Tìm kiếm Giáo án
Bài 11: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU ( Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Luân Tâm
Ngày gửi: 23h:16' 17-03-2024
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Luân Tâm
Ngày gửi: 23h:16' 17-03-2024
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN DẠY THỬ
MÔN: TIẾNG VIỆT
GV soạn bài: LUÂN THỊ TÂM
Ngày soạn: 5 / 3 / 2024
Ngày lên lớp: 7/ 3/2024
Giáo án dạy thử: Lớp 5 – Tiết 2
Bộ sách: Cánh diều
Bài 11: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “ Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc miêu tả lại bức tranh nông thôn trong ngày mùa bội thu. Cả
làng quê vàng rực màu lúa chín, màu vàng của quả xoan, của đu đủ, của chuối chín. Bụi
mía, con gà, con chó,… tất cả đều mang màu sắc trú phú, no đủ, vui tươi.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong bài đọc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý quê hương
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài, TLCH.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3-5')
- BHT cho lớ chơi trò chơi “ Tìm địa
chỉ”sgk trang 4
Mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện cảnh đẹp
hoặc sinh hoạt văn hóa ở vùng miền nào
trên đất nước ta? Hyã nêu cảm nghĩ cả bạn
về một trong những hình ảnh đó.
HS tham gia trò chơi bằng cách qs 6 hình
ảnh trong sgk trang 4 và TLCH.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS khác nhận xét
2
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá ( 15')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khác nhau
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầm ấm lạ lùng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 HS đọc toàn bài cho bạn nêu cách đọc,
chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Có lẽ/ bắt đầu từ nững đêm L1: Đọc + từ khó.
sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/và sáng ngày L2: Đọc + GN, câu dài
ra thì trông thấymàu trời có vàng hơn thường
khi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc Đọc nhóm, nhóm đọc trước lớp
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
GV nhận xét chung
Đọc cá nhân
Thi đọc diễn cảm
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 15')
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong C1: Bài đọc tả cảnh lúa chín vào màu đông.
năm?
+ Câu 2: Vì sao nói các từ ngữ chỉ màu sắc trong C2: Vàng xuộm: Màu vàng đậm, lúa vàng
bài đã tạo nên bức tranh đẹp về một vùng quê trù màu xuộm là lúa đã chín.
phú và đa dạng?
+Vàng hoe: Màu vàng nhạt, tươi, ánh lên,
nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp,
không gay gắt, nóng bức.
+Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi
cảm giác rất ngọt.
+Vàng ối: Vàng rất đậm, đều khắp trên mặt
lá.
+Vàng tươi: Màu vàng sáng.
+Chín vàng: Màu vàng tươi đẹp tự nhiên
của quả chín.
+Vàng xọng: Màu vàng gợi cảm giác mọng
nước.
+Vàng giòn: Màu vàng của vật được phơi
già nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy
ra.
+Vàng mượt: Màu vàng gợi tả những con
vật béo tốt, có bộ lông óng ả, mượt mà.
+Vàng mới: Vàng và mới.
+Vàng trù phú, đầm ấm: Màu vàng gợi sự
3
giàu có, ấm no.
C3: Những chi tiết về thời tiết:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và + Quang cảnh: "Không còn có cảm giác héo
hoạt động của con người trong ngày mùa?
tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông.
Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm,
nhè nhẹ. Ngày không nẳng, không mưa."
+ Thời tiết của ngày mùa vừa thuận lợi cho
vụ gặt hái lại vừa khiến cho bức tranh làng
quê thêm hoàn hảo và sinh động.
- Những chi tiết về con người:
+ "... không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà
chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc
hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa
lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay."
+ Nổi bật trong bức tranh là hình ảnh những
con người chăm chỉ, mải miết, say mê với
công việc, tạo nên cảnh lao động trong ngày
mùa tràn đầy sức sống
C4: Bài văn thể hiện tình yêu quê hương
tha thiết của tác giả. Phải là một người vô
+ Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả cùng yêu thương và gắn bó với quê hương
đối với làng quê như thế nào?
thì tác giả mới có thể miêu tả cảnh làng mạc
của quê hương mình một cách chi tiết, cụ
thể như thế.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
Câu 5: Em học được điều gì ở bài đọc này về
cách quan sát và tả phong cảnh?
-2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài đọc miêu tả lại bức tranh nông
thôn trong ngày mùa bội thu. Cả làng quê vàng
rực màu lúa chín, màu vàng của quả xoan, của
đu đủ, của chuối chín. Bụi mía, con gà, con
chó,… tất cả đều mang màu sắc trú phú, no đủ,
vui tươi.
