Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 21h:04' 25-04-2025
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 21h:04' 25-04-2025
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/9/2024
Ngày giảng: 9A1…./9/2024
9A2…./9/2024
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với các bạn để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Tự chủ và tự học: tự thực hiện được hững nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt
Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
3. Phẩm chất
- Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
- Tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch bài dạy, máy chiếu, máy tính.
- Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
- Bảng số liệu cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta, bảng số liệu số dân, gia
tăng dân số.
- Phiếu học tập.
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh.
- SGK, bút, vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới.
a. Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò và tưởng tượng của học sinh. Tạo
tiền đề hình thành kiến thức mới.
- Nội dung: HS tham gia trò chơi “Thử tài hiểu biết” – kể tên các dân tộc mà em
biết.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Trong thời gian 2 phút, các em hãy trao
đổi và kể tên các dân tộc ở nước ta mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS tham gia chơi trò chơi, kể tên các dân tộc
Bước 3: Một số HS trả lời.
Bước 4: GV tổng kết hoạt động và dẫn vào bài
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Nội dung: Học sinh dựa vào thông tin SGK + hiểu biết của bản thân hoạt động
cá nhân, nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả thảo luận nhóm.
- Tổ chức hoạt động:
- HS đọc thông tin mục 1 SGK
1. Dân tộc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Nước ta có 54 dân
tộc, người Kinh chiếm
khoảng 85% tổng số
dân
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc
- Các dân tộc ở Việt
Nam sinh sống rộng
? Em thuộc dân tộc nào
khắp trên toàn lãnh
? Nêu các đặc điểm chung trong phân bố dân tộc ở thổ.
nước ta
- Các dân tộc ngày
? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ cao nhất
càng phân bố đan xen
với nhau. Ví dụ: Tây
+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành Nguyên có 53 dân tộc
nhiệm vụ: HS đọc kĩ thông tin mục 1 SGK, hãy thể hiện cùng sinh sống.
sự phân bố các dân tộc lên bản đồ Việt Nam trống. Từ
đó rút ra nhận xét về sự phân bố các dân tộc Việt Nam. - Người Việt Nam ở
GV hướng dẫn HS cách chọn kí hiệu và thể hiện vùng nước ngoài cũng là
một bộ phận của dân
phân bố trên bản đồ.
tộc Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm
? Giải thích về sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, tự chọn kí hiệu thể hiện lên
bản đồ hoàn thiện sản phẩm học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
- GV nhấn mạnh sự phân bố đan xen của các dân tộc ở
Việt Nam là đặc điểm nổi bật nhất trong phân bố dân
tộc nước ta. Nguyên nhân do chính sách chuyển cư từ
những năm 1980, nhu cầu tìm việc làm, ổn định cuộc
sống của người dân và quá trình phát triển kinh tế khác
nhau giữa các địa phương.
HĐ2: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
- Mục tiêu:
+ Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân, nhóm dựa vào thông tin SGK + bảng số liệu
+ biểu đồ để hoàn thành phiếu học tập.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả thảo luận nhóm.
- Tổ chức hoạt động:
* Tìm hiểu quy mô, gia tăng dân số
2. Dân số
Bước 1: Giao nhiệm vụ
a) Quy mô, gia tăng
dân số
- Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi
- Quy mô dân số đông,
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoàn thành
tăng nhanh.
nhiệm vụ phiếu học tập, dựa vào thông tin mục a và
bảng 1.1, hãy nhận xét sự thay đổi quy mô và tỉ lệ tăng - Tỉ lệ gia tăng dân số
dân số của nước ta giai đoạn 1989 – 2021
khá thấp và có xu
hướng giảm.
PHIẾU HỌC TẬP
+ Về quy mô dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, quy mô
dân số nước ta …………. liên tục, từ 64,4 triệu người
(năm 1989) lên ……… triệu người (năm 2021),
tăng………… triệu người, tăng……. lần.
+ Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ
tăng dân số của nước ta có xu hướng……….; từ 2,10%
(năm 1989) xuống còn ……….. (năm 2021);
giảm…………%
- Nhiệm vụ 2: Cá nhân
? Tại sao tỉ lệ tăng dân số nước ta giảm nhưng quy mô
dân số nước ta vẫn tăng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
* Tìm hiểu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới
tính.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
+ Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục b và bảng 1.2 hãy
phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
b) Cơ cấu dân số theo
nước ta trong giai đoạn 1999 – 2021.
nhóm tuổi và giới
PHIẾU HỌC TẬP
tính.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn - Cơ cấu dân số theo
1999 - 2021 có sự thay đổi, cụ thể:
tuổi có xu hướng già
hoá do tỉ lệ sinh giảm,
+ Nhóm dưới 15 tuổi có xu hướng giảm, từ 33,1%
tuổi thọ trung bình
(năm 1999) xuống ……….% (năm 2021); giảm……….
tăng.
%
+ Giảm tỉ lệ dân số
+ Nhóm từ 15 – 64 tuổi có sự biến động, giai đoạn
dưới 15 tuổi.
1999 – 2009 có xu hướng………; giai đoạn 2009 –
2021 có xu hướng giảm.
