Tìm kiếm Giáo án
Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hương
Ngày gửi: 09h:25' 16-01-2026
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mai Hương
Ngày gửi: 09h:25' 16-01-2026
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5/12/2025
Ngày giảng:
TIẾT 63, 64 - BÀI 24
VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ
THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, năng lực
1.1 Kiến thức
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ ( hoặc mô hình) nêu được thành phần hóa học và cấu trúc,
tính chất của nước.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu trúc của nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc của
nước, vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải đáp
các tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị
mất nước, thiếu dinh dưỡng,…
* Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: phát triển được kĩ năng trình bày được
thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước; nhận thức được vai trò của
nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
2. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về vai trò của nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ảnh mô hình cấu trúc, cấu tạo của phân tử nước.
- Bộ lắp ráp mô hình phân tử nước.
- Video về nạn đói năm 1945: https://www.youtube.com/watch?
v=9L5cPs7n6O0
Video
về
vai
trò
của
nước
https://www.youtube.com/watch?v=mDrKathOBEU
đối
với
sinh
vật:
- Hình ảnh minh họa về những hậu quả động vật và thực vật khi bị thiếu
nước hay thiếu dinh dưỡng.
- Phiếu học tập.
- Bài giảng power point
- Dụng cụ và hóa chất phục vụ thí nghiệm: nước, đường, muối, dầu ăn, cốc
thủy tinh, thìa,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 63:
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video nạn đói năm 1945 yêu cầu HS quan sát và cho biết nội
dung.
- HS trả lời
- GV nhận xét giúp HS xác định video nói lên nạn đói năm 1945 do thiếu
lương thực thực phẩm hay được gọi là thiếu chất dinh dưỡng.
- GV đưa ra câu hỏi “Nếu chỉ uống nước mà không ăn con người sẽ sống
được trong bao lâu? Để duy trì sự sống chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời
- GV chiếu video câu trả lời và đưa ra đáp án “Con người sẽ sống được từ 8
– 21 ngày nếu không ăn, tuy nhiên thời gian sống còn phụ thuộc vào môi trường,
độ tuổi, giới tính, sức khỏe,…”.
- GV chiếu hình ảnh một cây tươi tốt. Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây lâu
ngày không được tưới nước
- HS trả lời đạt: cây sẽ héo và chết
- GV đưa ra câu hỏi “Để duy trì sự sống chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời: Để duy trì sự sống chúng ta cần bổ sung đầy đủ nước và các
chất dinh dưỡng.
- GV nhận xét nhấn mạnh và dẫn vào bài: qua 2 trường hợp trên ta thấy
rằng nước và các chất dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng với sinh vật nói
chung và với con người nói riêng. Vậy, nước và các chất dinh dưỡng có vai trò
và tác động như thế nào đến sinh vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của
nước( 15p)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 24.1 Mô hình cấu trúc của phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở bài 4
phần II (SGK tr.29) và hoàn thành phiếu học tập trong 2 phút:
c. Sản phẩm: kết quả báo cáo của hs
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV – HS
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát Hình 24.1 - Mô hình cấu trúc của
phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở
bài 4 phần II (SGK tr.29) và hoàn thành
phiếu học tập trong 2 phút:
Nội dung
I. Nước đối với cơ thể sinh vật
1. Thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước
- Mô hình phân tử nước
- Thành phần hóa học và cấu trúc
?1. Hãy cho biết thành phần hóa học và
của phân tử nước: Nước được
cấu trúc của phân tử nước.
hợp thành từ các phân tử có hai
?2. Lắp ráp mô hình phân tử nước.
nguyên tử H, một nguyên tử O và
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày trên có dạng gấp khúc, có công thức
mô hình lắp ráp được
hóa học là H2O.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nước trong
cốc thủy tinh hoặc cốc nhựa trong và dự
đoán tính chất của nước.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực
hiện các thí nghiệm xác định tính chất của
- Tính chất của nước:
nước
+ TN 1: Hòa tan muối ăn và đường trong + Nước là chất lỏng, không màu,
không mùi, không vị, sôi ở
nước.
