Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh kim tuyến
Ngày gửi: 15h:25' 16-12-2021
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
Tuần 12, 13 tiết 44, 45
Ngày dạy: Từ ngày…. đến …


KHUNG KHBD TRỰC TUYẾN

Trường: THCS Phú Lộc.
Tổ: KHTN- CN.
Họ và tên giáo viên:
Trịnh Kim Tuyến


CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP- LỚP GIÁP XÁC
Môn học: Sinh học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: ( 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về lớp Giáp xác.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện (tôm sông)
- Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau. Có thể sử dụng thay thế tôm sông bằng các đại diện khác như tôm he, cáy, còng…
- Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

2. Kĩ năng:
- Quan sát, thảo luận nhóm
- Năng lực hợp tác trong nhóm.
- Năng lực đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Năng lực quản lí thời gian.
3. Thái độ:
Có thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi.
II. Thiết bị và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sử dụng hình 22 SGK, trang 75; hình 24.1 – 7 SGK.
- Phần mềm, nền tảng sử dụng dạy, minh họa
- Đường dẫn liên kết: (biểu mẫu, video, tài liệu,....)
Các phiếu học tập có liên quan

2. Chuẩn bị của học sinh:
Tài liệu học tập, tranh ảnh,..
Phiếu học tập như SGK.

III. Tiến trình tiết học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh chuẩn bị bài trước khi học.
- HS trao đổi, thảo luận các câu hỏi có liên quan đến bài học

b. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
GV gởi các câu hỏi có liên quan đến bài học qua zalo nhóm.
Câu đố liên quan đến chủ đề:
Câu 1: Con gì kéo lưới chăng tơ
Bắt ruồi, bắt muỗi cần cù sớm hôm
Câu 2: Đốt rồng mà mọc hai càng, đến khi anh chết chuyển sang màu hồng?
Câu 3: Con gì dám đá cả voi
Từng đàn bay rợp lợp trời đông ghê?
Câu 4: Đầu giống khóm trúc, lưng giống khúc rồng
Sống da trắng tuyết, chết lại đỏ hồng?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS chuẩn bị đáp án theo nhóm được phân công.
Sản phẩm: câu 1: con nhện; câu 2: con cua; câu 3: con châu chấu; câu 4: con tôm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập (qua zalo).
GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
Kết luận- nhận định:
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
GV nêu vấn đề: Tôm là đại diện điển hình của giáp xác. Chúng có cấu tạo trong, cấu tạo ngoài, sinh sản và tập tính tiêu biểu cho Giáp xác nói riêng, Chân khớp nói chung
Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn, chúng sống rộng khắp các môi trường nước (nước ngọt, nước mặn, nước lợ). Đa số có lợi, một số ít có hại, các loài giới thiệu trong SGK là một số đại diện của giáp xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Bài 22. THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ
HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TÔM SÔNG
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cấu tạo và di chuyển.
a. Mục tiêu: hs thấy được cấu tạo vỏ cơ thể thích nghi với môi trường.
b. Tổ chức thực hiện: Hãy quan sát H22- cơ thể tôm sông, trả lời câu hỏi:
- Cơ thể tôm chia làm mấy phần?
- Cho biết cấu tạo vỏ của tôm?
- Nhờ vào đâu mà vỏ tôm cứng?
- Do đâu mà cơ thể tôm có màu sắc của môi trường?
Giao nhiệm vụ học tập:
- Trình bày cá nhân:
Trả lời các câu hỏi:
- Trình bày nhóm:
Thực hiện nhiệm vụ:
- Trình bày cá nhân: HS trả lời cá nhân; HS khác nhận xét, bổ sung.
- Trình bày nhóm: Đại diện nhóm trả lời; Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Sản phẩm:
 
Gửi ý kiến