Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:04' 15-02-2023
Dung lượng: 342.5 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26
Tập đọc
Tiết 51: NGHĨA THẦY TRÒ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực đặc thù:
+ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc
nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo
Chu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
tìm từ khó, luyện đọc từ khó
hợp luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước
đoạn trước lớp
lớp
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
1

- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi:
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy,
nhà thầy để làm gì?
thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ sân nhà thầy… dâng biếu thầy những
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cuốn sách quý...
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã
biểu hiện tình cảm đó?
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp
nói lên bài học mà các môm sinh đã tay cung kính vái cụ đồ
nhận được trong ngày mừng thọ cụ
- Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri
giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
nếu HS giải thích không đúng
- 2 HS nêu
- Nêu nội dung chính của bài?
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ
giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
từng đoạn của bài.
cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
HS Hòa nhập đọc bài,thảo luận cùng các
Từ sáng .. dạ ran
bạn.
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS theo dõi
- HS thi đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình
chọn những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu
sư trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện
truyền thống tôn sư trọng đạo và kể
cho mọi người cùng nghe.
2

Toán
Tiết 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
- Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
+ Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian
với một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+ Trung bình người thợ làm xong một - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
sản phẩm thì hết bao nhiêu?
hiện nhiệm vụ.
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + 1giờ 10 phút
bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút
- Cho HS nêu cách tính
với 3
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
(như SGK)
- 1- 2 HS nêu
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và
1 giờ 10 phút
cách nhân.
x
3
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời
3 giờ 30 phút
gian có nhiều đơn vị với một số ta - HS nêu lại
3

thực hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau
đó chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính,
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính

+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
từng đơn vị đo với số đó
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách
tóm tắt
- Ta thực hiện phép nhân
3giờ 15 phút x 5

- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả
3giờ 15 phút
như thế nào?(cho HS đổi)
x
5
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
15 giờ 75 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
vị là phút, giây nếu phần số đo nào - 75 phút = 1giờ 15 phút
lớn hơn 60 thì ta làm gì?
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- HS nêu.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ HS Hòa nhập đọcbài, thảo luận cùng các
bạn
cách làm
- GV nhận xét củng cố cách nhân số
- HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
đo thời gian với một số tự nhiên
bài,chia sẻ trước lớp:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau
đó chia sẻ trước lớp.
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia
- GV nhận xét, kết luận
sẻ trước lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện
sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện
ở trường là như nhau. Em hãy suy
nghĩ tìm cách tính thời gian học ở
trường trong một tuần.
BỔ SUNG

4

Chính tả
Tiết 26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày
Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ,
tên riêng chỉ người nước ngoài, địa Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn
danh nước ngoài
Độ...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ - HS đọc và viết
khó
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét
5

địa lí nớc ngoài?
và bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước
ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động
là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng
viết hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
HS Hòa nhập viết bài, cùng các bạn,nhìn
- GV đọc lần 3.
sách,GV hướng viết từ khó

- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách
riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien
cho nhau nghe về cách viết những tên Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê....
riêng đó.
là tên người nước ngoài được viết hoa
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa
nhận xét
các tiếng trong một bộ phận được ngăn
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm cách bởi dấu gạch.
để HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết
hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau:
pô-cô, chư-pa, y-a-li

- HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
6

- Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam và nước ngoài cho đúng
quy tắc chính tả.
Toán
Tiết 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
- Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
+ Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
+ HS làm bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia :
hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3
nào?
- GV nêu đó là phép chia số đo thời - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách
7

gian cho một số. Hãy thảo luận và
thực hiện cách chia
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và
giới thiệu cách chia như SGK
- Khi thực hiện chia số đo thời gian
cho một số chúng ta thực hiện như
thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép chia.
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm:

làm của mình trước lớp
- HS quan sát và thảo luận

HS Hòa nhập đọcbài, thảo luận cùng các
bạn

42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
đơn vị cho số chia.
- HS theo dõi.
-1 HS đọc và tóm tắt
- Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
7 giờ 40 phút
4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp
lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số
đo thời gian với một số tự nhiên .
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
đó áo cáo giáo viên
cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết
số nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
số đo thời gian.
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
- HS nghe và thực hiện
8

Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi
được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết
bao nhiêu thời gian ?
Luyện từ và câu
Tiết 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
+ Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
lấy VD về cách liên kết câu trong bài
bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm
làm vào bảng và nêu kết quả
vào bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nêu nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
9

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS
dùng bút chì gạch một gạch ngang các
từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ
sự vật.
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc
các từ mình tìm được, HS khác nhận
xét và bổ sung .
- GV nhận xét, chốt ý đúng.