100°C, đông đặc ở 0°C (nước
+ TN 2: Hòa tan dầu ăn trong nước.
đá).
+ TN 3: Nước tác dụng với vôi sống.
+ Nước có thể hòa tan được nhiều
+ TN 4: Nhiệt độ đông đặc của nước.
chất như muối ăn, đường,…
+ TN 5: Khối lượng riêng của nước.
nhưng không hòa tan được dầu
- HS quan sát hiện tượng và rút ra kết luận mỡ.
ở mỗi TN.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nước có thể tác dụng với nhiều
chất hóa học để tạo thành các hợp
chất khác.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thực hiện
các thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật (20p)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của nước đối với
cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV chiếu video vai trò của nước và các hình ảnh yêu cầu HS
theo dõi và ghi lại vai trò của nước đối với đời sống sinh vật
c. Sản phẩm: kết quả báo cáo của hs
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Vai trò của nước đối với cơ
tập
thể sinh vật
- GV giới thiệu kiến thức: Sự sống trên
Trái đất liên quan và phụ thuộc vào nước.
Nước là nhân tố quan trọng đối với các cơ
thể sống. Sinh vật cần một lượng nước rất
lớn trong suốt đời sống.
Vai trò của nước:
- Nước là thành phần chủ yếu tham
gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể
sinh vật.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều
GV có thể tổ chức hoạt động theo tiến chất dinh dường cho cơ thể, góp
trình: - GV chiếu video vai trò của nước và phần vận chuyển các chất dinh
các hình ảnh yêu cầu HS theo dõi và ghi lại dưỡng trong cơ thể.
vai trò của nước đối với đời sống sinh vật.
- Nước là nguyên liệu và môi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và tóm tắt trường của nhiều quá trình sống
các vai trò của nước bằng sơ đồ tư duy trên trong cơ thể như quá trình quang
giấy A0. Thời gian thực hiện 5 phút.
hợp ở thực vật, tiêu hoá ở động
- GV hỏi: Khi bị mất nước do sốt hay tiêu vật...
chảy cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm - Nước còn góp phần điều hoà
gì? - GV lưu ý HS: Nước là một loại thức nhiệt độ cơ thể.
uống không thể thiếu được đối với cơ thể
- Khi sinh vật bị thiếu nước, các
chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ
quá trình sống trong cơ thể bị rối
thể và nó phân phối khắp nơi: trong máu,
loạn, thậm chí có thể chết.
các cơ bắp, trong xương tủy, phổi… Chúng
ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài - Khi bị mất nước, cần bổ sung
tháng nhưng không thể chịu khát được vài nước như uống dung dịch Oserol,
ăn thức ăn lỏng hoặc bổ sung nước
ngày.
qua đường tĩnh mạch (truyền
Mỗi loài sinh vật khác nhau sẽ có nhu cầu
nước).
nước khác nhau.
- HS đọc SGK, theo dõi video, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
vai trò của nước đối với đời sống sinh vật,
chuyển sang nội dung mới.
Tiết 64:
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật (30p)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của các chất chất
dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình 24.3. Sơ đồ
vai trò các chất dinh dưỡng trong SGK, liên hệ kiến thức đã học và kiến
thức từ thực tế kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng và nêu được vai trò
của các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
c. Sản phẩm: Hs báo cáo
d.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
- GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình 24.3. Sơ đồ vai trò các chất dinh
dưỡng trong SGK, liên hệ kiến thức đã học
và kiến thức từ thực tế kể tên được các
nhóm chất dinh dưỡng và nêu được vai trò
của các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
II. Vai trò của các chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh vật
- Chất dinh dưỡng là những chất
hay hợp chất hóa học được cơ thể
sinh vật hấp thụ từ môi trường
ngoài.
(1) Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với + Nhóm chất cung cấp năng
sinh vật vật?
lượng: cacbohidrat, protein, lipit.
