Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

dai so 7 tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 14h:49' 13-10-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 2/9/2022
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02

TOÁN

CHƯƠNG I: SỐ VÔ TỈ – SỐ THỰC
Bài 1. TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ

I. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2.
Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3.
Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:  SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại các tập hợp số đã học.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ “ Chúng ta đã được học những tập hợp số nào?”
GV chiếu slide bản đồ minh họa các tập hợp số đã học:
+ “ Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số nguyên có kết quả là một số nguyên.
Theo em, kết quả của phép chia số nguyên a cho số nguyên b () có phải là một
số nguyên không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập
hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết
các số đã cho dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4, thực
hiện HĐKP1 viết các số vào
vở.

1. Số hữu tỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu

HĐKP1:

Kết luận:

HS thảo luận nhóm.
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại HS trả lời, cả lớp nhận xét
kiến thức khái niệm số hữu tỉ.
HS đọc phần kiến thức
trọng tâm.
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1,
thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi: Có thể viết bao nhiêu
phân số bằng các số đã cho?
- GV dẫn dắt để HS rút ra
nhận xét:
+  Có vô số phân số bằng các
phân số đã cho.
+ Các phân số bằng nhau là
các cách viết khác nhau của
cùng một số hữu tỉ.
- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp
số hữu tỉ là .
- GV đặt vấn đề:
Vậy số nguyên có phải là một
số hữu tỉ không?

HS đọc Ví dụ 1 thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi
HS rút ra nhận xét:

Nhận xét:
Mỗi số nguyên là một số
hữu tỉ.

HS trao đổi và rút ra nhận
xét như trong SGK.

HS HĐ cặp đôi hỏi
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1.
đáp Thực hành 1.
(HS viết được các số đã cho
dưới dạng phân số và giải
HS nhận xét, GV đánh giá
thích được vì sao các số đó là
các số hữu tỉ)
- GV hướng dẫn HS tự vận
dụng kiến thức vừa học vào
thực tiễn thông qua việc viết
số đo các đại lượng đã cho
dưới dạng  với  để hoàn
thành Vận dụng 1.

Số hữu tỉ là số được viết
dưới dạng phân số , với .
Các phân số bẳng nhau là
các cách viết khác nhau
của cùng một số hữu tỉ.
Tập hợp các số hữu tỉ được
kí hiệu là .

HS hoàn thành Vận dụng 1.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.

Thực hành 1:
Các số -0,33; 0; ; 0,25 là
các số hữu tỉ.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. Lớp nhận xét,
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai
bạn cùng bạn giơ tay phát
biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày bảng.

Vận dụng 1:
a) 2,5 kg đường = kg
đường.
b) 3,8 m = m.

GV sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại các khái niệm
số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
3, hoàn thành HĐKP2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó HS thảo luận nhóm 3, hoàn
chốt kiến thức:
thành HĐKP2.
Trong các số hữu tỉ đã cho, số
HS trả lời
nào là số hữu tỉ dương, số nào là

2. Thứ tự trong tập hợp
số hữu tỉ

HĐKP2:
a) Có:
b)
i) Có 0oC > -0,5oC

số hữu tỉ âm, số nào không là số
hữu tỉ dương cũng không là số
hữu tỉ âm?
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu
khung kiến thức trọng tâm.
HS đọc, phát biểu khung kiến
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, thức trọng tâm
trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ
2 để hiểu kiến thức.
HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để
hiểu kiến thức.
- HS thực hành nhận biết số
hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm,
số không là số hữu tỉ dương
cũng không lả số hữu tỉ âm
và dùng phân số để so sánh
hai số hữu tỉ thông qua đọc,
- GV: quan sát và trợ giúp HS. hoàn thành Thực hành 2 .

ii) 12oC > -7oC
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x,
y ta luôn có: hoặc x = y
hoặc x < y hoặc x > y.
+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là
số hữu tỉ dương.
+ Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi
là số hữu tỉ âm.
Số hữu tỉ 0 không là số hữu
tỉ dương cũng không là số
hữu tỉ âm.

