Tìm kiếm Giáo án
tuân2+3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 14h:50' 13-10-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 14h:50' 13-10-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 02+03
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán ; lớp: 7A1, 7A2
Thời gian thực hiện: 4 tiết ( Tiết: 03,04,05,06 )
I. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số hữu
tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp. phân phối của phép nhân đối
với phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẫm, tính
nhanh một cách hợp lí).
- Giãi quyết được những vấn đề thực tiển gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
2.
Năng lực
Năng lực chung:
Tư duy và lập luận toán học: mô hình hóa toán học: sử dụng công cụ.
phương tiện học toán: giải qưyểt vấn đề toán học..
Năng lực riêng: Vận dụng toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
Ở Bài 1 đã giới thiệu các hỗn số là số hữu tỉ. Như vậy với thi được hiểu là số
hữu tỉ âm. (Lớp 6 HS không học hỗn số âm.)
Phép nhân và phép chia số hữu tỉ đều dựa trên cơ sở phép nhân và phép chia
phân số. Do đó các bài tập thực tế giúp HS có cơ hội trải nghiệm và giãi quyết được
những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính với số hữu tỉ.
Với điều kiện nào của b thì phân số
, a ∈ Z là số hữu tỉ?
Để cộng trừ hai số
, ta làm như sau:
và
• Viết x,y dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương (quy đồng mẫu số dương)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về thực hiện các phép tính số hữu
tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 2: Các phép tính với các số hữu tỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai sô hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, trong tập hợp các số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên
phép cộng, phép trừ hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Từ mặt nước biên, một thiêt bị
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
khảo sát lặn xuống m. Sau đó thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
thiết bị tiếp tục lặn xuống thêm
5,4 m nữa. Hỏi khi đó thiết bị
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
HĐKP1:
Kết luận:
Thiết bị khảo sát ở độ cao
so với mực nước biển là:
khão sát ở độ cao bao nhiêu mét
so với mực nước biển?
GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
đáp Thực hành 1 Tính.
a)
HS trả lời, cả lớp nhận xét
HS đọc phần kiến thức trọng
tâm.
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
hành 1.
HS Thực hành cộng, trừ số
hữu tỉ
Vậy thiết bị khảo sát ở độ
cao
biển.
b)
GV hướng dẫn HS
HS nhận xét
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
đáp Thực hành 2 Nhiệt độ hiện
tại trong một kho lạnh là -5.8 °C.
Do yêu cầu bảo quản hàng hoá,
người quản lí kho tiếp tục giảm độ
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
hành 2.
-HS có cơ hội trải nghiêm và
giải quyết được những vấn đề
Nhận xét:
thực tiễn gắn với thực hiện các
phép tính với số hữu tỉ.
lạnh của kho thêm °C nữa. Hỏi
khi đó nhiệt độ trong kho là bao
nhiêu độ c?
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV sửa bài chung trước lớp.
GV đánh giá
so với mực nước
Nhận xét:
HS nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn
cùng bạn giơ tay phát biểu,
trình bày miệng. Các nhóm
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính
chất của phép cộng phân số
- HS nêu được nhận xét đã thực hiện tính chất nào trong các tính chất cũa
phép cộng.
- Áp dụng kiến thức liên môn vận dụng tổng hợp các kỉ năng thông qua việc
tính toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2.Tính chất của phép cộng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
số hữu tỉ
3, hoàn thành HĐKP2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HĐKP2:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3, hoàn
thành HĐKP2.
HS trả lời
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó
chốt kiến thức:
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu
khung kiến thức trọng tâm.
HS đọc, phát biểu khung kiến
thức trọng tâm
- HS thực hành thông thực
hiện phép tính, hoàn
thành Thực hành 3.
Thực hành 3:
HS hoàn thành Vận dụng 1.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.
Lớp nhận xét,
Vận dụng 1
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vừa học vào thực tiễn
thông qua việc tính lượng cà phê
tồn kho trong 6 tuần đó để hoàn
thành Vận dụng 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
Kết quả
bảng trình bày
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- GV sửa chung trước lớp
- GV đánh giá
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Kết luận
Hoạt động 3: Nhân hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trãi nghiệm khám phá phép nhân hai số hữu tỉ dựa trên phép
nhân hai phân số
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP3.
GV yêu cầu HS tính toán và trà lời
kết quả của nội dung khám phá,
GV đánh giá.
GV chốt kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm 3. Nhân hai số hữu tỉ
vụ:
HĐKP3:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP3.
HS trả lời,
Kết quả
Lớp nhận xét,
-HS thực hành tính kết quả
phép nhân hai số hữu tỉ để
rèn luyện kỉ năng tính theo
yêu cầu cẩn đạt.
- GV yêu cầu HS thực hành tính kết
quả phép nhân hai số hữu tỉ
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. HS tự thực hiện thông qua
việc hoàn thành Thực
Kết quả
hành 4.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét;
Bước 3: Báo cáo, thảo
Kết luận
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Một số HS khác nhận
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
xét, bổ sung cho bạn.
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy HS ghi chép đầy đủ vào
đủ vào vở.
vở.
Hoạt động 4: Tính chất của phép nhân số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép nhân hai số
hữu tỉ trên cơ sở tính chất của phép nhân hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao
đổi cặp đôi, hoàn thành HĐKP4.
GV tổ chức hoạt động nhóm.