(2) Lấy ví dụ cụ thể cho từng nhóm chất + Nhóm chất không cung cấp
dinh dưỡng
năng lượng: nước, chất khoáng,
(3) Khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng vitamin.
gây ra hậu quả gì cho sinh vật?
- Chất dinh dưỡng có vai trò cấu
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp
năng lượng, tham gia điều hòa
câu hỏi.
hoạt động sống ...
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
+ Khi cây thiếu hoặc thừa chất
cần thiết.
dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
thường như là đối màu, quả dị
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
dạng...
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV giới thiệu một số loại phân bón phổ
biến mà người trồng dùng để bổ sung chất
dinh dưỡng cho cây, ví dụ: phân đạm chứa
nitrogen, phần lần chứa phosphorus, phân
kali chứa potassium, phản N - P – K chứa
nitrogen, phosphorus, potassium.
- GV liên hệ thực tế hoạt động trồng trọt
xen canh, gối vụ: Nhu cầu chất dinh dưỡng
khác nhau ở các loài thực vật, do đó người
ta thường trồng thay đổi các loài cây trên
cùng một diện tích ở các mùa vụ khác nhau
trong một năm để tránh suy kiệt một số chất
dinh dưỡng trong đất.
- GV mở rộng kiến thức: chiếu ảnh tháp
dinh dưỡng và giới thiệu chế độ ăn cân đối:
Trẻ em từ 12 đến 14 tuổi nên ăn 2 phần trái
cây, 5 đến 6 phần rau củ, 3.5 phần sữa, 5
đến 6 phần bánh mì, cơm, ngũ cốc và 2.5
phần cá, thịt. Chế độ ăn cần đảm bảo đầy
đủ 4 nhóm: bột đường, đạm, chất béo và
các vitamin khoáng chất.
Các em nên uống nhiều nước lọc để đảm
bảo sức khỏe và giải khát tốt nhất. Đặc biệt,
+ Khi thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng ở người sẽ gây ra các
bệnh: thừa cân béo phì, còi xương
suy dinh dưỡng, thiếu máu, bướu
cổ, thị lực kém,…
là những ngày nóng nực hay khi hoạt động
ra nhiều mồ hôi. Hạn chế những loại nước
ngọt, nước trái cây, nước và sữa pha hương
liệu, nước uống thể thao, trà, tăng lực và cà
phê.
Từ đó đưa lời khuyên đối với các HS không
nên nhịn ăn để giảm cân giữ dáng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10p)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Hoàn thiện bảng Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật (phụ lục)
- GV giao nhiêm vụ 2 cho HS:
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà
khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì:
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào
tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống
của tế bào.
D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Câu 2. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời
trong những trường hợp nào sau đây?
(1) Sốt cao.
(2) Đi dạo
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
(4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D.(2), (4), (5).
Câu 3. Đâu không phải là tính chất của nước?
A. Là chất lỏng.
B. Không màu, không mùi, không vị.
C. Hòa tan được dầu, mỡ.
D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất
khác.
Câu 4. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
A. 50%.
B. 70%.
C. 90%.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 5. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống chúng ta vì:
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5p)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Em hãy giải thích câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống” ?
Câu 2. Hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày
để phòng tránh bệnh bướu cổ.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống là câu tục ngữ của nhân dân
ta chỉ ra 4 yếu tố quan trọng để làm nên một vụ mùa bội thu trong nông nghiệp
lúa nước, đó là 4 yếu tố: Nước, Phân bón, Công chăm sóc, Giống lúa. - Nhất
nước: Thứ nhất là Nước. Ruộng lúa phải đảm bảo nước đầy đủ. - Nhì phân: Thứ
nhì là Phân Bón. Phân Bón cần được bón đúng loại, đầy đủ và đúng thời điểm. Tam cần: Thứ ba là Cần, tức là lao động, bỏ công sức chăm sóc, ví dụ làm cỏ,
diệt trừ sâu bệnh, v.v.. - Tứ giống: Thứ tư là Giống, tức là giống lúa, giống tốt
thì mới cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là 4 yếu tố
quan trọng để có một vụ mùa bội thu, năng suất cao.