3. Vận dụng ( 5')
BHT lên cho lớp vận dụng
Bạn học được gì qua bài học?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
GV soạn bài: LUÂN THỊ TÂM
Ngày soạn: 5 / 3 / 2024
Ngày lên lớp: 7/ 3/2024
Giáo án dạy thử: Lớp 5 – Tiết 2
Bộ sách: Cánh diều
Bài 11: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “ Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc miêu tả lại bức tranh nông thôn trong ngày mùa bội thu. Cả
làng quê vàng rực màu lúa chín, màu vàng của quả xoan, của đu đủ, của chuối chín. Bụi
mía, con gà, con chó,… tất cả đều mang màu sắc trú phú, no đủ, vui tươi.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong bài đọc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý quê hương
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài, TLCH.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3-5')
- BHT cho lớ chơi trò chơi “ Tìm địa
chỉ”sgk trang 4
Mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện cảnh đẹp
hoặc sinh hoạt văn hóa ở vùng miền nào
trên đất nước ta? Hyã nêu cảm nghĩ cả bạn
về một trong những hình ảnh đó.
HS tham gia trò chơi bằng cách qs 6 hình
ảnh trong sgk trang 4 và TLCH.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS khác nhận xét
2
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá ( 15')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khác nhau
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầm ấm lạ lùng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 HS đọc toàn bài cho bạn nêu cách đọc,
chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Có lẽ/ bắt đầu từ nững đêm L1: Đọc + từ khó.
sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/và sáng ngày L2: Đọc + GN, câu dài
ra thì trông thấymàu trời có vàng hơn thường
khi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc Đọc nhóm, nhóm đọc trước lớp
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
GV nhận xét chung
Đọc cá nhân
Thi đọc diễn cảm
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 15')
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong C1: Bài đọc tả cảnh lúa chín vào màu đông.
năm?
+ Câu 2: Vì sao nói các từ ngữ chỉ màu sắc trong C2: Vàng xuộm: Màu vàng đậm, lúa vàng
bài đã tạo nên bức tranh đẹp về một vùng quê trù màu xuộm là lúa đã chín.
phú và đa dạng?
+Vàng hoe: Màu vàng nhạt, tươi, ánh lên,
nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp,
không gay gắt, nóng bức.
+Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi
cảm giác rất ngọt.
+Vàng ối: Vàng rất đậm, đều khắp trên mặt
lá.
+Vàng tươi: Màu vàng sáng.
+Chín vàng: Màu vàng tươi đẹp tự nhiên
của quả chín.
+Vàng xọng: Màu vàng gợi cảm giác mọng
nước.
+Vàng giòn: Màu vàng của vật được phơi
già nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy
ra.
+Vàng mượt: Màu vàng gợi tả những con
vật béo tốt, có bộ lông óng ả, mượt mà.
+Vàng mới: Vàng và mới.
+Vàng trù phú, đầm ấm: Màu vàng gợi sự
3
giàu có, ấm no.
C3: Những chi tiết về thời tiết:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và + Quang cảnh: "Không còn có cảm giác héo
hoạt động của con người trong ngày mùa?
tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông.
Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm,
nhè nhẹ. Ngày không nẳng, không mưa."
+ Thời tiết của ngày mùa vừa thuận lợi cho
vụ gặt hái lại vừa khiến cho bức tranh làng
quê thêm hoàn hảo và sinh động.
- Những chi tiết về con người:
+ "... không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà
chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc
hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa
lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay."
+ Nổi bật trong bức tranh là hình ảnh những
con người chăm chỉ, mải miết, say mê với
công việc, tạo nên cảnh lao động trong ngày
mùa tràn đầy sức sống
C4: Bài văn thể hiện tình yêu quê hương
tha thiết của tác giả. Phải là một người vô
+ Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả cùng yêu thương và gắn bó với quê hương
đối với làng quê như thế nào?
thì tác giả mới có thể miêu tả cảnh làng mạc
của quê hương mình một cách chi tiết, cụ
thể như thế.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
Câu 5: Em học được điều gì ở bài đọc này về
cách quan sát và tả phong cảnh?
-2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài đọc miêu tả lại bức tranh nông
thôn trong ngày mùa bội thu. Cả làng quê vàng
rực màu lúa chín, màu vàng của quả xoan, của
đu đủ, của chuối chín. Bụi mía, con gà, con
chó,… tất cả đều mang màu sắc trú phú, no đủ,
vui tươi.
3. Vận dụng ( 5')
BHT lên cho lớp vận dụng
Bạn học được gì qua bài học?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất