CTST. TOÁN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:56' 26-12-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:56' 26-12-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
KHÚC THÀNH CHÍNH
TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC
THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI
Môn TOÁN LỚP 1
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Mục lục
Trang
Môn Toán 1.............................................................................................................................................5
Phần một: Hướng dẫn chung..............................................................................................................5
Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài/tổ chức hoạt động...... 41
Phần ba: Các nội dung khác.............................................................................................................. 45
3
4
môn Toán 1
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
I. Giới thiệu sách giáo khoa môn Toán
1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Toán ở cấp Tiểu học nói chung
và lớp 1 nói riêng
Thống nhất với quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
môn Toán.
a. Đảm bảo tính tinh giản, hiện đại, thiết thực
– Sách giáo khoa (SGK) đề cập tới những nội dung cốt lõi của hai mạch
kiến thức, góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, các năng lực
đặc thù của môn Toán.
Nội dung các bài học được cấu trúc nhằm dành thời gian thích đáng cho việc
dạy khái niệm, tạo mối liên hệ giữa các khái niệm, đảm bảo cân đối giữa
“học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể.
– Cách tiếp cận của SGK phù hợp với xu hướng giáo dục của thế giới
ngày nay.
Hình ảnh sinh động, màu sắc tươi tắn tạo hứng thú cho học sinh (HS).
– SGK cung cấp nhiều nội dung, giúp HS giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn đơn giản liên quan đến các kiến thức, kĩ năng đã học.
– Đặc biệt, bộ sách mang tính nhân văn cao vì đã tạo điều kiện để HS có
ý thức quan tâm tới đất nước, gia đình, trường học,…
b. Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục
– SGK thể hiện sự liên kết chặt chẽ hai nhánh, một nhánh mô tả sự phát
triển của các mạch nội dung kiến thức cốt lõi và một nhánh mô tả sự
phát triển của năng lực, phẩm chất của HS.
– Nội dung SGK Toán Tiểu học tiếp nối các nội dung đã học ở bậc giáo dục
Mầm non và tạo điều kiện học tốt các nội dung ở các bậc học sau này.
c. Đảm bảo tính tích hợp và phân hoá
– Nội dung môn Toán trong bộ sách được tích hợp xoay quanh hai mạch
kiến thức: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.
5
Các nội dung trên được giới thiệu theo cấu trúc tuyến tính kết hợp với
“đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần theo các
vòng số).
– SGK Toán chú trọng tính ứng dụng, tích hợp với các môn học khác.
Các hoạt động thực hành, trải nghiệm tạo cơ hội để học sinh thực hiện
tích hợp trong giáo dục toán học.
– Các bài tập được sắp xếp theo hệ thống từ dễ đến khó, từ đơn giản đến
phức tạp. Ngoài ra có những bài mang tính thử thách đảm bảo yêu cầu
phân hoá trong dạy học.
– SGK Toán giới thiệu nhiều giải pháp để học sinh lựa chọn khi thực hiện một
số kĩ năng, quán triệt tinh thần dạy học theo hướng cá thể hoá người học.
d. Bảo đảm tính mở
Bên cạnh những nội dung giáo dục toán học cốt lõi, bắt buộc đối với học
sinh toàn quốc, SGK Toán lựa chọn, bổ sung một số nội dung toán học
đơn giản, tạo điều kiện cho các em trải nghiệm cuộc sống.
2. Những điểm mới của sách giáo khoa môn Toán
SGK Toán được biên soạn đáp ứng yêu cầu đổi mới, bám sát các tiêu chuẩn
SGK mới trong Thông tư số 33/2017 của BGD và ĐT, quán triệt các qui định
trong chương trình môn học, kế thừa và phát huy ưu điểm của SGK hiện hành
cũng như các bộ sách SGK trước đó. Bên cạnh đó, bộ sách còn tiếp thu có chọn
lọc các thành tựu khoa học giáo dục của các nước tiên tiến.