Câu 2. Để phòng tránh bị bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có
chứa iot trong bữa ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển,....
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Phụ lục
Bảng. Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật
Chất dinh
dưỡng
Protein
Carbohydrate
Vai trò chính đối
với cơ thể
Thức ăn chứa
nhiều chất
dinh dưỡng
Một số biểu hiện của
cơ thể khi bị thiếu
hoặc thừa dinh
dưỡng
- Cấu tạo tế bào và Các loại thịt,
cơ thể
cá, các loại
đậu….
- Giúp các quá
- Thiếu:cơ thể gầy
còm, chậm lớn, khả
năng đề kháng kém
trình trao đổi chất
và chuyển hoá
năng lượng diễn ra
thuận lợi
- Thủa: tăng cân bất
thường, táo bón...
Nguồn cung cấp
Cơm, bánh mì,
-Thiếu: mệt mỗi, khi
năng lượng chủ
yếu
Lipid
khoai lang,
khoai tây, ngô
- Dự trữ năng
lượng, chống mất
nhiệt
Dầu thực vật,
mở động vật,
trứng, quả ba,
- Là dung môi hòa hạt hướng
tan một số vitamin dương.
năng tập trung giảm
- Thừa: béo phì.
- Thiếu: Khả năng
chịu lạnh kém, thiếu
một số vitamin do cơ
thể không hấp thụ
được.....
- Thừa: béo phì, xơ
vữa | mạch máu, gan
nhiễm mo....
Vitamin và
muối khoáng
- Tham gia cấu tạo
nên enzyme,
Rau, củ, quả,
xương răng.
trứng, sữa,…
- Tham gia các
hoạt động trao đổi
chất của cơ thể
- Thiếu: cơ thể gầy
còm, chậm lớn,…
- Thiếu hoặc thừa đều
gây rối loạn cho các
quá trình sống.
Ví dụ: Thiếu vitamin
D gầy còi xương
Ngày giảng:
TIẾT 63, 64 - BÀI 24
VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ
THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, năng lực
1.1 Kiến thức
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ ( hoặc mô hình) nêu được thành phần hóa học và cấu trúc,
tính chất của nước.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu trúc của nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc của
nước, vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải đáp
các tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị
mất nước, thiếu dinh dưỡng,…
* Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: phát triển được kĩ năng trình bày được
thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước; nhận thức được vai trò của
nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
2. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về vai trò của nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ảnh mô hình cấu trúc, cấu tạo của phân tử nước.
- Bộ lắp ráp mô hình phân tử nước.
- Video về nạn đói năm 1945: https://www.youtube.com/watch?
v=9L5cPs7n6O0
Video
về
vai
trò
của
nước
https://www.youtube.com/watch?v=mDrKathOBEU
đối
với
sinh
vật:
- Hình ảnh minh họa về những hậu quả động vật và thực vật khi bị thiếu
nước hay thiếu dinh dưỡng.
- Phiếu học tập.
- Bài giảng power point
- Dụng cụ và hóa chất phục vụ thí nghiệm: nước, đường, muối, dầu ăn, cốc
thủy tinh, thìa,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 63:
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video nạn đói năm 1945 yêu cầu HS quan sát và cho biết nội
dung.
- HS trả lời
- GV nhận xét giúp HS xác định video nói lên nạn đói năm 1945 do thiếu
lương thực thực phẩm hay được gọi là thiếu chất dinh dưỡng.
- GV đưa ra câu hỏi “Nếu chỉ uống nước mà không ăn con người sẽ sống
được trong bao lâu? Để duy trì sự sống chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời
- GV chiếu video câu trả lời và đưa ra đáp án “Con người sẽ sống được từ 8
– 21 ngày nếu không ăn, tuy nhiên thời gian sống còn phụ thuộc vào môi trường,
độ tuổi, giới tính, sức khỏe,…”.
