chức + amine (viết liền)
Hợp chất
CH3NH2
C2H5NH2
CH3CH2CH2NH2
CH3CH(NH2)C
H3
H2N(CH2)6NH2
Tên gốc - chức
Methylamine
Ethylamine
Propylamine
Isopropylamine
Tên thay thế
Methanamine
Ethanamine
Propan-1-amine
Propan-2-amine
Hexane-1,6-diamine
C6H5NH2
C6H5NHCH3
Hexamethylendiamin
e
Phenylamine
Methylphenylamine
C2H5NHCH3
Ethylmethylamine
Benzenamine
Nmethylbenzenamine
N-methylethanamine
2.16. AMINO ACID
- Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH 2) và nhóm
carboxyl (-COOH).
Công thức
Tên
M Quỳ tím
Tên bán hệ
Tên thay thế
thường (Kí
thống
hiệu)
H2N-CH2-COOH
Glycine
75 Không
aminoacetic acid aminoethanoic acid
(Gly)
đổi màu
CH3 CH COOH
2-aminopropanoic
acid
CH3
11
2-amino-3CH3 NH2
7
methylbutanoic
acid
HO C [CH2]2 CH COOH
Glutamic
14 Hóa đỏ α-aminoglutaric
2NH2
O
acid
7
acid
aminopentandioic
(Glu)
acid
H2N [CH2]4 CH COOH
Lysine
14
Hóa
α,ε2,6(Lys)
6
xanh
diaminocaproic
diaminohexanoic
NH2
acid
acid
H2N-(CH2)5-COOH
ε-aminocaproic acid; 6-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon-6)
H2N-(CH2)6-COOH
ω-aminoenantoic acid; 7-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon7)
NH2
CH CH COOH
Alanine
(Ala)
Valine
(Val)
89
Không
đổi màu
Không
đổi màu
α-aminopropionic
acid
α-aminoisovaleric
acid
Một số α-amino acid khác:
(CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH
α-aminoisocaproic acid (Leucine, kí hiệu Leu-L)
CH3CH2CH(CH3)CH(NH2)COOH α-amino-β-methylvaleric acid (Isoleucine, kí hiệu Ile-I)
HOCH2CH(NH2)COOH α-amino-β-hydroxypropionic acid (Serine, kí hiệu Ser-S)
CH3CH(OH)CH(NH2)COOH
α-amino-β-hydroxybutyric acid (Threonine, kí hiệu Thr-T)
HS-CH2CH(NH2)COOH α-amino-β-mercaptopropionic acid (Cysteine, kí hiệu Cys-C)
CH3-S-[CH2]2CH(NH2)COOH
α-amino-γ-methylthiobutyric acid (Methionine, kí hiệu Met-M)
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
α-aminosuccinic acid (Aspartic acid, kí hiệu Asp-D)
C6H5CH2CH(NH2)COOH Phenylalanine kí hiệu Phe-F
2.17. PEPTIDE
- Peptide là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino acid liên kết với nhau bởi các liên kết peptide.
- Tên của peptide được gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl bắt đầu từ amino acid đầu còn tên amino
acid đuôi được giữ nguyên vẹn
VD:
H2N-CH(CH3)-CO-HN-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH tripeptide alanylglycylalanine
2.18. POLYMER
- Polymer là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắc xích) liên kết
với nhau tạo nên.
- Ghép từ poly trước tên monomer.
VD:
(-CH2-CH2-)n polyethylene
polypropylene
- Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ 2 monome tạo nên polymer thì tên monomer phải để ở
trong ngoặc đơn.
VD:
(CH2-CHCl)n
poly(vinyl chloride)
(CO-C6H4-CO-O-C2H4-O) n poly(ethylene terephthalate)
Poly(butadiene-styrene)
- Một số polymer có tên riêng (tên thông thường).
VD:
Teflon (CF2-CF2)n
Nylon-6(NH-[CH2]5-CO)n
Cellulose
(C6H10O5)n
Bảng 8: Một số thuật ngữ thông dụng.
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
Ý nghĩa
Organic
Hữu cơ
Compound
Hợp chất
Cyclic organic compound
Hợp chất vòng
Acyclic organic compound
Hợp chất không vòng
Physical properties
Tính chất vật lý
Chemical properties
Tính chất hóa học
Chemical reaction
Phản ứng hoá học
Elemental analysis
Phân tích nguyên tố
Qualitative analysis
Phân tích định tính
Quanlitative analysis
Phân tích định lượng
Molecular formula
Công thức phân tử
Empirical formula
Công thức đơn giản nhất
Structural formula
Công thức cấu tạo
Expanded
structural
Công thức cấu tạo khai triển
formula
Condensed
structural
Công thức cấu tạo thu gọn
formula
Homologs
Đồng đẳng
Homologous series
Dãy đồng đẳng
Isomers
Đồng phân
Geometric isomers
Đồng phân hình học
Chemical bonding
Liên kết hóa học
Single bond
Liên kết đơn
Double bond
Liên kết đôi
Triple bond
Liên kết ba
Multiple bond
Liên kết bội
Sigma
Pi
Covalent bond
Liên kết cộng hóa trị
Carbon chain
Mạch carbon
Functional group
Nhóm chức
Substitution reaction
Phản ứng thế
Addition reaction
Phản ứng cộng
Elimination reaction
Phản ứng tách
Oxidation reaction
Phản ứng o...
 









Các ý kiến mới nhất