GV đánh giá.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, HS
thực hiện nội dung
HĐKP4, trả lời kết quả,
lớp nhận xét,
4. Tính chất của phép nhân
số hữu tỉ
HĐKP4:
HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
Kết luận:
GV yêu cầu HS thực hành áp dụng
tính chất của phép nhân hai số hữu tỉ
để thực hiện tính nhanh, hợp lí giúp
HS rèn luyện kì năng theo yêu cầu
cần đạt.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến
HS thực hành áp dụng
tính chất của phép nhân
hai số hữu tỉ để thực hiện
tính nhanh, hợp lí thông
qua phép nhân hai số hữu Thực hành 5.
tỉ hoàn thành Thực hành Kết quả
5.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét; GV
đánh giá mức độ hiểu bài
của HS.
HS tự vận dụng kiến thức
thức vừa học vào thực tiễn thông
qua Vận dụng 2.
Giải bài toán phần khởi động (trang
11)
Một tòa nhà cao tầng có hai tầng
hầm. Tầng hầm B1 có chiều cao 2,7
vừa học vào thực tiễn
thông qua Vận dụng 2.
HS thảo luận nhóm
HS trả lời yêu cầu vào
vở.
m. Tầng hầm B2 có chiều cao bằng Bước 3: Báo cáo, thảo
tầng hầm B1. Tính chiều cao của tòa luận:
- HS giơ tay phát biểu,
nhà so với mặt đất.
-GV tổ chức thảo luận nhóm hoặc HS lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
trả lời yêu cầu vào vở.
xét, bổ sung cho bạn.
GV sửa chung trước lớp
- GV chốt kiến thức,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
đủ vào vở.
Vận dụng 2.
Kết quả
Hoạt động 5: Chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép chia hai số
hữu tỉ dựa ttên phép chia hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm 5. Chia hai sô hữu tỉ
- GV yêu cầu HS trả lời. lớp nhận xét, vụ:
GV đánh giá HĐKP5.
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức, HĐKP5:
hoàn thành các yêu cầu,
Kết quả
HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS trả lời, lớp nhận xét,
- GV đánh giá:
Yêu cầu HS thực hiện thực hành 6 và HS thực hành 6 và 7
7
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét;
Kết quả thực hành 6
Kết quả thực
hành 7
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS tự vận dụng kiến thức
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. vừa học vào thực tiễn
thông qua Vận dụng 3.
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến
Vận dụng 3
thức vừa học vào thực tiễn thông qua HS thảo luận nhóm
HS trả lời yêu cầu vào vở. Kết quả
HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
- HS phát biểu, các HS
- GV chốt kiến thức
khác nghe, nhận xét;
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
Kết luận:
bổ sung cho bạn.
HS ghi chép đầy đủ vào
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng vở.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
cá nhân BT1 (SGK – tr15), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp
án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày miệng. Các HS khác chú ý
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr15), sau Bài 1 :
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp
án.
HS khác chú ý nhận xét bài
nhận xét bài các bạn trên bảng
và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những
lỗi sai.
các bạn trên bảng.
.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung và hoàn thành vở.
Kết quả
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện phép tính cộng, trừ,
nhân, chia số hữu tỉ để HS thực hiện bài tập chính xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập 6 và bài 7 (SGK-tr16).
Bài 6.
Lời giải chi tiết
Bài 7.
Lời giải chi tiết
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu
2: Điền cụm từ thích hợp
vào
chỗ trống: "Muốn nhân
hai phân số với nhau thì ta ...."
A. nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
B. nhân các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
C. cộng các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
D. cộng các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
Lời giải:
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Biểu
A. 1
thức có giá trị:
B. 2
C. 0
D. 3
Lời giải:
Vậy P = 0
Đáp án cần chọn là: C
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 2, 4 (SGK-tr15)+ các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3: Luỹ thừa của một số hữu tỉ”.
HÌNH HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 02
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
Môn học: Toán ; lớp: 7A1,7A2
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết: 03,04 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xnng quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiền gắn với việc tính diện tích xung quanh
và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực
Năng lực chung: giãi quyết vấn đề toán học. tư duy và lập luận toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Một số chú ý
- HS đà được học cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Các bài toán lắp ghép hoặc cắt bớt các khối để đưa về dạng hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- GV có thể khuyến khích HS tim những ví dụ thực tế liên quan đến tính thể tích,
diện tích xung quanh của đồ vật xung quanh mình có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- Lưu ý HS về đơn vị khi tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương: các kích thước phải cùng đơn vị.
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích. Nêu ví dụ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát hình ảnh sau làm thế nào tính được
tổng diện tích của chúng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình nhớ lại công thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được tính được chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay”.
Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thê tích
dụ
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh ỏn lại công thức tính diện tích xung quanh và thẻ tích, nêu ví
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát
1. Nhắc lại công thức
tính diện tích xung
quanh và thê tích
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Kết luận:
HS theo dõi SGK,
Công thức tính diện
chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành tích xung quanh hình
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện
HS trả lời, cả lớp
nhận xét
GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét của các HS,
-
Giúp HS ghi nhớ lại kiến thức
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- Cá nhân: giơ tay
phát biểu trình bày
bảng.
Các em khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ
sung.
hộp chữ nhật
Công thức: SXq = 2 .
h . (a + b)
Công thức tính diện tích
toàn phần hình hộp chữ
nhật
- Công thức: stp = sxq +
s2đáy = sxq + 2.a.b = 2.h.
(a+b) + 2 . a .b
Công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật
- Công thức: V = a . b .
h
Công thức tính diện tích
xung quanh hình lập
phương
- Công thức: SXq = 4 . a
.a
Công thức tính diện tích
toàn phần hình lập
phương
- Công thức: stp = 6 . a
.a
Công thức tính thê' tích
của hình lập phương
- Công thức: V = a . a .
a
Hoạt động 2: Một số bài toán thực tế
a) Mục tiêu:
Giải quyết được một số vấn đề thực tiền gắn với việc tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
2. Một số bài toán thực tế
vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát tìm
hiểu và thảo luận nhóm ở ví dụ
2,
Ví dụ 2
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK,
chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm,
hoàn thành
HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi để
hiểu kiến thức.
