Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:50' 16-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lạc Tánh

1

Năm học 2024-2025

Tuần 2
Ngày soạn 01/9/ 2024
Tiết 2 - BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân
cư. Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam.
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bảng 2.1. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2021
- Hình 2. Bản đồ dân số Việt Nam, năm 2021
- Bảng 2.2. Một số đặc điểm của quần cư thành thị và quần cư nông thôn nước ta
- Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh về đồng bằng và nhóm hình ảnh về
miền núi

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

2

Năm học 2024-2025

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 5

Hình 6

Hình 7
Hình 8
Hình 9
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Nhóm hình ảnh về đồng bằng: Hình 3,6,8,9
- Nhóm hình ảnh về miền núi: Hình 1,2,4,5,7
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác
nhau tạo nên bức tranh phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền núi, thành
thị và nông thôn. Hiện nay, dân cư nước ta đang phân bố như thế nào? Quần cư nông
thôn và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung
bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố dân cư
a. Mục tiêu:
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
Dựa vào bảng 2.1, hình 2 và kênh chữ SGK trang 132 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

3

Năm học 2024-2025

- Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
- Tìm ra điểm khác biệt về phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi
và đồng bằng ở nước ta.
- Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2021.
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Những đặc điểm phân bố dân cư nước ta là:
+ Do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục
và dịch vụ ý tế khác nhau nên phân bố dân cư nước ta có sự khác biệt giữa đồng bằng
và trung du, miền núi, giữa thành thị và nông thôn.
+ Mật độ dân số bình quân của nước ta là 297 người/km2 (năm 2021)
- Điểm khác biệt về phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng
bằng ở nước ta.
+ Giữa đồng bằng và miền núi:
Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân.
Các khu vực miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước nhưng chỉ tập trung ¼ số dân.
Đồng bằng sông Hồng (1091 người/km2) và Đông Nam Bộ (778 người/km 2) có mật độ
dân số cao. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (136 người/km 2) và Tây Nguyên (111
người/km2) có mật độ dân số thấp.
+ Giữa thành thị và nông thôn:
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có xu hướng tăng nhanh. Tỉ lệ dân nông thôn
còn cao, song có xu hướng giảm dần.
Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như Thành phố Hồ Chí Minh (4375
người/km2), Hà Nội (2480 người/km2)
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

4

Năm học 2024-2025

Năm 2021, vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước là Đông Nam Bộ (66,4%), thấp
nhất cả nước là Trung du và miền núi Bắc Bộ (20,4%)
- Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2021.
+ Năm 1990: Tỉ lệ dân thành thị: 19,5%
Tỉ lệ dân nông thôn: 80,5%
+ Năm 2000: Tỉ lệ dân thành thị: 24,1%
Tỉ lệ dân nông thôn: 75,9%
+ Năm 2010: Tỉ lệ dân thành thị: 30,4%
Tỉ lệ dân nông thôn: 69,6%
+ Năm 2021: Tỉ lệ dân thành thị: 37,1%
Tỉ lệ dân nông thôn: 62,9%
Nhận xét:
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng trong giai đoạn 1990 – 2021. Cụ thể: năm 1990 là
19,5% nhưng đến năm 2021 là 37,1%
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm trong giai đoạn 1990 – 2021. Cụ thể: năm 1990
là 80,5% nhưng đến năm 2021 là 62,9%
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Sự phân bố dân cư nước ta có sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi,
giữa thành thị và nông thôn.
- Mật độ dân số bình quân của nước ta là 297 người/km2 (năm 2021)
- Phân bố dân cư đang thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
Hoạt động 2.2: Quần cư đô thị và quần cư nông thôn
a. Mục tiêu: Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm với nội
dung sau:
- Dựa vào bảng 2.2 và kênh chữ SGK trang 134 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

5

Năm học 2024-2025

- Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở nước ta theo
bảng sau:
Đặc điểm
Quần cư thành thị
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số
Chức năng, hoạt
động kinh tế
Cấu trúc
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
Đặc điểm
Quần cư đô thị
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số
Có mật độ cao, dân cư tập Mật độ dân số thấp, dân cư phân
trung đông.
tán hơn quần cư thành thị.
Chức năng, hoạt Hoạt động kinh tế, xã hội. Hoạt động kinh tế, xã hội. Phát
động kinh tế
Trong đó, công nghiệp và triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
dịch vụ là chủ đạo.
thuỷ sản, công nghiệp và dịch vụ.
Trong đó, nông nghiệp vẫn là
chủ đạo.
Cấu trúc
Các điểm quần cư thông Các điểm quần cư tập trung thành
thường là các khu đô thị, chung các thôn, ấp, bản, làng,... ở đơn vị
cư,... ở đơn vị hành chính thị hành chính cấp xã, huyện.
trấn, phường, thị xã, quận,
thành phố.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

6

Năm học 2024-2025

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Quần cư đô thị và quần cư nông thôn

.

GV mở rộng:

Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các địa phương có mật độ dân số trên 1000
người/km2. Giải thích nguyên nhân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- Các địa phương có mật độ dân số trên 1000 người/km2: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên,
Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, TP Hồ Chí Minh.
- Giải thích: Các địa phương trên có mật độ dân số trên 1000 người/km 2 vì đây đều là
những địa phương nằm ở vùng đồng bằng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt
động sống và sản xuất, các điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, khả năng tiếp cận việc
làm tốt, giáo dục và dịch vụ y tế đảm bảo.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

7

Năm học 2024-2025

Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn? Hãy
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM

Cao Thị Lan Hương

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

GV soạn

Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9
 
Gửi ý kiến