– SGK cung cấp đầy đủ các nội dung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
dạy học định hướng phát triển năng lực, phẩm chất và tích hợp phù hợp
với xu thế chung của giáo dục toàn cầu trong bối cảnh thế giới đang ở
ngưỡng cửa của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư – Cách mạng
công nghiệp 4.0.
Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử dụng các phẩm chất
và năng lực đặc thù, ngược lại quá trình vận dụng kiến thức kĩ năng đòi hỏi
khả năng tổng hợp các phẩm chất và năng lực.
– Bộ sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở
thích và năng lực cá nhân, quán triệt tinh thần “toán học cho mọi người”.
Mỗi bài học, ưu tiên để học sinh tiếp cận, tìm tòi, khám phá, không áp đặt
khiên cưỡng. Các hoạt động trong bài học tập trung vào việc hiểu được tại sao
làm như vậy, không chỉ dừng lại ở việc tính toán.
6
SGK cung cấp các giải pháp khác nhau, HS có thể lựa chọn giải pháp phù
hợp với sở thích, năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập.
Ví dụ: Để thực hiện các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10, HS có thể
dựa vào
Cấu tạo số trong phạm vi 10, thể hiện qua các bảng tách – gộp số.
Các bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10.
Đếm thêm, đếm bớt.
Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Việc thuộc các bảng cộng, bảng trừ mang tính chất khuyến khích, không
ép buộc HS. Tuy nhiên, qua quá trình học tập, HS sẽ dần thuộc các bảng này
một cách tự giác.
– Với quan điểm: HS Tiểu học tiếp nhận kiến thức theo cách “mưa dầm
thấm đất”, bộ SGK chủ trương giới thiệu các nội dung toán theo cách thức:
“lát nền” – các kiến thức, kĩ năng bộ phận thường được giới thiệu sớm (trước
khi chính thức giới thiệu nội dung chính) nhằm mục đích:
Tạo điều kiện để các kiến thức, kĩ năng được lặp lại nhiều lần.
Tạo nhiều cơ hội để HS làm quen và thực hành, hình thành các ý tưởng.
Khi chính thức học nội dung đó, các ý tưởng sẽ được kết nối một cách
hoàn chỉnh. Lúc này bài học mang tính hệ thống và hoàn thiện các kiến
thức, kĩ năng đã học.
– Các nội dung thể hiện trong SGK tiếp thu có chọn lọc những thành tựu
khoa học giáo dục của các nước tiên tiến.
Các lí thuyết học tập giúp người học thành công hiện nay: Lí thuyết kiến tạo
(Jean Piaget 1896 – 1980), Lí thuyết văn hóa xã hội (Lev Vygotsky 1896 –1934).
Áp dụng các lí thuyết toán học trên, nội dung trong SGK Toán 1 đã đề ra được các
chiến lược dạy học hữu ích với chìa khóa thành công là Dạy học giải quyết vấn
đề (GQVĐ). Điều này hoàn toàn phù hợp với nội dung giáo dục mang tính quốc
gia và toàn cầu: Giáo dục vì sự phát triển bền vững.
– Hình thức thể hiện: màu sắc, hình ảnh gần gũi HS, các tình huống được
chuyển tải khéo léo bằng hình ảnh dễ dàng lôi cuốn HS vào hoạt động học tập.
– SGK kết nối giữa phụ huynh và học sinh thông qua hoạt động ở nhà, tạo
điều kiện để phụ huynh hiểu thêm về con em mình.
7
– Đặc biệt, mặc dù là một cuốn sách Toán, SGK Toán 1 tạo điều kiện để
các em tìm hiểu về quê hương đất nước và bước đầu biết quan tâm, chia sẻ
qua hoạt động Đất nước em.
II. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
1. Cấu trúc sách
SGK có các thành phần cơ bản: Hướng dẫn sử dụng – Giới thiệu chung –
Mục lục, nội dung chính: Chương – Bài.
SGK Toán 1 được cấu trúc theo 5 chương, 3 chương đầu (HK1) được viết
theo chủ đề, 2 chương còn lại (HK2) được viết dưới dạng tích hợp hai mạch
kiến thức Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.