Thực hành: Một khối bê tỏng,
được đặt trên mặt đất, có kích
thước như Hình 3.
HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp
cặp đôi để hiểu kiến
thức, hoàn
thành Thực hành.
Người ta muốn sơn tất cà các
mặt của kliối bê tông trừ mặt
tiếp giáp với mặt đất. Hỏi chi
phí đề sơn là bao nhiêu? Biết
rằng để sơn mỗi mét vuông tốn
25 nghìn đồng.
a)
Tính thề tích của khối bê
tông.
b)
- GV có thể hướng dẫn HS theo
các bước sau:
+ Phân tích khối bê tông thành
hai khối hộp chữ nhật.
+ Chỉ ra mặt nào không cần sơn.
HS hoàn thành Vận
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Thực hành:
Hướng dẫn giải:
a) Chiều dài của hình hộp phía
dưới là: 5+5 =10 m
Tổng diện tích xung quanh của
2 hình hộp chữ nhật là:
2. (4+5).5 + 2. (10+6).3 = 186
(m2)
Diện tích của phần muốn sơn
là:
186 + 5.4 + (10.6 – 5.4) = 246
(m2)
Chi phí để sơn là:
246 . 25 000 = 6 150 000 đồng
b) Thể tích của khối bê tông là:
4.5.5 + 10.6.3 = 280 (m3)
Vận dụng
Cho HS Vận dụng: Để tính thể
tích một hòn đá. bạn Na đã thực
hiện như sau:
- Bạn ấy đổ nước vào cái bể
kính hình hộp chữ nhật có hai
cạnh đáy là 50 cm. 20 cm. mực
nước đo được là 20 cm (Hình
4a).
- San đó bạn ấy đặt hòn đá vào
bề thì thấy nước ngập hòn đá và
mực nước đo được là 25 cm
(Hình 4b).
Em hãy giúp bạn Na tính thể
tích của hòn đá.
dụng.
HS và trình bày kết
quả vào vở theo yêu
cầu.
Lớp nhận xét,
Hướng dẫn giải:
Thể tích của hòn đá là:
50.20.25 – 50.20.20 = 5 000
(cm3) = 5 lít
Vậy thể tích của hòn đá là 5 lít.
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- HS giơ tay phát
biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác
nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành
BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn
thành cá nhân BT1 (SGK –
tr53), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS
trình bày miệng. Các HS
khác chú ý nhận xét bài các
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK –
tr53), sau đó trao đổi,
kiểm tra chéo đáp án.
Bài 1 trang 53 toán 7 tập 1
CTST
Hùng làm một con xúc xắc hình
lập phương có kích thước như
Hình 5a từ tấm bìa có hình dạng
như Hình 5b. Em hãy tính diện
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét tích tấm bìa và thể tích con xúc
bài các bạn trên bảng và xắc.
bạn trên bảng và hoàn thành hoàn thành vở.
vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS
những lỗi sai.
HS đọc đề và hoàn
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành thành BT2 vào vở, sau
BT2
đó hoạt động cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề và kiểm tra chéo đáp án.
hoàn thành BT2 vào vở, sau HS trình bày giơ tay
đó hoạt động cặp đôi kiểm trình bày bảng.
tra chéo đáp án.
HS hoàn thành vở và
- GV mời 2 HS trình bày giơ chú ý nhận xét bài các
tay trình bày bảng.
bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các bạn ra kết
quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành
BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT3 bài cá nhân.
- GV mời 2 HS trình bày
bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp
án, lưu ý HS các lỗi sai hay
mắc.
HS đọc đề và hoàn
thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
HS hoàn thành vở và
chú ý nhận xét bài các
bạn trên bảng
Kết quả
Diện tích tấm bìa là: 6. 52 = 150
(cm2)
Thể tích con xúc xắc là: 53 =125
(cm3)
Bài 2 trang 53 toán 7 tập 1
CTST
Hãy vẽ và gấp tấm bìa như Hình
6a thành một hình hộp chữ nhật
như Hình 6b. Tính tổng diện tích
các mặt và thể tích của hình hộp.
Kết quả
HS tự gấp theo nếp.
Tổng diện tích các mặt hình hộp
là:
2.4.3+ 2.4.2 + 2.2.3 = 52
2
(cm )
Thể tích của hình hộp chữ nhật
là:
2.4.3 = 24 (cm3)
Bài 3 trang 53 toán 7 tập 1
CTST
Một chiếc bánh kem dạng hình
hộp chữ nhật với chiều dài 30
cm, chiểu rộng 20 cm và chiều
cao 15 cm. Người ta cắt đi một
miếng bánh có dạng hình lập
phương cạnh 5 cm. Tính thể tích
phần còn lại của chiếc bánh kem.
Kết quả
Thể tích chiếc bánh kem là:
30.20.15 = 9000 (cm3)
Thể tích phần bánh cắt đi là:
53 =125 (cm3)
Thể tích phần còn lại của chiếc
bánh kem là: 9000 – 125 = 8 875
(cm3)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
trục số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng sau
Bài 1. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính ( không có nắp) có chiều
dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều cao 45cm.
Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm.
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc
này cao bao nhiêu xăng –
ti-mét?