+ Tăng tỉ lệ dân số từ
65 tuổi trở lên.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng ………; từ 5,8%
(năm 1999) lên ………..% (năm 2021); tăng……….
- Cơ cấu dân số theo
giới tính khá cân bằng.
=> Rút ra nhận xét chung về cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi ở nước ta và giải thích nguyên nhân
Nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới tính
+ Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục b, bảng 1.2 và hình
1 hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi và
theo giới tính của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2021.
PHIẾU HỌC TẬP
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Nhóm dưới 15 tuổi: có xu hướng………, từ 33,1%
(năm 1999) xuống ……..% (năm 2021)
+ Nhóm từ 15 – 64 tuổi: có xu hướng biến động, giai
đoạn 1999 – 2009 tăng……..%; giai đoạn 2009 – 2021
giảm………%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……%
(năm 1999) lên 8,3% (năm 2021); tăng…….%.
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn
1999 - 2021 có sự thay đổi. Năm 1999 tỉ số giới tính
của nước ta là………… số nam/100 nữ, đến năm 2021
tỉ số giới tính của nước ta là …….số nam/100 nữ
=> Rút ra nhận xét chung về cơ cấu dân số theo giới
tính ở nước ta. Giải thích về tình trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh (số nam nhiều hơn nữ)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
c. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
- Nội dung: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số
nước ta giai đoạn 1989 – 2021
- Sản phẩm: Biểu đồ do học sinh hoàn thành.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số
nước ta giai đoạn 1989 – 2021
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ vào vở
Bước 3: GV đưa ra biểu đồ đá á, HS cùng bàn trao đổi bài, chấm bài cho nhau theo
đáp án GV đã cho.
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
(Triệu người)
(%)
120
100
80
60
2.5
98.5
2.1
64.4
76.5
1.51
86
1.5
1.06
40
0.94
1
0.5
20
0
2
1989
0
2021 (Năm)
1999
2009
Số dân
Tỉ lệ tăng dân số
Bước 4: GV nhận xét quá trình làm việc của HS.
d. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm của một dân tộc
mà em quan tâm.
- Nội dung: HS sử dụng internet, sách báo… để tìm hiểu về 1 dân tộc mà em quan
tâm.
- Sản phẩm: Kết quả học sinh thu thập, tìm kiếm.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Em hãy thu thập thông tin, sưu tầm tranh ảnh về một dân tộc ở nước ta để giới
thiệu cho bạn bè của mình về dân tộc đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thu thập thông tin, tự thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS nộp bài trên giấy hoặc file w trong nhóm lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
Đông Bắc, ngày 09 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
Ngày giảng: 9A1…./9/2024
9A2…./9/2024
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với các bạn để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Tự chủ và tự học: tự thực hiện được hững nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt
Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
3. Phẩm chất
- Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
- Tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch bài dạy, máy chiếu, máy tính.
- Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
- Bảng số liệu cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta, bảng số liệu số dân, gia
tăng dân số.
- Phiếu học tập.
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh.
- SGK, bút, vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới.
a. Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò và tưởng tượng của học sinh. Tạo
tiền đề hình thành kiến thức mới.
- Nội dung: HS tham gia trò chơi “Thử tài hiểu biết” – kể tên các dân tộc mà em
biết.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Trong thời gian 2 phút, các em hãy trao
đổi và kể tên các dân tộc ở nước ta mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS tham gia chơi trò chơi, kể tên các dân tộc
Bước 3: Một số HS trả lời.
Bước 4: GV tổng kết hoạt động và dẫn vào bài
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Nội dung: Học sinh dựa vào thông tin SGK + hiểu biết của bản thân hoạt động
cá nhân, nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả thảo luận nhóm.
- Tổ chức hoạt động:
- HS đọc thông tin mục 1 SGK
1. Dân tộc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Nước ta có 54 dân
tộc, người Kinh chiếm
khoảng 85% tổng số
dân
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc
- Các dân tộc ở Việt
Nam sinh sống rộng
? Em thuộc dân tộc nào
khắp trên toàn lãnh
? Nêu các đặc điểm chung trong phân bố dân tộc ở thổ.
nước ta
- Các dân tộc ngày
? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ cao nhất
càng phân bố đan xen
với nhau. Ví dụ: Tây
+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành Nguyên có 53 dân tộc
nhiệm vụ: HS đọc kĩ thông tin mục 1 SGK, hãy thể hiện cùng sinh sống.
sự phân bố các dân tộc lên bản đồ Việt Nam trống. Từ
đó rút ra nhận xét về sự phân bố các dân tộc Việt Nam. - Người Việt Nam ở
GV hướng dẫn HS cách chọn kí hiệu và thể hiện vùng nước ngoài cũng là
một bộ phận của dân
phân bố trên bản đồ.
tộc Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm
? Giải thích về sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, tự chọn kí hiệu thể hiện lên
bản đồ hoàn thiện sản phẩm học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
- GV nhấn mạnh sự phân bố đan xen của các dân tộc ở
Việt Nam là đặc điểm nổi bật nhất trong phân bố dân
tộc nước ta. Nguyên nhân do chính sách chuyển cư từ
những năm 1980, nhu cầu tìm việc làm, ổn định cuộc
sống của người dân và quá trình phát triển kinh tế khác
nhau giữa các địa phương.