Cách cấu trúc các chương ở HK1 và HK2 khác nhau vì các lí do cụ thể sau:
• Chương 1. Làm quen với một số hình
Nội dung chủ yếu của chương là hình học. Chương này được đưa vào đầu
tiên vì những lí do sau:
+ Đầu lớp 1, HS tiếp xúc với môi trường học tập mới có rất nhiều khác lạ.
Việc ổn định tổ chức lớp, xây dựng nền nếp lớp chiếm nhiều thời gian
(thường giáo viên (GV) mất từ 2 tới 4 tuần để làm công việc này). Chọn
nội dung cần dạy trong giai đoạn này phải thật nghiêm túc cân nhắc.
+ Kế thừa chương trình giáo dục Mầm non (các nội dung hình học ở lớp
1 đã được học ở mầm non), như vậy chương 1 mang tính chất chính xác
hoá một số biểu tượng hình học, chủ yếu ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.
+ Các hoạt động thực hành với nội dung hình học trực quan gần gũi với
các hoạt động học tập, vui chơi của các em ở mẫu giáo (tô màu, vẽ hình,
xếp hình,…).
+ Bên cạnh các nội dung hình học, chương 1 giúp HS bước đầu phân loại
được nhóm các đối tượng theo các tiêu chí màu sắc, hình dạng, kích cỡ.
Tất cả các nội dung trên đóng vai trò như các “vật liệu” cơ bản để xây
dựng các nội dung Số và Phép tính, Đo lường ở các chương sau.
• Chương 2. Các số đến 10
Nội dung chủ yếu của chương xoay quanh các vấn đề về số.
Tuy nhiên, các nội dung về tách – gộp số thực sự đã đề cập tới bản chất
của phép cộng, phép trừ và chuẩn bị cơ sở cho HS học tốt phép cộng, phép
trừ ở chương 3.
Các nội dung của chương 1 cũng thường xuyên được xuất hiện lại ở
chương này.
8
• Chương 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10
Nội dung chương này đóng vai trò quan trọng không chỉ ở lớp 1 hay Tiểu
học mà còn trong toàn bộ các cấp học. Việc chọn phép tính đúng là một vấn
đề nan giải của nhiều HS. Vì vậy nội dung về phép cộng, phép trừ xứng đáng
có một chương riêng. HS được dành thời gian thích đáng cho việc tìm hiểu
khái niệm và ý nghĩa phép cộng, phép trừ, tạo mối liên hệ giữa phép cộng và
phép trừ. Nhiều biện pháp cộng, trừ được tìm hiểu và xây dựng. Các nội dung
về số và hình được gắn kết chặt chẽ với phép tính.
• Chương 4. Các số đến 20 (chương trình có thêm vòng số này so với
chương trình hiện hành).
Từ thời điểm này, các nội dung đã học của HK1 đủ cả về số lượng và chất
lượng cho việc chính thức tích hợp các mạch kiến thức Số và Phép tính, Hình
học và Đo lường (lấy các vòng số làm tiêu đề cho mỗi chương).
• Chương 5. Các số đến 100
+ Sau khi đã học các số đến 20 ở chương 4, mở đầu chương 5, khái
niệm chục, số tròn chục được giới thiệu và tích hợp với cộng, trừ các
số tròn chục (chương 4 chưa giới thiệu khái niệm chục vì luôn luôn
chỉ có 1 chục).
+ Tiếp theo, khái niệm đơn vị được giới thiệu trong mối quan hệ với khái
niệm chục làm nền tảng để hình thành các số trong phạm vi 100.
+ Tuy nhiên, có nhiều nội dung cần dạy và cần tích hợp trong chương này
nên các số từ 21 tới 100 được chia thành hai giai đoạn: Các số đến 40
và Các số đến 100 (Các số tới 40 không được coi là một vòng số, chỉ là
một phần trong chương này).
Phần đầu chỉ có 20 số (từ 21 đến 40) nhằm mục đích dạy kĩ các nội dung
về số và phép tính, tích hợp các nội dung khác.
Phần sau kế thừa phần đầu, mở rộng theo phạm vi số, tích hợp với nhiều
nội dung khác, đặc biệt là đo lường.
