Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 8. Đá cầu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Điệp
Ngày gửi: 15h:43' 14-04-2023
Dung lượng: 657.7 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/ Date of preparation:10/4/2023
Ngày dạy/ Date of teaching:17-22/4/2023
Tuần/ Week:31
CHỦ ĐỀ 5 : THỂ THAO TỰ CHỌN ( ĐÁ CẦU) – Tiết/ Period (Tiết 21)
Tiết/ Period: 63: Ôn luyện tâng cầu và chuyền cầu theo nhóm, phát cầu.
Một số điều luật cơ bản trong đá cầu
I. MỤC ĐÍCH/ OBJECTIVES.

1. Năng lực/ Core competence
1.1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Học sinh biết chọn vị trí, vệ sinh sân tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh biết và thực hiện được kĩ thuật tâng cầu và
chuyền cầu theo nhóm, phát cầu. Hiểu và biết vận dụng một số điều luật cơ bản trong đá
cầu vào tập luyện.
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh tham gia tập luyện tích cực.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tích cực chủ động thực hiện kĩ thuật động tác phục
vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ để trình bày thông tin về động
tác và biết hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất / Personal qualities
- Trung thực: HS tự giác tham gia các hoạt động và hoàn thiện nhiệm vụ vận động.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động tích cực hoàn thành lượng vận động của bài tập.
- Trách nhiệm, nhân ái: HS có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và biết giúp đỡ
bạn tập luyện.
II. TÀI LIỆU (trang thiết bị)/ MATERIALS

1. Đối với giáo viên: Còi. Cầu. Lưới, cột
2. Đối với học sinh: Mỗi học sinh một quả cầu. Chuẩn bị sân lưới.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG/ PROCEDURES

Nội dung/ Contents

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.

*Nội dung:
1. Nhận lớp, kiểm tra sức khoẻ
học sinh.

Hoạt động của thầy và trò/ Teacher's and Ss'
activities
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Cán sự: Điểm số và báo
cáo sĩ số tình hình lớp học
cho giáo viên.
- Cán sự lớp điều hành khởi
động.
- GV nhận lớp phổ biến
    
nội dung, yêu cầu của giờ

2. Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân
trường.
+ Xoay các khớp.
+ Ép dọc, ép ngang.
+ Tập các động tác bổ trợ:
- Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đá
cao gót, đá lăng trước.
3. Kiểm tra bài cũ: Em hãy
chuyền cầu bằng mu bàn chân
*Sản phẩm: Chuyển trạng thái
cơ thể từ hđ tĩnh sang trạng thái
hoạt động vận động.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
*Nội dung: Giới thiệu sân bãi,

học.
- Hỏi thăm sức khỏe của
HS và trang phục tập
luyện.
- GV di chuyển và quan
sát, hướng dẫn cho HS
thực hiện khởi động.

  
 

 
  


HS khởi động kĩ các khớp.
HS lên thực hiện. HS khác
nhận xét chia sẻ.

GV gọi 2 HS lên kiểm tra.
GV nhận xét, đánh giá cho
điểm.

HS chú ý nghe
   
   

một số điều luật cơ bản của đá cầu
( có bảng đính kèm)
- Kích thức sân bãi.
- Vị trí các cầu thủ khi thi đấu đôi
GV giới thiệu hướng dẫn
và đội.
- Phát cầu đúng, khi nào phát cầu HS trực tiếp tại sân đá cầu. HS chú ý nghe cùng trao
đổi với GV.
lại.
- Lỗi khi phát cầu.Lỗi của bên đỡ
cầu:
*Sản phẩm: HS hiểu biết sân bãi
và một số điều luật cơ bản của đá
cầu
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

*Nội dung:
a. Luyện tập:
- Ôn luyện tâng cầu bằng các
điểm chạm.
- Ôn tập kĩ thuật chuyền cầu bằng
mu bàn chân

GV chuyển giao nhiệm HS thực hiện nhiệm vụ
vụ học tập.
học tập
- GV phổ biến nội dung và - HS lắng nghe
yêu cầu luyện tập.
- Tập luyện theo cá nhân,
- GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi.
HS tập luyện cá nhân, theo
cặp đôi và theo nhóm.
- Quan sát, đánh giá, chỉ

dẫn học sinh tập luyện.
- Sửa sai cho học sinh.

-HS tập luyện theo nhóm.
- Ôn luyện phát cầu chính diện GV yêu cầu HS tự chủ
bằng mu bàn chân
động phát cầu qua lưới
Phát 5- 7 quả.
GV bao quát nhắc nhở, sửa
sai nếu có.
- HS luyện tập phát cầu qua
*Sản phẩm: HS thực hiện được
GV củng cố bài.
lưới.
kĩ thuật tâng cầu bằng các điểm
chạm, chuyền cầu, phát cầu bằng
mu bàn chân.
HS thực hiện nhiệm vụ
học tập.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

*Nội dung: Vận dụng các kiến
thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- HS sử dụng các bài tập đã học để
luyện tập ở nhà, trong giờ ra chơi,
nâng cao sức khoẻ, rèn sức bền,
thể lực tốt.
*Sản phẩm: HS hiểu biết vận
dụng các bài tập ngoài giờ, ở
nhà...

E. HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC.

- HS lĩnh hội kiến thức từ
giáo viên.

GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập.

- Tự luyện tập ở nhà và giờ
ra chơi.

- GV hướng dẫn học sinh
vận dụng bài tập đã học
vào thực tiễn.

1. Hồi tĩnh: Thực hiện các động
tác thả lỏng.
2. Nhận xét về các hoạt động học
tập và giao nhiệm vụ học tập về
- Hướng dẫn học sinh thả
nhà.
lỏng
3. Xuống lớp.
- Nhận xét đánh giá, nhắc
nhở dặn dò.

- HS thả lỏng tích cực, chú
ý lắng nghe nhiệm vụ
được giao.

Giới thiệu một số điểm luật cơ bản thi đấu:

*Kích thước sân bãi: Chiều dài của sân là 11,88m. Chiều rộng 6,10m. Đường kẻ
vạch màu trắng chia đôi sân đá cầu thành hai phần bằng nhau và phía trên là lưới. Khu vực
đường giới hạn phát cầu hợp lệ: Là khu vực có chiều rộng 1,98m tính từ vạch kẻ giữa sân
về phía sân của cả hai đội.Từ mặt sân lên 8m không được có vật cản(chiều cao an toàn)
*Chiều cao của lưới tiêu chuẩn: Đối với nam và nam trẻ thì chiều cao lưới: 1,6m.
Chiều cao của lưới đối với nữ và nữ trẻ: 1,50m. Đối với thiếu niên lưới có chiều cao:
1,4m.Đối với lứa tuổi nhi đồng lưới có chiều cao: 1,3m. 0,02m là độ vọng cho phép của
lưới so với phương ngang
*Vị trí các cầu thủ khi thi đấu đôi và đội:
- Phát cầu: Với thi đấu đôi: Khi một đấu thủ phát cầu, đối thủ phía bên kia không
được đứng trong đường nối của khu vực phát cầu 2 bên và không được sử dụng hành động
hay lời nói để làm phân tâm bên phát cầu.
- Với thi đấu đồng đội: Khi cầu thủ số 1 phát cầu, tại vị trí số 2 – 3 đứng trong sân (2
bên phải, 3 bên trái) và không được đứng trên đường chéo nối khu vực phát cầu 2 bên
- Bên đỡ cầu: Các vị trí 1,2,3 cần được đứng đúng trong khu vực để nhận cầu từ phía
bên phát cầu
* Phát cầu:
- Hiệp đấu đầu tiên sẽ được bắt đầu khi bên phát cầu phát trước. Đội nào thắng sẽ là
đội phát cầu trong hiệu tiếp theo.
- Cầu phải được phát ngay khi trọng tài công bố điểm. Với trường hợp cầu thủ câu
giờ trọng tài sẽ nhắc nhở và một điểm dành cho đối phương khi bị nhắc đến lần thứ 2.
- Khi phát cầu, Các cầu thủ sẽ được tự do di chuyển trên phần sân của mình khi cầu
thủ tiếp xúc với cầu.
* Khi nào sẽ phải phát cầu lại:
– Phát lại khi cầu mắc vào lưới mà không phải lần chạm cầu cuối cùng.
– Cầu bị hỏng và không thể tiếp tục thi đấu, thay cầu và phát lại.
- Phát cầu quá sớm khi chưa có hiệu lệnh từ trọng tài. Do những vấn đề từ bên
ngoài tác động vào.
*Lỗi khi phát cầu:
- Khi giẫm chân vào đường biên ngang hay đường giới hạn khu vực phát cầu sẽ tính
là lỗi phát cầu.

- Phát cầu không qua lưới hoặc qua nhưng chạm lưới.
- Cầu phát chạm vào đồng đội hoặc bất cứ vật gì trước khi bay sang phần sân đối
phương.
- Phát cầu bị bay ra ngoài sân đấu.
- 5 giây là thời gian tối đa mà cầu thủ cần phải phát cầu khi có ký hiệu của trọng tài.
- Phát cầu sai thứ tự khi thi đấu.
*Lỗi của bên đỡ cầu:
- Mọi hành vi làm bên phát mất tập chung, bằng hành động hay lời nói đều bị tính là
lỗi của bên đỡ cầu.
- Đặt chân vào phần giới hạn hay vượt qua phần giới hạn khi đối phương phát cầu.
- Đỡ cầu bị dịnh hay lăn trên bất kỳ vị trí nào của cơ thể.
 
Gửi ý kiến