HĐ2: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
- Mục tiêu:
+ Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân, nhóm dựa vào thông tin SGK + bảng số liệu
+ biểu đồ để hoàn thành phiếu học tập.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả thảo luận nhóm.
- Tổ chức hoạt động:
* Tìm hiểu quy mô, gia tăng dân số
2. Dân số
Bước 1: Giao nhiệm vụ
a) Quy mô, gia tăng
dân số
- Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi
- Quy mô dân số đông,
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoàn thành
tăng nhanh.
nhiệm vụ phiếu học tập, dựa vào thông tin mục a và
bảng 1.1, hãy nhận xét sự thay đổi quy mô và tỉ lệ tăng - Tỉ lệ gia tăng dân số
dân số của nước ta giai đoạn 1989 – 2021
khá thấp và có xu
hướng giảm.
PHIẾU HỌC TẬP
+ Về quy mô dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, quy mô
dân số nước ta …………. liên tục, từ 64,4 triệu người
(năm 1989) lên ……… triệu người (năm 2021),
tăng………… triệu người, tăng……. lần.
+ Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ
tăng dân số của nước ta có xu hướng……….; từ 2,10%
(năm 1989) xuống còn ……….. (năm 2021);
giảm…………%
- Nhiệm vụ 2: Cá nhân
? Tại sao tỉ lệ tăng dân số nước ta giảm nhưng quy mô
dân số nước ta vẫn tăng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
* Tìm hiểu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới
tính.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
+ Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục b và bảng 1.2 hãy
phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
b) Cơ cấu dân số theo
nước ta trong giai đoạn 1999 – 2021.
nhóm tuổi và giới
PHIẾU HỌC TẬP
tính.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn - Cơ cấu dân số theo
1999 - 2021 có sự thay đổi, cụ thể:
tuổi có xu hướng già
hoá do tỉ lệ sinh giảm,
+ Nhóm dưới 15 tuổi có xu hướng giảm, từ 33,1%
tuổi thọ trung bình
(năm 1999) xuống ……….% (năm 2021); giảm……….
tăng.
%
+ Giảm tỉ lệ dân số
+ Nhóm từ 15 – 64 tuổi có sự biến động, giai đoạn
dưới 15 tuổi.
1999 – 2009 có xu hướng………; giai đoạn 2009 –
2021 có xu hướng giảm.
+ Tăng tỉ lệ dân số từ
65 tuổi trở lên.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng ………; từ 5,8%
(năm 1999) lên ………..% (năm 2021); tăng……….
- Cơ cấu dân số theo
giới tính khá cân bằng.
=> Rút ra nhận xét chung về cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi ở nước ta và giải thích nguyên nhân
Nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới tính
+ Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục b, bảng 1.2 và hình
1 hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi và
theo giới tính của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2021.
PHIẾU HỌC TẬP
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Nhóm dưới 15 tuổi: có xu hướng………, từ 33,1%
(năm 1999) xuống ……..% (năm 2021)
+ Nhóm từ 15 – 64 tuổi: có xu hướng biến động, giai
đoạn 1999 – 2009 tăng……..%; giai đoạn 2009 – 2021
giảm………%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……%
(năm 1999) lên 8,3% (năm 2021); tăng…….%.
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn
1999 - 2021 có sự thay đổi. Năm 1999 tỉ số giới tính
của nước ta là………… số nam/100 nữ, đến năm 2021
tỉ số giới tính của nước ta là …….số nam/100 nữ
=> Rút ra nhận xét chung về cơ cấu dân số theo giới
tính ở nước ta. Giải thích về tình trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh (số nam nhiều hơn nữ)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
c. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
- Nội dung: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số
nước ta giai đoạn 1989 – 2021
- Sản phẩm: Biểu đồ do học sinh hoàn thành.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số
nước ta giai đoạn 1989 – 2021
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ vào vở
Bước 3: GV đưa ra biểu đồ đá á, HS cùng bàn trao đổi bài, chấm bài cho nhau theo
đáp án GV đã cho.
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
(Triệu người)
(%)
120
100
80
60
2.5
98.5
2.1
64.4
76.5
1.51
86
1.5
1.06
40
0.94
1
0.5
20
0
2
1989
0
2021 (Năm)
1999
2009
Số dân
Tỉ lệ tăng dân số
Bước 4: GV nhận xét quá trình làm việc của HS.
d. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm của một dân tộc
mà em quan tâm.
- Nội dung: HS sử dụng internet, sách báo… để tìm hiểu về 1 dân tộc mà em quan
tâm.
- Sản phẩm: Kết quả học sinh thu thập, tìm kiếm.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Em hãy thu thập thông tin, sưu tầm tranh ảnh về một dân tộc ở nước ta để giới
thiệu cho bạn bè của mình về dân tộc đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thu thập thông tin, tự thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS nộp bài trên giấy hoặc file w trong nhóm lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
Đông Bắc, ngày 09 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
 









Các ý kiến mới nhất