Lời giải:
Diện tích xung quanh bể là:
(80 + 50) x 2 x 45 = 11700 (cm2)
Diện tích đáy bể là:
80 x 50 = 4000 (cm2)
Diện tích kính dùng để làm bể cá đó:
11700 + 4000 = 15700 (cm2)
Đổi 10 dm3 = 10000 cm3
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích hòn đá do đó thể tích nước dâng lên là:
10000 cm3
Mực nước dâng lên số xăng – ti - mét là: 10000 : (50 x 80) = 2,5 (cm)
Mực nước trong bể lúc này cao số xăng – ti - mét là: 2,5 + 35 = 37,5 (cm)
Kết quả: 15700cm2 và 37,5 cm
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ
giác”.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 03
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC
Môn học: Toán ; lớp: 7A1,7A2
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết: 05,06 )
I.MỤC TIÊU:
2. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tã được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
2. Năng lực
Năng lực chú trọng: mô hình hoá toán học. giao tiếp toán học. giãi quyết
vấn đề toán học.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II .THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Một số chú ý
- Lăng trụ đứng được mô tã ở đây có hai mặt đáy song song và các mặt bên là
hình chữ nhật. Trong bài này mô tã cả lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác và
lăng trụ đứng nói chung.
- Khái niệm hai mặt song song ờ đây chưa định nghĩa một cách tường minh mà
dựa vào trực quan. Có thế hiểu, nếu hai mặt trải dài mãi cũng không gặp nhau thì được
coi là hai mặt song song.
- Trong bài này có khái niệm mới là tạo lập hình lăng trụ đứng. Có thể hiểu tạo
lập là vẽ, cắt. ghép. xếp. dán. gấp để tạo nên hình cần tạo lập.
a) Mục tiêu:
- HS nhận dạng các kiểu hình lăng trụ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình nhớ lại công thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được tính được chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
ngày hôm nay”.
Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
a) Mục tiêu:
Mô tã được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
Quan sát các hình ảnh trong thực tế, có hai mặt đáy song song và các mặt
bên là hình chữ nhật từ đó dẫn tới khái niệm lăng trụ đứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát HĐKP1
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Kết luận:
HS quan sát HĐKP1
Hướng dẫn giải:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến
a) Các mặt bên là hình
thức, hoàn thành các
chữ nhật và hai đáy là hình
yêu cầu
tam giác là: hình c
HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện
Các hình này đều có hai mặt đáy
song song, tuy nhiên các mặt bên
có thể không phải là hình chữ
nhật. Với hình có các mặt bên là
hình chữ nhật. ta có thể đếm số
cạnh của mặt đáy để trả lời các câu
hỏi nêu ra trong HĐKP1
GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
HS trả lời, cả lớp nhận
Phần mô tả hình lăng trụ đứng và xét
Thực hành 1:
HS Thực hành 1:
Quan sát hình lăng trụ
đứng tam giác trong
Hình 3.
Phần này mô tả các yếu tố như:
đỉnh, mặt bên. cạnh bên. mặt đáy
(đáy), chiều cao của hình lăng trụ;
định nghĩa bằng cách mô tã các
khái mệm lăng trụ đứng, lăng trụ
đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ
1. Hình lăng trụ đứng
tam giác, hình lăng trụ
đứng tứ giác
b) Các mặt bên là hình chữ
nhật và hai đáy là hình tứ
giác là: hình a và hình d.
Thực hành 1: Quan sát
hình lăng trụ đứng tam
giác trong Hình 3.
Giải bài 3 Hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng
trụ đứng tứ giác
a) Hãy chỉ ra các mặt đáy
giác.
Phần này chỉ mô tã chi tiết lăng trụ
đứng tam giác, phần lăng trụ đứng
tứ giác được làm tương tự.
Giáo viẻn có thể tổ chức cho học
sinh thực hành bằng nhiều cách
khác nhau.
Vận dụng 1: Hộp kẹo sôcôla
(Hình 4a) được vẽ lại như Hình 4b
có dạng hình lăng trụ đứng. Hãy
chĩ rõ mặt đáy, mặt bên. cạnh bên
của hình lăng trụ đó.
HS thực hiện vận dụng
1:
HS quen với việc xác
định mặt nào là mặt
đáy. Từ đó xác định các
yểu tố khác như chiều
cao. cạnh bên.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bước 3: Báo cáo, thảo
- GV nhận xét của các HS,
luận:
- Giúp HS ghi nhớ lại kiến thức
- Cá nhân: giơ tay phát
biểu trình bày bảng.
Các em khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
và mặt bên của lăng trụ
đứng tứ giác.
b) Cạnh bên AE bằng cạnh
nào?
Hướng dẫn giải:
a) Các mặt đáy là: ABCD,
EFGH
Các mặt bên là: ABFE;
ADHE; CDHG; BCGF
b) Cạnh bên AE bằng các
cạnh; BF; CG; DH.
Vận dụng 1: Hộp kẹo
socola (Hình 4a) được vẽ
lại như hình 4b có dạng
hình lăng trụ đứng. Hãy
chỉ rõ mặt đáy, mặt bên,
cạnh bên của hình lăng trụ
đó.
Hướng dẫn giải:
Mặt đáy là: ABC; MNP
Mặt bên là: ABNM;
BCPN; ACPM
Hoạt động 2: Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
a) Mục tiêu:
Tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
2. Tạo lập hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng trụ
- GV yêu cầu HS quan sát tìm
hiểu và thảo luận nhóm ở thực
hành 2,
Thực hành 2: Tạo lập hình
lãng trụ đứng tam giác có kích
thước ba cạnh đáy là 2 cm. 3
cm. 4 cm và chiều cao 3.5 cm
theo hướng dẫn sau:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến
thức,
HS quan sát, thảo luận,
trao đổi hỏi đáp cặp
đôi để hiểu kiến thức,
hoàn thành Thực hành
- Trài một miếng bìa, vè ba 2.
hình chừ nhặt và hai tam giác HS tự thực hiện các
với kích thước như Hình 5a. bước trong sách dưới sự
hướng dẫn của GV.
- Cắt miếng bia như hình vè
rồi gấp th...