Việc chia các số đến 100 thành hai giai đoạn giúp HS dễ dàng nắm bắt các
nội dung và có nhiều cơ hội để ôn tập và hệ thống hoá kiến thức.
Tóm lại
+ Chương 1 thực sự theo chủ đề nhưng lại đạt được nhiều lợi ích: rất phù
hợp tâm sinh lí HS trong giai đoạn nhạy cảm (các em rất dễ bị tổn thương),
cung cấp các dữ liệu ban đầu để tích hợp trong các chương sau.
9
+ Các chương 2 và 3 giúp HS hình thành những kiến thức, kĩ năng cốt lõi
một cách vững vàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp ở các giai
đoạn sau (thực chất việc tích hợp đã thể hiện rõ nét ngay từ chương 2).
+ Với quan điểm lấy người học làm trung tâm, luôn đặt quyền lợi của HS
lên hàng đầu và thực chất của việc tích hợp đã diễn ra ở chương 2 và
chương 3, cấu trúc SGK Toán 1 phù hợp với định hướng dạy học phát
triển năng lực và tích hợp.
2. Cấu trúc bài học
a. Đặc điểm của cấu trúc bài học
– Mỗi bài học thường gồm các phần
Cùng học và thực hành
Cùng học được mặc định trên nền màu hoặc có tranh vẽ chuyển tải
nội dung.
Phần này bao gồm cả hoạt động khởi động, xuất hiện tình huống thực
tế hay một vấn đề được đặt ra. HS cùng nhau tìm phương án giải quyết
dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. Qua đó HS khám phá và hình thành
kiến thức mới.
Thực hành được kí hiệu bởi hình tam giác màu xanh.
Thông qua các hoạt động, vẫn cùng với sự hỗ trợ của GV, giúp HS hiểu
rõ hơn về bài mới cũng như hiểu thêm những liên hệ với kiến thức cũ.
Sở dĩ hai mục này ở chung một phần vì tiến trình hình thành kiến thức,
kĩ năng mới phần lớn dựa trên việc thực hành của HS.
• Luyện tập được kí hiệu bởi hình tròn màu đỏ, giúp HS rèn luyện các
kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản
trong cuộc sống.
• Ngoài ra còn các phần Vui học, Thử thách, Khám phá, Đất nước em,
Hoạt động ở nhà có các biểu tượng kèm theo. Nội dung ở các phần này
thường mang tính vận dụng nâng cao.
Vui học: hướng dẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện các
hoạt động vui chơi đơn giản nhằm tạo niềm vui và kích thích học tập.
Thử thách: các hoạt động thử thách trí thông minh, giúp HS rèn luyện
tư duy, phát triển năng lực toán học.
Khám phá: tổ chức các hoạt động gợi mở những vấn đề mới liên quan
đến kiến thức vừa học nhằm tạo hứng khởi và kích thích niềm say mê
học toán.
10
Đất nước em: Tích hợp nội dung giáo dục của địa phương, giới thiệu
cho HS tìm hiểu về một số địa danh và những giá trị lịch sử – văn hóa,
bước đầu giúp các em biết quan tâm và yêu mến quê hương đất nước.
Hoạt động ở nhà: tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của
HS ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
Thỉnh thoảng, trong SGK, HS sẽ gặp bạn ong vui vẻ nêu hướng dẫn, gợi
ý hoặc làm mẫu trong một số tình huống cụ thể.
b. Một số chủ đề/bài học đặc trưng
Nội dung,
kiến thức
cốt lõi
LOẠI
BÀI
SGK
Phẩm chất –
Năng lực
Tích
hợp
2 mạch
kiến thức
Các môn
học khác
Bài mới (bao gồm cả thực
hành, luyện tập).
1. Yêu nước
1. TD – LL
2. Nhân ái
2. MHH
3. Chăm chỉ
3. GQVĐ
4. Trung thực
4. GT
5. Trách nhiệm
5. CC
Ôn tập và hệ thống hoá kiến
thức.
– Em làm được những gì?
– Thực hành và trải nghiệm
– Ôn tập.