- GV chiếu hình ảnh một cây tươi tốt. Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây lâu
ngày không được tưới nước
- HS trả lời đạt: cây sẽ héo và chết
- GV đưa ra câu hỏi “Để duy trì sự sống chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời: Để duy trì sự sống chúng ta cần bổ sung đầy đủ nước và các
chất dinh dưỡng.
- GV nhận xét nhấn mạnh và dẫn vào bài: qua 2 trường hợp trên ta thấy
rằng nước và các chất dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng với sinh vật nói
chung và với con người nói riêng. Vậy, nước và các chất dinh dưỡng có vai trò
và tác động như thế nào đến sinh vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của
nước( 15p)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 24.1 Mô hình cấu trúc của phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở bài 4
phần II (SGK tr.29) và hoàn thành phiếu học tập trong 2 phút:
c. Sản phẩm: kết quả báo cáo của hs
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV – HS
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát Hình 24.1 - Mô hình cấu trúc của
phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở
bài 4 phần II (SGK tr.29) và hoàn thành
phiếu học tập trong 2 phút:
Nội dung
I. Nước đối với cơ thể sinh vật
1. Thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước
- Mô hình phân tử nước
- Thành phần hóa học và cấu trúc
?1. Hãy cho biết thành phần hóa học và
của phân tử nước: Nước được
cấu trúc của phân tử nước.
hợp thành từ các phân tử có hai
?2. Lắp ráp mô hình phân tử nước.
nguyên tử H, một nguyên tử O và
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày trên có dạng gấp khúc, có công thức
mô hình lắp ráp được
hóa học là H2O.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nước trong
cốc thủy tinh hoặc cốc nhựa trong và dự
đoán tính chất của nước.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực
hiện các thí nghiệm xác định tính chất của
- Tính chất của nước:
nước
+ TN 1: Hòa tan muối ăn và đường trong + Nước là chất lỏng, không màu,
không mùi, không vị, sôi ở
nước.
100°C, đông đặc ở 0°C (nước
+ TN 2: Hòa tan dầu ăn trong nước.
đá).
+ TN 3: Nước tác dụng với vôi sống.
+ Nước có thể hòa tan được nhiều
+ TN 4: Nhiệt độ đông đặc của nước.
chất như muối ăn, đường,…
+ TN 5: Khối lượng riêng của nước.
nhưng không hòa tan được dầu
- HS quan sát hiện tượng và rút ra kết luận mỡ.
ở mỗi TN.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nước có thể tác dụng với nhiều
chất hóa học để tạo thành các hợp
chất khác.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thực hiện
các thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật (20p)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của nước đối với
cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV chiếu video vai trò của nước và các hình ảnh yêu cầu HS
theo dõi và ghi lại vai trò của nước đối với đời sống sinh vật
c. Sản phẩm: kết quả báo cáo của hs
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Vai trò của nước đối với cơ
tập
thể sinh vật
- GV giới thiệu kiến thức: Sự sống trên
Trái đất liên quan và phụ thuộc vào nước.
Nước là nhân tố quan trọng đối với các cơ
thể sống. Sinh vật cần một lượng nước rất
lớn trong suốt đời sống.
Vai trò của nước:
- Nước là thành phần chủ yếu tham
gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể
sinh vật.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều
GV có thể tổ chức hoạt động theo tiến chất dinh dường cho cơ thể, góp
trình: - GV chiếu video vai trò của nước và phần vận chuyển các chất dinh
các hình ảnh yêu cầu HS theo dõi và ghi lại dưỡng trong cơ thể.
vai trò của nước đối với đời sống sinh vật.