Thực hành 2:
a) +)
Có:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +) Có:
- HS giơ tay phát biểu, lên
b)
bảng trình bày
+ Số hữu tỉ dương: ; 5,12
Bước 4: Kết luận, nhận định: - Một số HS khác nhận xét, + Số hữu tỉ âm: ; ; .
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức bổ sung cho bạn.
+ Số không là số hữu tỉ
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
dương cũng không là số
chép đầy đủ vào vở.
hữu tỉ âm.
Hoạt động 3: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải
nghiệm để biết cách biễu diển số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

3. Biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
thảo luận nhóm đôi, hoàn
các yêu cầu.
thành HĐKP3.
HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐKP3.
HS trả lời,

GV chốt kiến thức:
Tương tự như đối với số
nguyên, ta có thể biểu diễn mọi
số hữu tỉ trên trục số.
- GV cho 1-2 HS đọc, phát
biểu khung kiến thức trọng
tâm.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp nhóm
3 Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5 để
hiểu kiến thức.

HĐKP3:
a)
b) Điểm A biểu diễn
số hữu tỉ:
Kết luận
+ Trên trục số, mỗi số
hữu tỉ được biểu diễn
bởi một điểm. Điểm
biểu diễn số hữu tỉ x
được gọi là điểm x.
+ Với hai số hữu tỉ
bất kì x, y nếu x < y
thì trên trục số nằm
ngang, điểm x ở bên
trái điểm y.

HS đọc, phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp nhóm 3 Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví
dụ 5 để hiểu kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành
nhận biết các điểm đã cho trên
trục số biểu diễn các số hữu tỉ nào
và mỗi HS tự thực hiện việc biểu
diển các số hữu tỉ trên trục số
thông qua việc hoàn thành Thực
hành 3.
Thực hành 3:
- HS phát biểu, các HS khác nghe, a) Các điểm M, N, P
nhận xét;
trong hình 6 biểu diễn
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
các số hữu tỉ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) Biểu diễn các số
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng hữu tỉ:
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
GV đánh giá mức độ hiểu bài
của HS.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

HS ghi chép đầy đủ vào vở.

GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP4.

Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP4.
HS trả lời, lớp nhận xét,

GV đánh giá:
GV cần lưu ý cho HS về số đối HS phát biểu khung kiến
của hỗn số: Số đối của  là  và ta thức trọng tâm.
viết là .

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

- HS thực hành tìm số đối
của mỗi số hữu tỉ và vận
dụng kĩ năng tổng hợp để
giải quyết vấn để thực tiễn

4. Số đối của một số hữu tỉ
HĐKP4:
Điểm và trên trục số cách
đều và nằm về hai phía điểm
gốc O.
Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu
diễn trên trục số và cách
đều và nằm về hai phía điểm
gốc O là hai số đối nhau, số
này là số đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ x kí
hiệu là -x.
* Nhận xét:
a) Mọi số hữu tỉ đều có một
số đối.
b) Số đối của số 0 là số 0.
c) Với hai số hữu tỉ âm, số
nào có số đối lớn hơn thì số
đó nhỏ hơn.
* Chú ý:
Số đối của là và ta viết là

liên quan đển số hữu
tỉ.thông qua việc hoàn
thành Thực hành 4.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét; GV
đánh giá mức độ hiểu bài
của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.

Thực hành 4.
Số đối của các số 7;  0;  lần
lượt là:
-7; ; 0,75; 0 ; .

- GV dẫn dắt, chốt kiến thức,
HS ghi chép đầy đủ vào
Bước 4: Kết luận, nhận định: vở.
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành
BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn
thành cá nhân BT1 (SGK tr9), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS
trình bày miệng. Các HS
khác chú ý nhận xét bài các
bạn trên bảng và hoàn thành

Bài 1 :
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK tr9), sau đó trao đổi,
kiểm tra chéo đáp án.
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận
xét bài các bạn trên
bảng và hoàn thành

Bài 2:

vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS
những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành
BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT2 vào vở, sau
đó hoạt động cặp đôi kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ
tay trình bày bảng.

vở.

HS đọc đề và hoàn
thành BT2 vào vở,
sau đó hoạt động cặp
đôi kiểm tra chéo đáp
án.
HS trình bày giơ tay
trình bày bảng.
Bài 3 :
HS hoàn thành vở và
chú ý nhận xét bài
- GV chữa bài, chốt đáp án, các bạn trên bảng.
tuyên dương các bạn ra kết
quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành
BT3
HS đọc đề và hoàn
- GV yêu cầu HS đọc đề và thành BT3 bài cá
hoàn thành BT3 bài cá nhân. nhân.
- GV mời 2 HS trình bày
HS trình bày bảng.
bảng.
HS hoàn thành vở và  
Bài
chú ý nhận xét bài
- GV chữa bài, chốt lại đáp các bạn trên bảng
án, lưu ý HS các lỗi sai hay
mắc.
4.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành
BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT4 theo cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày
bảng. Các HS khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp
án, lưu ý HS các lỗi sai hay

HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá
nhân, sau đó trao đổi
cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung.

mắc.
 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
trục số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn
rãnh đại dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng 2 (SGK -tr9) và
bài 7 (SGK-tr10).
Vận dụng 2.
Phát biểu của bạn Hồng sai. Vì -4,1 < -3,5.
Bài 7.