TD – LL: Tư duy – Lập luận
MHH: Mô hình hoá
GQVĐ: Giải quyết vấn đề
GT: Giao tiếp
CC: Công cụ
11
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN
PHẨM CHẤT − TÍCH HỢP − TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG SGK TOÁN 1
a. Các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành
qua quá trình “làm toán”, đặc biệt qua việc GQVĐ.
Phẩm chất yêu nước, nhân ái không là những phẩm chất đặc thù của
môn toán. Tuy nhiên, SGK Toán 1 đã công phu “cài đặt” một số nội dung toán
liên quan tới các phẩm chất này (SGK Toán 1 trang 25, 27, 44, 49, 81, 85, 93,
115, 118, 124, 125, 128,131, 135, 146, 147, 153, 155, 157,…).
b. Tích hợp
– Nội môn: Đa số các bài học trong SGK được tích hợp xoay quanh hai
mạch kiến thức: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.
– Liên môn: Thông qua các nội dung, chủ đề liên quan hoặc các kiến thức
toán học được khai thác, sử dụng trong các môn học khác.
TIẾNG VIỆT
Một trong 5 năng lực đặc thù của môn Toán là Năng lực giao tiếp toán học.
HK1 Nghe hiểu, đọc hiểu các thông tin toán học cơ bản được thể hiện
dưới dạng hình ảnh, viết số, sử dụng một số từ ngữ và cấu trúc câu đơn giản
thường dùng trong toán học để nói (chưa yêu cầu chính xác).
HK2 Nghe hiểu, bước đầu đọc hiểu văn bản toán học đơn giản, viết thông
tin đơn giản (chủ yếu dưới dạng điền khuyết), sử dụng một số từ ngữ và cấu
trúc câu đơn giản thường dùng trong toán học để nói. Tự tin khi tình bày bằng
ngôn ngữ nói.
Với quan điểm đồng hành cùng Tiếng Việt trong quá trình dạy học, SGK
Toán 1 chủ động dạy một số từ và cấu trúc câu thiết yếu cho môn Toán theo
cách thức dạy tiếng mẹ đẻ, không đi sâu vào âm, vần.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
SGK Toán 1 đề cập nhiều tới cây trái Việt Nam, các con vật quen thuộc.
Cảnh quan chốn thị thành, vùng quê, miền biển đều xuất hiện. Một số địa
danh cùng đặc trưng vùng miền được giới thiệu. Đặc biệt, bản đồ Việt Nam
được HS làm quen một cách tự nhiên ngay từ lớp 1.
12
Cách tiếp cận trên không những giới thiệu về tự nhiên và xã hội Việt Nam
mà còn tạo hứng thú cho học sinh khi học toán.
ĐẠO ĐỨC
Giá trị bản thân, gia đình (SGK trang 25, 29, 93, 95, 118, 124, 131, 146,
147, 149,…).
Giá trị quê hương, cộng đồng (SGK trang 22, 25, 27 49, 52, 73, 85, 115,
125, 131, 135, 146, 147, 152, 157,…).
Nền nếp học tập, sinh hoạt, chuẩn mực đạo đức được hình thành và củng
cố qua mỗi tiết học. SGK cũng có những hình ảnh để HS lưu ý nội dung này
(SGK trang 6, 93, 126, 131, 155,…).
Quy định của pháp luật (an toàn giao thông – SGK trang 18, 37, 39, 78,
79,…).
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Nhiều hình ảnh trong SGK cổ vũ HS chăm sóc sức khỏe, vệ sinh thân thể,
vận động và tập luyện thể dục (SGK trang 7, 54, 55, 73, 84, 94, 95, 111, 126,
131, 152,..).
ÂM NHẠC
Trải nghiệm kết hợp âm thanh tiếng vỗ tay và hình thành số trong phạm
vi 10 (SGK trang 24, 26, 38, 40, 42, 44, 46, 47,…).
7 nốt nhạc cơ bản (SGV trang 61).
Hình ảnh cổ vũ HS ca hát, biểu diễn âm nhạc (SGK trang 126).