- Nước là nguyên liệu và môi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và tóm tắt trường của nhiều quá trình sống
các vai trò của nước bằng sơ đồ tư duy trên trong cơ thể như quá trình quang
giấy A0. Thời gian thực hiện 5 phút.
hợp ở thực vật, tiêu hoá ở động
- GV hỏi: Khi bị mất nước do sốt hay tiêu vật...
chảy cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm - Nước còn góp phần điều hoà
gì? - GV lưu ý HS: Nước là một loại thức nhiệt độ cơ thể.
uống không thể thiếu được đối với cơ thể
- Khi sinh vật bị thiếu nước, các
chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ
quá trình sống trong cơ thể bị rối
thể và nó phân phối khắp nơi: trong máu,
loạn, thậm chí có thể chết.
các cơ bắp, trong xương tủy, phổi… Chúng
ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài - Khi bị mất nước, cần bổ sung
tháng nhưng không thể chịu khát được vài nước như uống dung dịch Oserol,
ăn thức ăn lỏng hoặc bổ sung nước
ngày.
qua đường tĩnh mạch (truyền
Mỗi loài sinh vật khác nhau sẽ có nhu cầu
nước).
nước khác nhau.
- HS đọc SGK, theo dõi video, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
vai trò của nước đối với đời sống sinh vật,
chuyển sang nội dung mới.
Tiết 64:
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật (30p)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của các chất chất
dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình 24.3. Sơ đồ
vai trò các chất dinh dưỡng trong SGK, liên hệ kiến thức đã học và kiến
thức từ thực tế kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng và nêu được vai trò
của các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
c. Sản phẩm: Hs báo cáo
d.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
- GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình 24.3. Sơ đồ vai trò các chất dinh
dưỡng trong SGK, liên hệ kiến thức đã học
và kiến thức từ thực tế kể tên được các
nhóm chất dinh dưỡng và nêu được vai trò
của các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
II. Vai trò của các chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh vật
- Chất dinh dưỡng là những chất
hay hợp chất hóa học được cơ thể
sinh vật hấp thụ từ môi trường
ngoài.
(1) Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với + Nhóm chất cung cấp năng
sinh vật vật?
lượng: cacbohidrat, protein, lipit.
(2) Lấy ví dụ cụ thể cho từng nhóm chất + Nhóm chất không cung cấp
dinh dưỡng
năng lượng: nước, chất khoáng,
(3) Khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng vitamin.
gây ra hậu quả gì cho sinh vật?
- Chất dinh dưỡng có vai trò cấu
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp
năng lượng, tham gia điều hòa
câu hỏi.
hoạt động sống ...
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
+ Khi cây thiếu hoặc thừa chất
cần thiết.
dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
thường như là đối màu, quả dị
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
dạng...
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV giới thiệu một số loại phân bón phổ
biến mà người trồng dùng để bổ sung chất
dinh dưỡng cho cây, ví dụ: phân đạm chứa
nitrogen, phần lần chứa phosphorus, phân
kali chứa potassium, phản N - P – K chứa
nitrogen, phosphorus, potassium.
- GV liên hệ thực tế hoạt động trồng trọt
xen canh, gối vụ: Nhu cầu chất dinh dưỡng
khác nhau ở các loài thực vật, do đó người
ta thường trồng thay đổi các loài cây trên
cùng một diện tích ở các mùa vụ khác nhau
trong một năm để tránh suy kiệt một số chất
dinh dưỡng trong đất.
- GV mở rộng kiến thức: chiếu ảnh tháp
dinh dưỡng và giới thiệu chế độ ăn cân đối:
Trẻ em từ 12 đến 14 tuổi nên ăn 2 phần trái
cây, 5 đến 6 phần rau củ, 3.5 phần sữa, 5
đến 6 phần bánh mì, cơm, ngũ cốc và 2.5
phần cá, thịt. Chế độ ăn cần đảm bảo đầy
đủ 4 nhóm: bột đường, đạm, chất béo và
các vitamin khoáng chất.
Các em nên uống nhiều nước lọc để đảm
bảo sức khỏe và giải khát tốt nhất. Đặc biệt,
+ Khi thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng ở người sẽ gây ra các
bệnh: thừa cân béo phì, còi xương
suy dinh dưỡng, thiếu máu, bướu
cổ, thị lực kém,…
là những ngày nóng nực hay khi hoạt động
ra nhiều mồ hôi. Hạn chế những loại nước
ngọt, nước trái cây, nước và sữa pha hương
liệu, nước uống thể thao, trà, tăng lực và cà
phê.