Lời giải chi tiết
Ta có: −10,5<−8,6<−8,0<−7,7
Vậy ta có thứ tự các độ cao từ thấp đến cao là: Rãnh Philippine, rãnh Puerto Rico,
rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche.
a) Những rãnh có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico là:
Rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche vì -7,7 > -8,0 > -8,6
b) Rãnh đại dương nào có độ cao thấp nhất trong bốn rãnh trên là:
Rãnh Philippine vì - 10,5 < - 8,6 < - 8,0 < - 7,7
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:
a. N;
b. N*;
c. Q;
d. R
Lời giải : Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N.

Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*
Đáp án cần chọn là: c
Câu 2: Chọn câu đúng:
a.
; b.
; c.
;
d.
Lời giải: Ta có: N ⊂ Z ⊂ Q Do đó N ⊂ Q suy ra a đúng.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm:
a.

;

b.

Lời giải: Ta có: > 0 ;
Đáp án cần chọn là: d

;

c.
=

;
>0 ;

d.
=

>0;

< 0 Vậy số hữu tỉ âm là

Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ?
a. b ∈ Z; b ≠ 0
b. b ≠ 0
c. b ∈ Z
d. b ∈ N; b ≠ 0
Lời giải: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số , với a,b ∈ Z, b ≠ 0
Đáp án cần chọn là: a
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 5, 6 (SGK-tr10)+ các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ”.

HÌNH HỌC
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02
CHƯƠNG III CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
Bài 1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:

.

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yểu tố cơ bản: đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- Giải quyết các vần đề thực tiển gần với việc tính thể tích, diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực
Năng lực chung: tư duy và lập luận toán học. mô hình hoá toán học. giao tiếp
toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:  SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đã học ở các lớp dưới, đó là:
Ở lớp 1: Nhận dạng được khối lập phương và khối hộp chữ nhật thông qua đồ
dùng học tập hay vật thật.
Ở lớp 3: Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh. cạnh, mặt của khối lập
phương, khối hộp chữ nhật.
Ở lớp 4: Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình bộp chữ nhật.
Ở lớp 5: Tính được diện tich xung quanh, diện tich toàn phần, thể tích của hình
lập phương, hình hộp chữ nhật.
Kiến thức mới ở đây là. góc ở đỉnh và đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
Giáo viên có thể làm thiết bị: Hình lập phương, hình hộp chữ nhật có đường chéo,
như hình sau
đây.

Hình hộp chữ nhật ABCD. MNPQ có ghi tên các đĩnh qua đó giúp giáo viên dễ dạy
khái niệm góc.

a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học lớp dưới.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các
thùng giấy, khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết
những
đồ vật đó có dạng
hình gì.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ
nhật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi Đây là những vật thật gần gủi trong đời
sổng, liên quan với kiến thức củ giúp nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ
nhật, cũng như hiểu rõ hơn hình lập phương và hình hộp chữ nhật chúng ta sẽ tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp chữ nhật
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về đỉnh. cạnh. góc. đường chéo
của hình hộp chữ nhật thông qua việc quan sát.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS Hình nào dưới đây
có sáu mặt đều là hình chữ nhật?

1. Hình hộp chữ
nhật
HĐKP1:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1 viết các số
vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
Kết luận:
HS khá có thể trả lời ngay
- GV có thể cho học sinh đếm các
Hình hộp chữ nhật
đó là Hình 1b.
hình chữ nhật trong mỗi hình trên
(Hình 2a) có 6 mặt là
để trà lời câu hỏi
hình chữ nhật. Hai
HS trả lời, cả lớp nhận xét
mặt đảy (mặt 1 và mặt
2), và bốn mặt bên
HS đọc phần kiến thức
(mặt 3. mặt 4, mặt 5
trọng tâm.
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
và mặt 6).
thức.
Hình hộp chữ nhật
ABCD MNPQ trong
Hình 3 có
- Tám đỉnh A. B. C,
HS thảo luận nhóm đôi và
D, M. N, P, Q
trả lời câu hỏi
- GV Từ đó đi đến chốt kiến thức
- Mười hai cạnh: AB.
trọng tâm như SGK
BC, CD. AD. MN.
NP. PQ, MQ. AM.
HS rút ra nhận xét:
BN. CP, DQ
- Ba góc vuông ở mỗi
đỉnh Chẳng han, 3 góc
vuông ở đỉnh A: góc
BAD, góc BAM, góc
DAM
- Bốn đường chéo AP.
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
BQ. CM. DN
đáp Thực hành 1.
HS HĐ cặp đôi hỏi
- GV hướng dẫn học sinh quan sát

hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH đáp Thực hành 1.
(Hình 4) và thực hiện các yêu cầu
sau:

