Tìm kiếm Giáo án
Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Bảo Trâm
Ngày gửi: 11h:52' 23-10-2015
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Bảo Trâm
Ngày gửi: 11h:52' 23-10-2015
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức :
-Nêu được một số đặc điểm riêng về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp .
-Nêu được vai trò của giáp xác trong nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người .
2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng họat động nhóm .
3.Thái độ :Có thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi
II.TÂM
-Nêu được một số đặc điểm riêng về cấu tạo và lối sống của loài giáp xác thường gặp .
-Thấy được sự đa dạng của động vật giáp xác .
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
-Tranh phóng to hình 24.1,2,3,4,5,6,7trong SGK.
-Phiếu học tập bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
Đặc điểm
Đại diện
KÍch thước
Cơ quan di chuyển
Lối sống
Đặc điểm khác
Mọt ẩm
Sun
Rận nước
Chân kiến
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
2.Chuẩn bị của học sinh :Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81 SGK vào vở .
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số
Kiểm tra 15 phút
I. Trắc nghiệm khách quan
Khoanh vào ý đúng nhất( A,B,C,D) trong các phương án trả lời dứoi đây:
Câu 1 : Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở điểm :
A. có diệp lục. B. có nhân. C. có roi. D. có điểm mắt.
Câu 2 : Số lớp tế bào của thành cơ thể thủy tức là :
A. 1 lớp. B. 2 lớp. C. 3 lớp. D . 4 lớp.
Câu 3 : Loài đại diện ruột khoang sống thành tập đoàn là:
A. thủy tức. B sứa. C. san hô. D. hải quỳ.
Câu 4 : Trong cơ thể người giun kim sống kí sinh ở bộ phận :
A. ruột non. B. ruột già. C. gan. D. mật.
Câu 5 : Giun đất có khả năng hô hấp qua bộ phận :
A. da. B. mang. C. ống khí. D. phổi .
Câu 6: Những đại diện sau đây đều thuộc ngành thân mềm:
A. mực, rươi,ốc Anh vũ. B. Bạch tuột, sò, ốc sên.
C. ốc vặn, bạch tuột, giun đỏ. D.ốc sên, mực, rươi..
Câu 7: Những đại diện sau đây thuộc ngành chân khớp:
A. tôm sông, ve bò, ong mật. B. tôm sông, mực, sò huyết.
C. mực, sun, rươi. D.sò huyết, giun đỏ, đỉa.
Câu 8 : Ở trai sông, trứng và ấu trùng phát triển ở:
A. ngoài sông. B. trong mang trái mẹ.
C. trong mang trai bố. D. trong áo trai.
Câu 9 : Động vật gây hại cho thực vật ở cạn là :
A. ốc sên. B. ốc vặn. C, ốc Anh vũ. D. ốc nhồi.
Câu 10 : Con vật thường sống ở biển, bám vào tàu thuyền, làm giảm tốc độ di chuyển của các phương tiên giao thông thủy là :
A. con sun. B. rận nước. C. cua nhện D. mọt ẩm.
Đáp án :
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
B
C
B
A
B
A
B
A
A
Mở bài :Lớp giáp xác có khoảng 20 000 loài sống ở hầu hết các ao hồ sông biển một số ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh .
2.Phát triển bài :
Họat động 1:Tìm hiểu một số giáp xác khác
a.Mục tiêu :
-Nêu được một số đặc điểm riêng về cấu tạo và lối sống của loài giáp xác thường gặp .
-Thấy được sự đa dạng của động vật giáp xác .
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
dung ghi bài
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24 từ 1đến 7 SGK, đọc thông báo dưới hình hoàn thành phiếu học tập .
-GV gọi học sinh lên điền bảng .
-GV chốt lại kiến thức
-HS quan sát hình đọc chú thích
 








Các ý kiến mới nhất