Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hiền
Ngày gửi: 09h:04' 24-08-2014
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hiền
Ngày gửi: 09h:04' 24-08-2014
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I : CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
TIẾT 1: CĂN BẬC HAI
Ngày soạn: 19/08/2012
A. MỤC TIÊU:
* Về kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
* Về kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thưa tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
B. CHUẨN BỊ:
* GV : Máy tính; Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, Định nghĩa, Định lí.
* HS : Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7); Máy tính bỏ túi
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
*Chủ yếu là gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm .
D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức :
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
9A3
9A4
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH HỌC
+Giới thiệu chương trình Đại số 9:
+Nêu các yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập và phương pháp học bộ môn toán.
+Giới thiệu chương I: Căn bậc hai
+Chú ý nghe phần giới thiệu của GV.
+Ghi lại các y/c về Sgk vở, dụng cụ học tập và PP học bộ môn toán
HOẠT ĐỘNG 2: CĂN BẬC HAI SỐ HỌC:
+Nêu Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
+Với số a dương có mấy căn bậc hai ? Cho VD?
Hãy viết dưới dạng ký hiệu
+Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
+Tại sao số âm không có căn bậc hai ?
+Yêu cầu HS làm ?1. GV nên yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai của 9.
+Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a≥0) như
+Đưa định nghĩa (Với só dương a số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0), chú ý và cách viết để khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa.
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
+Yêu cầu HS làm ?2.
+Giới thiệu: phép toán tìm căn bậc hai của số không âm gọi là phép khai phương
-Ta đã biết phép trừ là phép toán ngược của phép cộng, phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
-Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
-Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
+Yêu cầu HS làm ?3 Sgk-5.
+Yêu cầu HS giải BT 6 Sgk-4
1. Căn bậc hai số học:
a.Nhận xét:
-Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2=a
-Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương làvà số âm là
-Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: 0.
b.Làm ?1: Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a. CBH của 9 là 3 và
-3.
b.CBH của là và
c.CBH của 0,25 là và .
d.CBH của 2 là và
c.Định nghĩa: Sgk-4
VD: CBH số học của 16 là (=4);
CBH số học của 5 là
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
d. ?2:
a. , vì 7> 0 và 72 = 49
b., vì 8>0 và 82 = 64.
c., vì 9>0 và 92 = 81.
d. vì 1,1 > 0 và 1,12=1,21
?3. HS làm bài
HOẠT ĐỘNG 3: SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC:
-Cho a,b 0, Nếu a-Ta có thể cm điều ngược lại: a,b 0, Nếu <thì a
TIẾT 1: CĂN BẬC HAI
Ngày soạn: 19/08/2012
A. MỤC TIÊU:
* Về kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
* Về kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thưa tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
B. CHUẨN BỊ:
* GV : Máy tính; Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, Định nghĩa, Định lí.
* HS : Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7); Máy tính bỏ túi
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
*Chủ yếu là gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm .
D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức :
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
9A3
9A4
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH HỌC
+Giới thiệu chương trình Đại số 9:
+Nêu các yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập và phương pháp học bộ môn toán.
+Giới thiệu chương I: Căn bậc hai
+Chú ý nghe phần giới thiệu của GV.
+Ghi lại các y/c về Sgk vở, dụng cụ học tập và PP học bộ môn toán
HOẠT ĐỘNG 2: CĂN BẬC HAI SỐ HỌC:
+Nêu Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
+Với số a dương có mấy căn bậc hai ? Cho VD?
Hãy viết dưới dạng ký hiệu
+Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
+Tại sao số âm không có căn bậc hai ?
+Yêu cầu HS làm ?1. GV nên yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai của 9.
+Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a≥0) như
+Đưa định nghĩa (Với só dương a số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0), chú ý và cách viết để khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa.
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
+Yêu cầu HS làm ?2.
+Giới thiệu: phép toán tìm căn bậc hai của số không âm gọi là phép khai phương
-Ta đã biết phép trừ là phép toán ngược của phép cộng, phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
-Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
-Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
+Yêu cầu HS làm ?3 Sgk-5.
+Yêu cầu HS giải BT 6 Sgk-4
1. Căn bậc hai số học:
a.Nhận xét:
-Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2=a
-Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương làvà số âm là
-Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: 0.
b.Làm ?1: Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a. CBH của 9 là 3 và
-3.
b.CBH của là và
c.CBH của 0,25 là và .
d.CBH của 2 là và
c.Định nghĩa: Sgk-4
VD: CBH số học của 16 là (=4);
CBH số học của 5 là
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
d. ?2:
a. , vì 7> 0 và 72 = 49
b., vì 8>0 và 82 = 64.
c., vì 9>0 và 92 = 81.
d. vì 1,1 > 0 và 1,12=1,21
?3. HS làm bài
HOẠT ĐỘNG 3: SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC:
-Cho a,b 0, Nếu a-Ta có thể cm điều ngược lại: a,b 0, Nếu <thì a
 









Các ý kiến mới nhất