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán ; lớp: 7A1, 7A2
Thời gian thực hiện: 4 tiết ( Tiết: 03,04,05,06 )
I. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số hữu
tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp. phân phối của phép nhân đối
với phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẫm, tính
nhanh một cách hợp lí).
- Giãi quyết được những vấn đề thực tiển gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
2.
Năng lực
Năng lực chung:
Tư duy và lập luận toán học: mô hình hóa toán học: sử dụng công cụ.
phương tiện học toán: giải qưyểt vấn đề toán học..
Năng lực riêng: Vận dụng toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
Ở Bài 1 đã giới thiệu các hỗn số là số hữu tỉ. Như vậy với thi được hiểu là số
hữu tỉ âm. (Lớp 6 HS không học hỗn số âm.)
Phép nhân và phép chia số hữu tỉ đều dựa trên cơ sở phép nhân và phép chia
phân số. Do đó các bài tập thực tế giúp HS có cơ hội trải nghiệm và giãi quyết được
những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính với số hữu tỉ.
Với điều kiện nào của b thì phân số
, a ∈ Z là số hữu tỉ?
Để cộng trừ hai số
, ta làm như sau:
và
• Viết x,y dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương (quy đồng mẫu số dương)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về thực hiện các phép tính số hữu
tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 2: Các phép tính với các số hữu tỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai sô hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, trong tập hợp các số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên
phép cộng, phép trừ hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Từ mặt nước biên, một thiêt bị
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
khảo sát lặn xuống m. Sau đó thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
thiết bị tiếp tục lặn xuống thêm
5,4 m nữa. Hỏi khi đó thiết bị
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
HĐKP1:
Kết luận:
Thiết bị khảo sát ở độ cao
so với mực nước biển là:
khão sát ở độ cao bao nhiêu mét
so với mực nước biển?
GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
đáp Thực hành 1 Tính.
a)
HS trả lời, cả lớp nhận xét
HS đọc phần kiến thức trọng
tâm.
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
hành 1.
HS Thực hành cộng, trừ số
hữu tỉ
Vậy thiết bị khảo sát ở độ
cao
biển.
b)
GV hướng dẫn HS
HS nhận xét
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
đáp Thực hành 2 Nhiệt độ hiện
tại trong một kho lạnh là -5.8 °C.
Do yêu cầu bảo quản hàng hoá,
người quản lí kho tiếp tục giảm độ
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
hành 2.
-HS có cơ hội trải nghiêm và
giải quyết được những vấn đề
Nhận xét:
thực tiễn gắn với thực hiện các
phép tính với số hữu tỉ.
lạnh của kho thêm °C nữa. Hỏi
khi đó nhiệt độ trong kho là bao
nhiêu độ c?
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV sửa bài chung trước lớp.
GV đánh giá
so với mực nước
Nhận xét:
HS nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn
cùng bạn giơ tay phát biểu,
trình bày miệng. Các nhóm
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính
chất của phép cộng phân số
- HS nêu được nhận xét đã thực hiện tính chất nào trong các tính chất cũa
phép cộng.
- Áp dụng kiến thức liên môn vận dụng tổng hợp các kỉ năng thông qua việc
tính toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2.Tính chất của phép cộng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
số hữu tỉ
3, hoàn thành HĐKP2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HĐKP2:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3, hoàn
thành HĐKP2.
HS trả lời
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó
chốt kiến thức:
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu
khung kiến thức trọng tâm.
HS đọc, phát biểu khung kiến
thức trọng tâm
- HS thực hành thông thực
hiện phép tính, hoàn
thành Thực hành 3.
Thực hành 3:
HS hoàn thành Vận dụng 1.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.
Lớp nhận xét,
Vận dụng 1
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vừa học vào thực tiễn
thông qua việc tính lượng cà phê
tồn kho trong 6 tuần đó để hoàn
thành Vận dụng 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
Kết quả
bảng trình bày
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- GV sửa chung trước lớp
- GV đánh giá
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Kết luận
Hoạt động 3: Nhân hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trãi nghiệm khám phá phép nhân hai số hữu tỉ dựa trên phép
nhân hai phân số
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP3.
GV yêu cầu HS tính toán và trà lời
kết quả của nội dung khám phá,
GV đánh giá.
GV chốt kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm 3. Nhân hai số hữu tỉ
vụ:
HĐKP3:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP3.
HS trả lời,
Kết quả
Lớp nhận xét,
-HS thực hành tính kết quả
phép nhân hai số hữu tỉ để
rèn luyện kỉ năng tính theo
yêu cầu cẩn đạt.
- GV yêu cầu HS thực hành tính kết
quả phép nhân hai số hữu tỉ
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. HS tự thực hiện thông qua
việc hoàn thành Thực
Kết quả
hành 4.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét;
Bước 3: Báo cáo, thảo
Kết luận
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Một số HS khác nhận
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
xét, bổ sung cho bạn.
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy HS ghi chép đầy đủ vào
đủ vào vở.
vở.
Hoạt động 4: Tính chất của phép nhân số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép nhân hai số
hữu tỉ trên cơ sở tính chất của phép nhân hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao
đổi cặp đôi, hoàn thành HĐKP4.
GV tổ chức hoạt động nhóm.
GV đánh giá.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, HS
thực hiện nội dung
HĐKP4, trả lời kết quả,
lớp nhận xét,
4. Tính chất của phép nhân
số hữu tỉ
HĐKP4:
HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
Kết luận:
GV yêu cầu HS thực hành áp dụng
tính chất của phép nhân hai số hữu tỉ
để thực hiện tính nhanh, hợp lí giúp
HS rèn luyện kì năng theo yêu cầu
cần đạt.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến
HS thực hành áp dụng
tính chất của phép nhân
hai số hữu tỉ để thực hiện
tính nhanh, hợp lí thông
qua phép nhân hai số hữu Thực hành 5.
tỉ hoàn thành Thực hành Kết quả
5.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét; GV
đánh giá mức độ hiểu bài
của HS.
