Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập cuối hk2 số và đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm
Ngày gửi: 14h:48' 08-05-2025
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm
Ngày gửi: 14h:48' 08-05-2025
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/05/2025
Tuần: 33
Tiết PPCT: 64
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm, tính chất, quy tắc đã học trong học kì II
phần số và đại số:các đại lượng tỉ lệ, biểu thức đại số.
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết
một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất,
quy tắc đã học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ
toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực mô hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh,
phân tích, tổng hợp để vận dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng
hợp, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu: HS tóm tắt những khái niệm, tính chất quan trọng đã đề cập đến
trong học kì II.
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: đáp án bài tập trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Kiến thức cần nhớ
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung các kiến thức chương 6+7
đã học trong học kì II, GV kết hợp trình chiếu sơ đồ. Sơ đồ tóm tắt nội dung
- GV kết hợp đưa ra các bài tập luyện tập đơn giản kiến thức số học và đại
cho mỗi nội dung kiến thức trọng tâm.
số trong học kì II
Câu 1. Biết rằng a, b, c tỉ lệ với 2; 3; 5 ta lập được dãy
tỉ số nào sau đây?
A.
(GV chiếu trên màn
hình).
B.
Câu 1. A
Câu 2. A
Câu 2. Hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau được Câu 3. B
cho như bảng sau. Số cần điền vào ô trống trong bảng sau Câu 4. C
Câu 5. C
C.
D.
là?
A. 2
Câu 3.
x
2
3
6
12
y
6
4
?
1
B. -2
C. 3
D. 4.
Sắp xếp các đơn thức của đa thức
theo lũy thừa giảm dần của biến
là
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có
chiều dài
và chiều rộng
là
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Đa thức nào sau đây là đa thức một biến?
A.
B.
C.
D.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoàn thiện sơ đồ tư
duy.
- Các câu trắc nghiệm học sinh lần lượt trả lời.
- HS nhận xét kết quả của bạn.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác kết quả, yêu cầu HS nêu rõ sử dụng
kiến thức nào để làm bài.
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập có nội
dung tổng hợp và các bài tập gắn với thực tiễn.
b) Nội dung: HS làm bài tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Dạng 1: Sắp xếp các đơn thức của các đa
làm bài 1
thức theo lũy thừa giảm của biến
Bài 1: Sắp xếp các đơn thức của các a)
đa thức sau theo lũy thừa giảm của
biến
a)
b)
b)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện hoạt động cá nhân
làm bài 1
* Báo cáo, thảo luận 1:
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt đáp án
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Bài
làm bài tập 2.
Bài 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
M(x) có bậc là 3
- Gọi HS lên bảng trình bày theo
từng ý
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của
HS, lưu ý HS khi cộng, trừ các đơn
thức.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:
Dạng 3: Các bài toán cộng, trừ đa
- Làm bài tập 3
thức 1 biến
Bài 3.
Bài 3:
Cho hai đa thức:
và
Tính A(x) + B(x)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS làm bài theo nhóm
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu đại diện nhóm treo
phiếu học tập lên bảng.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút).
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các định nghĩa, quy tắc, tính chất quan trọng
- Ôn bài kỹ để làm bài kiểm tra học kỳ 2 thật tốt.
DUYỆT CỦA BGH
Lương Thị Thảo
Diễm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thu Hoài
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị
Tuần: 33
Tiết PPCT: 64
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm, tính chất, quy tắc đã học trong học kì II
phần số và đại số:các đại lượng tỉ lệ, biểu thức đại số.
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết
một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất,
quy tắc đã học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ
toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực mô hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh,
phân tích, tổng hợp để vận dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng
hợp, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu: HS tóm tắt những khái niệm, tính chất quan trọng đã đề cập đến
trong học kì II.
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: đáp án bài tập trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Kiến thức cần nhớ
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung các kiến thức chương 6+7
đã học trong học kì II, GV kết hợp trình chiếu sơ đồ. Sơ đồ tóm tắt nội dung
- GV kết hợp đưa ra các bài tập luyện tập đơn giản kiến thức số học và đại
cho mỗi nội dung kiến thức trọng tâm.
số trong học kì II
Câu 1. Biết rằng a, b, c tỉ lệ với 2; 3; 5 ta lập được dãy
tỉ số nào sau đây?
A.
(GV chiếu trên màn
hình).
B.
Câu 1. A
Câu 2. A
Câu 2. Hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau được Câu 3. B
cho như bảng sau. Số cần điền vào ô trống trong bảng sau Câu 4. C
Câu 5. C
C.
D.
là?
A. 2
Câu 3.
x
2
3
6
12
y
6
4
?
1
B. -2
C. 3
D. 4.
Sắp xếp các đơn thức của đa thức
theo lũy thừa giảm dần của biến
là
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có
chiều dài
và chiều rộng
là
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Đa thức nào sau đây là đa thức một biến?
A.
B.
C.
D.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoàn thiện sơ đồ tư
duy.
- Các câu trắc nghiệm học sinh lần lượt trả lời.
- HS nhận xét kết quả của bạn.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác kết quả, yêu cầu HS nêu rõ sử dụng
kiến thức nào để làm bài.
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập có nội
dung tổng hợp và các bài tập gắn với thực tiễn.
b) Nội dung: HS làm bài tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Dạng 1: Sắp xếp các đơn thức của các đa
làm bài 1
thức theo lũy thừa giảm của biến
Bài 1: Sắp xếp các đơn thức của các a)
đa thức sau theo lũy thừa giảm của
biến
a)
b)
b)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện hoạt động cá nhân
làm bài 1
* Báo cáo, thảo luận 1:
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt đáp án
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Bài
làm bài tập 2.
Bài 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
M(x) có bậc là 3
- Gọi HS lên bảng trình bày theo
từng ý
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của
HS, lưu ý HS khi cộng, trừ các đơn
thức.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:
Dạng 3: Các bài toán cộng, trừ đa
- Làm bài tập 3
thức 1 biến
Bài 3.
Bài 3:
Cho hai đa thức:
và
Tính A(x) + B(x)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS làm bài theo nhóm
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu đại diện nhóm treo
phiếu học tập lên bảng.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút).
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các định nghĩa, quy tắc, tính chất quan trọng
- Ôn bài kỹ để làm bài kiểm tra học kỳ 2 thật tốt.
DUYỆT CỦA BGH
Lương Thị Thảo
Diễm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thu Hoài
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị
 








Các ý kiến mới nhất