Từ đó đưa lời khuyên đối với các HS không
nên nhịn ăn để giảm cân giữ dáng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10p)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Hoàn thiện bảng Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật (phụ lục)
- GV giao nhiêm vụ 2 cho HS:
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà
khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì:
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào
tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống
của tế bào.
D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Câu 2. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời
trong những trường hợp nào sau đây?
(1) Sốt cao.
(2) Đi dạo
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
(4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D.(2), (4), (5).
Câu 3. Đâu không phải là tính chất của nước?
A. Là chất lỏng.
B. Không màu, không mùi, không vị.
C. Hòa tan được dầu, mỡ.
D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất
khác.
Câu 4. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
A. 50%.
B. 70%.
C. 90%.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 5. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống chúng ta vì:
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5p)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Em hãy giải thích câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống” ?
Câu 2. Hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày
để phòng tránh bệnh bướu cổ.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống là câu tục ngữ của nhân dân
ta chỉ ra 4 yếu tố quan trọng để làm nên một vụ mùa bội thu trong nông nghiệp
lúa nước, đó là 4 yếu tố: Nước, Phân bón, Công chăm sóc, Giống lúa. - Nhất
nước: Thứ nhất là Nước. Ruộng lúa phải đảm bảo nước đầy đủ. - Nhì phân: Thứ
nhì là Phân Bón. Phân Bón cần được bón đúng loại, đầy đủ và đúng thời điểm. Tam cần: Thứ ba là Cần, tức là lao động, bỏ công sức chăm sóc, ví dụ làm cỏ,
diệt trừ sâu bệnh, v.v.. - Tứ giống: Thứ tư là Giống, tức là giống lúa, giống tốt
thì mới cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là 4 yếu tố
quan trọng để có một vụ mùa bội thu, năng suất cao.
Câu 2. Để phòng tránh bị bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có
chứa iot trong bữa ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển,....
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Phụ lục
Bảng. Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật
Chất dinh
dưỡng
Protein
Carbohydrate
Vai trò chính đối
với cơ thể
Thức ăn chứa
nhiều chất
dinh dưỡng
Một số biểu hiện của
cơ thể khi bị thiếu
hoặc thừa dinh
dưỡng
- Cấu tạo tế bào và Các loại thịt,
cơ thể
cá, các loại
đậu….
- Giúp các quá
- Thiếu:cơ thể gầy
còm, chậm lớn, khả
năng đề kháng kém
trình trao đổi chất
và chuyển hoá
năng lượng diễn ra
thuận lợi
- Thủa: tăng cân bất
thường, táo bón...
Nguồn cung cấp
Cơm, bánh mì,
-Thiếu: mệt mỗi, khi
năng lượng chủ
yếu
Lipid
khoai lang,
khoai tây, ngô
- Dự trữ năng
lượng, chống mất
nhiệt
Dầu thực vật,
mở động vật,
trứng, quả ba,
- Là dung môi hòa hạt hướng
tan một số vitamin dương.
năng tập trung giảm
- Thừa: béo phì.
- Thiếu: Khả năng
chịu lạnh kém, thiếu
một số vitamin do cơ
thể không hấp thụ
được.....
- Thừa: béo phì, xơ
vữa | mạch máu, gan
nhiễm mo....
Vitamin và
muối khoáng
- Tham gia cấu tạo
nên enzyme,
Rau, củ, quả,
xương răng.
trứng, sữa,…
- Tham gia các
hoạt động trao đổi
chất của cơ thể
- Thiếu: cơ thể gầy
còm, chậm lớn,…
- Thiếu hoặc thừa đều
gây rối loạn cho các
quá trình sống.
Ví dụ: Thiếu vitamin
D gầy còi xương
 









Các ý kiến mới nhất