HS tự vận dụng kiến thức
thức vừa học vào thực tiễn thông
qua Vận dụng 2.
Giải bài toán phần khởi động (trang
11)
Một tòa nhà cao tầng có hai tầng
hầm. Tầng hầm B1 có chiều cao 2,7
vừa học vào thực tiễn
thông qua Vận dụng 2.
HS thảo luận nhóm
HS trả lời yêu cầu vào
vở.
m. Tầng hầm B2 có chiều cao bằng Bước 3: Báo cáo, thảo
tầng hầm B1. Tính chiều cao của tòa luận:
- HS giơ tay phát biểu,
nhà so với mặt đất.
-GV tổ chức thảo luận nhóm hoặc HS lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
trả lời yêu cầu vào vở.
xét, bổ sung cho bạn.
GV sửa chung trước lớp
- GV chốt kiến thức,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
đủ vào vở.
Vận dụng 2.
Kết quả
Hoạt động 5: Chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất cũa phép chia hai số
hữu tỉ dựa ttên phép chia hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm 5. Chia hai sô hữu tỉ
- GV yêu cầu HS trả lời. lớp nhận xét, vụ:
GV đánh giá HĐKP5.
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức, HĐKP5:
hoàn thành các yêu cầu,
Kết quả
HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS trả lời, lớp nhận xét,
- GV đánh giá:
Yêu cầu HS thực hiện thực hành 6 và HS thực hành 6 và 7
7
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét;
Kết quả thực hành 6
Kết quả thực
hành 7
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS tự vận dụng kiến thức
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS. vừa học vào thực tiễn
thông qua Vận dụng 3.
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến
Vận dụng 3
thức vừa học vào thực tiễn thông qua HS thảo luận nhóm
HS trả lời yêu cầu vào vở. Kết quả
HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
- HS phát biểu, các HS
- GV chốt kiến thức
khác nghe, nhận xét;
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
Kết luận:
bổ sung cho bạn.
HS ghi chép đầy đủ vào
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng vở.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
cá nhân BT1 (SGK – tr15), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp
án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày miệng. Các HS khác chú ý
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr15), sau Bài 1 :
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp
án.
HS khác chú ý nhận xét bài
nhận xét bài các bạn trên bảng
và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những
lỗi sai.
các bạn trên bảng.
.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung và hoàn thành vở.
Kết quả
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện phép tính cộng, trừ,
nhân, chia số hữu tỉ để HS thực hiện bài tập chính xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập 6 và bài 7 (SGK-tr16).
Bài 6.
Lời giải chi tiết
Bài 7.
Lời giải chi tiết
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu
2: Điền cụm từ thích hợp
vào
chỗ trống: "Muốn nhân
hai phân số với nhau thì ta ...."
A. nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
B. nhân các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
C. cộng các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
D. cộng các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
Lời giải:
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Biểu
A. 1
thức có giá trị:
B. 2
C. 0
D. 3
Lời giải:
Vậy P = 0
Đáp án cần chọn là: C
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 2, 4 (SGK-tr15)+ các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3: Luỹ thừa của một số hữu tỉ”.
HÌNH HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 02
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
Môn học: Toán ; lớp: 7A1,7A2
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết: 03,04 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhắc lại công thức tính diện tích xnng quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiền gắn với việc tính diện tích xung quanh
và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực
Năng lực chung: giãi quyết vấn đề toán học. tư duy và lập luận toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Một số chú ý
- HS đà được học cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Các bài toán lắp ghép hoặc cắt bớt các khối để đưa về dạng hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- GV có thể khuyến khích HS tim những ví dụ thực tế liên quan đến tính thể tích,
diện tích xung quanh của đồ vật xung quanh mình có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- Lưu ý HS về đơn vị khi tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương: các kích thước phải cùng đơn vị.
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích. Nêu ví dụ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát hình ảnh sau làm thế nào tính được
tổng diện tích của chúng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình nhớ lại công thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được tính được chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay”.
Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thê tích
dụ
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh ỏn lại công thức tính diện tích xung quanh và thẻ tích, nêu ví
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát
1. Nhắc lại công thức
tính diện tích xung
quanh và thê tích
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Kết luận:
HS theo dõi SGK,
Công thức tính diện
chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành tích xung quanh hình
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện
HS trả lời, cả lớp
nhận xét
GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét của các HS,
-
Giúp HS ghi nhớ lại kiến thức
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- Cá nhân: giơ tay
phát biểu trình bày
bảng.
Các em khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ
sung.
hộp chữ nhật
Công thức: SXq = 2 .
h . (a + b)
Công thức tính diện tích
toàn phần hình hộp chữ
nhật
- Công thức: stp = sxq +
s2đáy = sxq + 2.a.b = 2.h.
(a+b) + 2 . a .b
Công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật
- Công thức: V = a . b .
h
Công thức tính diện tích
xung quanh hình lập
phương
- Công thức: SXq = 4 . a
.a
Công thức tính diện tích
toàn phần hình lập
phương
- Công thức: stp = 6 . a
.a
Công thức tính thê' tích
của hình lập phương
- Công thức: V = a . a .
a
Hoạt động 2: Một số bài toán thực tế
a) Mục tiêu:
Giải quyết được một số vấn đề thực tiền gắn với việc tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
2. Một số bài toán thực tế
vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát tìm
hiểu và thảo luận nhóm ở ví dụ
2,
Ví dụ 2
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK,
chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm,
hoàn thành
HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi để
hiểu kiến thức.