Nêu các góc ở đinh F.
- Nêu các đường chéo được vẽ
trong hình.
- Nêu các đường chéo chưa được
vẽ trong hình.
- GV có thể cho HS làm bài tập
nhóm nêu các góc ở các đỉnh khác.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS làm bài tập nhóm nêu
các góc ở các đỉnh khác.
GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
HS hoàn thành
đáp Thực hành 2.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Cho hình hộp chữ nhật
luận:
ABCD.EFGH (Hình 4) có AD = 8
- Hoạt động nhóm đôi: Hai
cm, DC = 5 cm. DH = 6.5 cm. Tìm
bạn cùng bạn giơ tay phát
độ dài các cạnh AB, FG. AE.
biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe,
GV đánh giá
nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
GV sửa bài chung trước lớp.
trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
-

-

Giúp HS ghi nhớ rằng hình
hộp chữ nhật có sáu mặt là
hình chữ nhật.

Nhận xét:
Thực hành 1:
 Các góc ở đỉnh
F là: góc BFE, góc
BFG, góc EFG
 Các đường
chéo được vẽ trong
hình là: BH, AG, CE.
 Đường chéo
chưa được vẽ là: DF

Thực hành 2:
Có:
 AB = DC = EF
= HG, mà DC = 5 cm
=> AB = 5 cm

AD = BC = FG
= EH, mà AD = 8 cm
=> FG = 8 cm
 AE = FB = DH
= CG, mà DH = 6,5
cm => AE = 6,5 cm


Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
Cách nhận dạng và mô tã tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình
lập phương khác hình hộp chữ nhật là nó có 12 cạnh bằng nhau.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, Vật nào
sau đây có tất cả các mặt đều có
dạng hình vuông?

2. Hình lập phương

HĐKP2:
Bước 2: Thực hiện
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK,
3, hoàn thành HĐKP2.
chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức,
Vật b có tất cả các mặt đều có
hoàn thành các yêu dạng hình vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo
cầu

luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi để
hiểu kiến thức.

HS thảo luận nhóm
3, hoàn
thành HĐKP2.
GV yêu cầu HS quan sát hình lập HS trả lời
phrrơng ABCD. A'B'CD' có AB =
5 cm (Hình 8).
Thực hành 3:
Tìm độ dài các cạnh BC. CC'. HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi
Nêu các góc ở đỉnh
Nêu các đường chéo chưa đượcđáp cặp đôi để hiểu
kiến thức, hoàn
vẽ.
thành Thực hành 3.
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vùa học vào thực tiễn
thông qua việc quan sát đại lượng
đã cho dưới dạng  với  để hoàn
thành Vận dụng.
GV Trong hai tấm bìa ở Hình 9,
tấm nào gấp được hình hộp chữ
nhật, tấm bìa nào gấp được hình lập
phương?
-

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Vì hình lập phương có tất
cả các cạnh bằng nhau, ta có:
AB = BC = CD = AD = AA' =
BB' = CC' = DD' = A'B' =
B'C' = C'D' = D'A'
Mà AB = 5 cm
=> BC = CC' = 5cm

Các góc ở đỉnh C là: góc
BCD, góc BCC', góc DCC'

Các đường chéo chưa
được vẽ là: AC' , A'C
Vận dụng


HS hoàn thành Vận
dụng.
HS viết và trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
kết quả vào vở theo
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
Hình a gấp được thành hình lập
yêu cầu.
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
phương. Vì 6 mặt của nó đều là
Lớp nhận xét,
đầy đủ vào vở.
hình vuông.

Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- HS giơ tay phát
biểu, lên bảng trình

bày
- Một số HS khác
nhận xét, bổ sung
cho bạn.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành
BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn
thành cá nhân BT1 (SGK –
tr49), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS
trình bày miệng. Các HS
khác chú ý nhận xét bài các
bạn trên bảng và hoàn thành
vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS
những lỗi sai.