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền
bá , truyền hình; truyền tin; truyền
tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ
thể: truyền máu; truyền nhiễm.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào
bảng nhóm, chia sẻ kết quả

+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc : các
vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm
tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng,
dân tộc Việt Nam ?
truyền thông yêu nước, truyền thống
đoàn kết,...
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước
truyền thống của dân tộc ta ?
nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,..
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực đặc thù:
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá
của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
+ Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
10

- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc
thầy trò”
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- HS đọc toàn bài một lượt
- Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
chia đoạn:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong
báo cáo tìm từ khó đọc
nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong
câu khó đọc.
nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp
- Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài
-1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp
văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
HS Hòa nhập đọcbài, thảo luận cùng các
hỏi sau dó chia sẻ trước lớp:
1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bạn
bắt nguồn từ đâu?
- Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
ngày xưa.
cơm?
3. Tìm những chi tiết cho thấy thành - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn
viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối thành viên … cho cháy thành ngọn lửa.
- Mỗi người một việc: Người ngồi vót
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
những thanh tre già thành những chiếc
4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc đũa bông, .. thành gạo người thì lấy
thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi nước thổi cơm.
- Vì giật được giải trong cuộc thi là
đối với dân làng”?
bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi,
khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả
11

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.

tập thể.
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
HS Hòa nhập đọcbài, cùng các bạn
hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Thi đọc
- GV và HS bình chọn người đọc hay - HS thi đọc diễn cảm
- HS bình chọn
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất
gì ?
sáng tạo, vượt khó trong công cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
- Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện
ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi
người.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Kể chuyện
Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực đặc thù: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
12

- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
đã nghe hoặc đã học nói về truyền
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- HS kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn
nhớ nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3')
- Chia sẻ với mọi người về các tấm - HS nghe và thực hiện
gương hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
trong gia đình cùng nghe.
BỔ SUNG
13

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Toán
Tiết 128: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
- Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết nhân, chia số đo thời gian.
+ Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
+ HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" nội dung các câu hỏi về các đơn
vị đo thời gian.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
HS Hòa nhập đọc bài, thảo luận cùng
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
các bạn làm các phép cộng trừ với số
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện đo thời gian.
- Học sinh thực hiện nhân, chia số đo
nhân, chia số đo thời gian
thời gian, sau đó chia sẻ kết quả:
Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân
14

- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài

c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút.

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Tính
- Học sinh thực hiện tính giá trị biểu
thức với số đo thời gian.
a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
= 6 giờ 5 phút x 3
= 18 giờ 15 phút
Bài 3: HĐ nhóm
b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
- Gọi HS đọc đề bài
= 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút
- Giáo viên gọi học sinh thảo luận = 10 giờ 55 phút
nhóm tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
- Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán.
- Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2
cách, chia sẻ kết quả:
Giải
Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần
7 + 8 = 15 (sản phẩm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)
Đáp số: 17 giờ
Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút
Thời gian làm 8 sản phẩm:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút
Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần
Bài 4: HĐ cá nhân
là:
- Bài yêu cầu làm gì?
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
Đáp số: 17 giờ
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ
chấm
- Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ
kết quả
45, giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ
17 phút x 3
6 giờ 51 phút
= 6 giờ 51 phút
26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2
giờ 45 phút= 5 giờ 17 phút = 5 giờ 17
phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm phép tính sau:
- HS làm bài:
3,75 phút x 15 = ....
3,75 phút x 15 = 56,25 giờ
6,15 giây x 20 = .....
6,15 giây x 20 = 123 giây = 2 phút 3
15

giây.

- Cho HS về nhà làm bài sau:
Giải
Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi
Đổi 3,2 giờ = 3 giờ 12 phút
từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời Thời gian đi từ A đến B nhiều hơn từ B
gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian
về A là:
đi từ B về A là bao nhiêu phút ?
3giờ 12 phút -2 giờ 5 phút =1 giờ 7 phút
Đáp số : 1 giờ 7 phút
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Toán
Tiết 129: LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
- Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian.
+ Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế.
+ HS làm bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4(dòng 1, 2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
-...
 
Gửi ý kiến