Thực hành: Một khối bê tỏng,
được đặt trên mặt đất, có kích
thước như Hình 3.
HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp
cặp đôi để hiểu kiến
thức, hoàn
thành Thực hành.
Người ta muốn sơn tất cà các
mặt của kliối bê tông trừ mặt
tiếp giáp với mặt đất. Hỏi chi
phí đề sơn là bao nhiêu? Biết
rằng để sơn mỗi mét vuông tốn
25 nghìn đồng.
a)
Tính thề tích của khối bê
tông.
b)
- GV có thể hướng dẫn HS theo
các bước sau:
+ Phân tích khối bê tông thành
hai khối hộp chữ nhật.
+ Chỉ ra mặt nào không cần sơn.
HS hoàn thành Vận
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Thực hành:
Hướng dẫn giải:
a) Chiều dài của hình hộp phía
dưới là: 5+5 =10 m
Tổng diện tích xung quanh của
2 hình hộp chữ nhật là:
2. (4+5).5 + 2. (10+6).3 = 186
(m2)
Diện tích của phần muốn sơn
là:
186 + 5.4 + (10.6 – 5.4) = 246
(m2)
Chi phí để sơn là:
246 . 25 000 = 6 150 000 đồng
b) Thể tích của khối bê tông là:
4.5.5 + 10.6.3 = 280 (m3)
Vận dụng
Cho HS Vận dụng: Để tính thể
tích một hòn đá. bạn Na đã thực
hiện như sau:
- Bạn ấy đổ nước vào cái bể
kính hình hộp chữ nhật có hai
cạnh đáy là 50 cm. 20 cm. mực
nước đo được là 20 cm (Hình
4a).
- San đó bạn ấy đặt hòn đá vào
bề thì thấy nước ngập hòn đá và
mực nước đo được là 25 cm
(Hình 4b).
Em hãy giúp bạn Na tính thể
tích của hòn đá.
dụng.
HS và trình bày kết
quả vào vở theo yêu
cầu.
Lớp nhận xét,
Hướng dẫn giải:
Thể tích của hòn đá là:
50.20.25 – 50.20.20 = 5 000
(cm3) = 5 lít
Vậy thể tích của hòn đá là 5 lít.
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- HS giơ tay phát
biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác
nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành
BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn
thành cá nhân BT1 (SGK –
tr53), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS
trình bày miệng. Các HS
khác chú ý nhận xét bài các
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK –
tr53), sau đó trao đổi,
kiểm tra chéo đáp án.
Bài 1 trang 53 toán 7 tập 1
CTST
Hùng làm một con xúc xắc hình
lập phương có kích thước như
Hình 5a từ tấm bìa có hình dạng
như Hình 5b. Em hãy tính diện
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét tích tấm bìa và thể tích con xúc
bài các bạn trên bảng và xắc.
bạn trên bảng và hoàn thành hoàn thành vở.
vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS
những lỗi sai.
HS đọc đề và hoàn
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành thành BT2 vào vở, sau
BT2
đó hoạt động cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề và kiểm tra chéo đáp án.
hoàn thành BT2 vào vở, sau HS trình bày giơ tay
đó hoạt động cặp đôi kiểm trình bày bảng.
tra chéo đáp án.
HS hoàn thành vở và
- GV mời 2 HS trình bày giơ chú ý nhận xét bài các
tay trình bày bảng.
bạn trên bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các bạn ra kết
quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành
BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT3 bài cá nhân.
- GV mời 2 HS trình bày
bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp
án, lưu ý HS các lỗi sai hay
mắc.
HS đọc đề và hoàn
thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
HS hoàn thành vở và
chú ý nhận xét bài các
bạn trên bảng
Kết quả
Diện tích tấm bìa là: 6. 52 = 150
(cm2)
Thể tích con xúc xắc là: 53 =125
(cm3)
Bài 2 trang 53 toán 7 tập 1
CTST
Hãy vẽ và gấp tấm bìa như Hình
6a thành một hình hộp chữ nhật
như Hình 6b. Tính tổng diện tích
các mặt và thể tích của hình hộp.
Kết quả
HS tự gấp theo nếp.
Tổng diện tích các mặt hình hộp
là:
2.4.3+ 2.4.2 + 2.2.3 = 52
2
(cm )
Thể tích của hình hộp chữ nhật
là:
2.4.3 = 24 (cm3)
Bài 3 trang 53 toán 7 tập 1
CTST
Một chiếc bánh kem dạng hình
hộp chữ nhật với chiều dài 30
cm, chiểu rộng 20 cm và chiều
cao 15 cm. Người ta cắt đi một
miếng bánh có dạng hình lập
phương cạnh 5 cm. Tính thể tích
phần còn lại của chiếc bánh kem.
Kết quả
Thể tích chiếc bánh kem là:
30.20.15 = 9000 (cm3)
Thể tích phần bánh cắt đi là:
53 =125 (cm3)
Thể tích phần còn lại của chiếc
bánh kem là: 9000 – 125 = 8 875
(cm3)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
trục số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng sau
Bài 1. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính ( không có nắp) có chiều
dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều cao 45cm.
Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm.
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc
này cao bao nhiêu xăng –
ti-mét?
Lời giải:
Diện tích xung quanh bể là:
(80 + 50) x 2 x 45 = 11700 (cm2)
Diện tích đáy bể là:
80 x 50 = 4000 (cm2)
Diện tích kính dùng để làm bể cá đó:
11700 + 4000 = 15700 (cm2)
Đổi 10 dm3 = 10000 cm3
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích hòn đá do đó thể tích nước dâng lên là:
10000 cm3
Mực nước dâng lên số xăng – ti - mét là: 10000 : (50 x 80) = 2,5 (cm)
Mực nước trong bể lúc này cao số xăng – ti - mét là: 2,5 + 35 = 37,5 (cm)
Kết quả: 15700cm2 và 37,5 cm
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ
giác”.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 03
Trường: THCS Nguyễn Mai
Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC
Môn học: Toán ; lớp: 7A1,7A2
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết: 05,06 )
I.MỤC TIÊU:
2. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tã được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
2. Năng lực
Năng lực chú trọng: mô hình hoá toán học. giao tiếp toán học. giãi quyết
vấn đề toán học.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II .THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Một số chú ý
- Lăng trụ đứng được mô tã ở đây có hai mặt đáy song song và các mặt bên là
hình chữ nhật. Trong bài này mô tã cả lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác và
lăng trụ đứng nói chung.
- Khái niệm hai mặt song song ờ đây chưa định nghĩa một cách tường minh mà
dựa vào trực quan. Có thế hiểu, nếu hai mặt trải dài mãi cũng không gặp nhau thì được
coi là hai mặt song song.
- Trong bài này có khái niệm mới là tạo lập hình lăng trụ đứng. Có thể hiểu tạo
lập là vẽ, cắt. ghép. xếp. dán. gấp để tạo nên hình cần tạo lập.
a) Mục tiêu:
- HS nhận dạng các kiểu hình lăng trụ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình nhớ lại công thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được tính được chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
ngày hôm nay”.
Bài 3. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
a) Mục tiêu:
Mô tã được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
Quan sát các hình ảnh trong thực tế, có hai mặt đáy song song và các mặt
bên là hình chữ nhật từ đó dẫn tới khái niệm lăng trụ đứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát HĐKP1
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Kết luận:
HS quan sát HĐKP1
Hướng dẫn giải:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến
a) Các mặt bên là hình
thức, hoàn thành các
chữ nhật và hai đáy là hình
yêu cầu
tam giác là: hình c
HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện
Các hình này đều có hai mặt đáy
song song, tuy nhiên các mặt bên
có thể không phải là hình chữ
nhật. Với hình có các mặt bên là
hình chữ nhật. ta có thể đếm số
cạnh của mặt đáy để trả lời các câu
hỏi nêu ra trong HĐKP1
GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
HS trả lời, cả lớp nhận
Phần mô tả hình lăng trụ đứng và xét
Thực hành 1:
HS Thực hành 1:
Quan sát hình lăng trụ
đứng tam giác trong
Hình 3.
Phần này mô tả các yếu tố như:
đỉnh, mặt bên. cạnh bên. mặt đáy
(đáy), chiều cao của hình lăng trụ;
định nghĩa bằng cách mô tã các
khái mệm lăng trụ đứng, lăng trụ
đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ
1. Hình lăng trụ đứng
tam giác, hình lăng trụ
đứng tứ giác
b) Các mặt bên là hình chữ
nhật và hai đáy là hình tứ
giác là: hình a và hình d.
Thực hành 1: Quan sát
hình lăng trụ đứng tam
giác trong Hình 3.
Giải bài 3 Hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng
trụ đứng tứ giác
a) Hãy chỉ ra các mặt đáy
giác.
Phần này chỉ mô tã chi tiết lăng trụ
đứng tam giác, phần lăng trụ đứng
tứ giác được làm tương tự.
Giáo viẻn có thể tổ chức cho học
sinh thực hành bằng nhiều cách
khác nhau.
Vận dụng 1: Hộp kẹo sôcôla
(Hình 4a) được vẽ lại như Hình 4b
có dạng hình lăng trụ đứng. Hãy
chĩ rõ mặt đáy, mặt bên. cạnh bên
của hình lăng trụ đó.
HS thực hiện vận dụng
1:
HS quen với việc xác
định mặt nào là mặt
đáy. Từ đó xác định các
yểu tố khác như chiều
cao. cạnh bên.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bước 3: Báo cáo, thảo
- GV nhận xét của các HS,
luận:
- Giúp HS ghi nhớ lại kiến thức
- Cá nhân: giơ tay phát
biểu trình bày bảng.
Các em khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
và mặt bên của lăng trụ
đứng tứ giác.
b) Cạnh bên AE bằng cạnh
nào?
Hướng dẫn giải:
a) Các mặt đáy là: ABCD,
EFGH
Các mặt bên là: ABFE;
ADHE; CDHG; BCGF
b) Cạnh bên AE bằng các
cạnh; BF; CG; DH.
Vận dụng 1: Hộp kẹo
socola (Hình 4a) được vẽ
lại như hình 4b có dạng
hình lăng trụ đứng. Hãy
chỉ rõ mặt đáy, mặt bên,
cạnh bên của hình lăng trụ
đó.
Hướng dẫn giải:
Mặt đáy là: ABC; MNP
Mặt bên là: ABNM;
BCPN; ACPM
Hoạt động 2: Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
a) Mục tiêu:
Tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
2. Tạo lập hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng trụ
- GV yêu cầu HS quan sát tìm
hiểu và thảo luận nhóm ở thực
hành 2,
Thực hành 2: Tạo lập hình
lãng trụ đứng tam giác có kích
thước ba cạnh đáy là 2 cm. 3
cm. 4 cm và chiều cao 3.5 cm
theo hướng dẫn sau:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến
thức,
HS quan sát, thảo luận,
trao đổi hỏi đáp cặp
đôi để hiểu kiến thức,
hoàn thành Thực hành
- Trài một miếng bìa, vè ba 2.
hình chừ nhặt và hai tam giác HS tự thực hiện các
với kích thước như Hình 5a. bước trong sách dưới sự
hướng dẫn của GV.
- Cắt miếng bia như hình vè
rồi gấp th...
 








Các ý kiến mới nhất