Bài 1 :
a) Các cạnh của hình hộp
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr9), sau chữ nhật ABCD.EFGH là:
đó trao đổi, kiểm tra chéo AB; BC; CD; DA; AE; BF;
CG; DH; EF; FG; GH; HE
đáp án.
Đường chéo của hình hộp
chữ nhật ABCD.EFGH là:
HS trình bày miệng.
AG; BH; CE; DF
HS khác chú ý nhận xét
bài các bạn trên bảng và b) Các góc ở đỉnh B là: góc
ABF; góc ABC ; góc CBF
hoàn thành vở.
Các góc ở đỉnh C là: góc
BCD; góc DCG ; góc BCG
c) Những cạnh bằng nhau là:
 AB = CD = EF = HG;
 BC = AD = FG = EH;
 AE = BF = CG = DH.
HS đọc đề và hoàn
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành
thành BT2 vào vở, sau đó Bài 2:
BT2
hoạt động cặp đôi kiểm tra a) Vì hình lập phương có tất
cả các cạnh bằng nhau
- GV yêu cầu HS đọc đề và chéo đáp án.
hoàn thành BT2 vào vở, sau HS trình bày giơ tay trình => EF = FG = GH = HE =
EM = HQ = FN = GP = MN
đó hoạt động cặp đôi kiểm tra bày bảng.
chéo đáp án.
HS hoàn thành vở và chú = NP = PQ = QM.
- GV mời 2 HS trình bày giơ ý nhận xét bài các bạn trên Mà MN = 3 cm
=> EF = NF = 3 cm
tay trình bày bảng.
bảng.
b) Các đường chéo của hình

- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các bạn ra kết
quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành
BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT3 bài cá nhân.
- GV mời 2 HS trình bày
bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp
án, lưu ý HS các lỗi sai hay
mắc.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành
BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT4 theo cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày
bảng. Các HS khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp
án, lưu ý HS các lỗi sai hay
mắc.

HS đọc đề và hoàn
thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
HS hoàn thành vở và chú
ý nhận xét bài các bạn trên
bảng
HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân,
sau đó trao đổi cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa
chữa, bổ sung.

lập phương là: EP; FQ; HN;
GM.
Bài 3 :
 Hình a, b là hình hộp chữ
nhật vì có 6 mặt đều là hình
chữ nhật
Hình c là hình lập phương vì
có 6 mặt đều là hình vuông
Bài 4.
- Tấm bìa ở Hình 13b có thể
gấp được hình hộp chữ nhật
ở Hình 13a.
- Vì Hình hộp chữ nhật ở
hình 13a có 6 mặt hình chữ
nhật bao gồm: các mặt đối
diện bằng nhau, kích thước
các mặt là: 4 cm x 3 cm, 3
cm x 1 cm, 4 cm x 1 cm.

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
trục số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng sau 
Bài 1. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính ( không có nắp) có
chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều cao 45cm.
Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm.
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể
lúc này cao bao nhiêu
xăng – ti-mét?

Lời giải:
Diện tích xung quanh bể là:
(80 + 50) x 2 x 45 = 11700 (cm2)
Diện tích đáy bể là:
80 x 50 = 4000 (cm2)
Diện tích kính dùng để làm bể cá đó:
11700 + 4000 = 15700 (cm2) 
Đổi 10 dm3 = 10000 cm3
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích hòn đá do đó thể tích nước dâng lên là:
10000 cm3
Mực nước dâng lên số xăng – ti - mét là: 10000 : (50 x 80) = 2,5 (cm)
Mực nước trong bể lúc này cao số xăng – ti - mét là: 2,5 + 35 = 37,5 (cm)
Kết quả: 15700cm2  và  37,5 cm
Bài 2. Cho hình lập phương như bên dưới:

Lời giải chi tiết
Diện tích một mặt hình lập phương đó là:           

Vậy đáp án cần điền vào ô trống là 100.
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Bài 3: Khối rubic có dạng hình lập phương. Đúng hay sai?
A.   Đúng
B.   Sai
Lời giải :
Khối rubic có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau (xem hình bên dưới).

                                        
Vậy khối rubic có dạng hình lập phương.
Bài 4. Trong các đồ vật sau, vật nào có hình dạng hộp chữ nhật?

A
đều đúng

B

C

D.   Cả A, B, C

Lời giải: Quan sát các đồ vật cho ta thấy chúng đều có dạng hình hộp chữ nhật.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 5, 6 (SGK-tr10)+ các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương”.
Người soạn                                                 
                                                                                              

  KT: ngày     tháng  năm 2022
KÝ DUYỆT
 
Gửi ý kiến