MĨ THUẬT
Màu sắc, các hình ảnh ngộ nghĩnh trong SGK Toán 1 đều hướng tới việc
hình thành cho HS khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và
biểu đạt thế giới. Bên cạnh đó, họa sĩ thể hiện theo phong cách tối giản, tạo cơ
hội cho HS trải nghiệm, tập vẽ.
c. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Các hoạt động thực hành và trải nghiệm có thể được tổ chức trong lớp học,
sân trường, câu lạc bộ,… Các hoạt động này vận dụng các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết các vấn đề dưới hình thức một tình huống giả định hoặc
thực tế cuộc sống. Qua đó, HS được ôn tập các kiến thức cốt lõi, phát triển các
phẩm chất cũng như năng lực đặc thù bộ môn.
13
VIỆC HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUA CÁC LOẠI BÀI
Khoái hoäp chöõ nhaät
Khoái laäp phöông (SGK trang 14)
TD – LL, GT
Quan sát, phân
loại các vật thật
có hình dạng:
KHCN, KLP
MHH
GV sử dụng mô
hình KHCN, KLP
KHOÁI HOÄP CHÖÕ NHAÄT
MHH
Hình vẽ SGK
14
14
KHOÁI LAÄP PHÖÔNG
(SGK trang 15)
1
Ñaët khoái laäp phöông, khoái hoäp chöõ nhaät vaøo ñoà vaät cuøng
hình daïng (theo maãu).
2
Xếp dãy hình.
GQVĐ, MHH, GT
• Dùng các mô hình
KLP, KHCN thể hiện
nội dung
• Trình bày: “Tấm
nệm có dạng KHCN”
GQVĐ, TD – LL, GT
• Phân tích, tìm kiếm
sự tương đồng
15
• Giải thích cách làm
Trực quan
sinh động
Tư duy trừu tượng
Thực tiễn
15
TD – LL
Quan sát, tìm kiếm sự
tương đồng, khác biệt
Nhìn nhận sự vật,
hiện tượng dưới nhiều
góc độ
khách quan
đầy đủ
(SGK trang 17)
1
Tìm vaø goïi teân caùc hình sau trong
Boä thöïc haønh Toaùn – Tieáng Vieät lôùp 1.
BỘ THỰC HÀNH
BỘ -THỰC
HÀNH
TOÁN
TIẾNG
VIỆT
TOÁN - TIẾNG VIỆT
LỚP 1
LỚP 1
2
Noùi caùch saép xeáp caùc nhoùm hình.
a
Xếp theo màu sắc
hay hình dạng?
b
16
17
Vai trò của Tách – Gộp số
• Nắm vững cấu tạo số.
• Thao tác gộp, tách → bản chất cộng, trừ.
• Bảng tách – gộp các số trong phạm vi 10 dễ thuộc là
cơ sở giúp HS thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 10.
• Quan hệ khăng khít giữa 3 số trong sơ đồ tách – gộp.
→ tạo điều kiện cho HS nhận biết một cách tự nhiên
tính chất giao hoán của phép cộng, quan hệ cộng, trừ
sau này.
• Hỗ trợ đắc lực trong giải toán có lời văn.
Taùch – Goäp soá (SGK trang 29)
TD – LL, GT
MHH, CC
1
MHH
5
5 gồm 3 và 2
5 gồm 2 và 3
TD – LL, CC,
3
4
5
2
MHH,
GT
4
5 gồm 4 và 1
5 gồm 1 và 4
5 gồm 3 và 2
5 gồm 2 và 3
5
1
3
5
2
17
29
1
(SGK trang 30)
Số?
TD – LL,
1
Số?
1
Số?
GT,
1
MHH
2
?
1
2
12?
1
1?
2
2
2
3
1?
31
3
31
?
?
4?
4
2
?
4
2
4
?
?
Tìm hình
Tìm
phù
hình
hợp.
vẽ
2 vẽ
3 phù hợp.
3
3
41
Sơ đồ → hình
4 ảnh
41
5
2
2
GQVĐ
TD – LL,
5 GT 53
• Nhận biết yêu cầu của
53bài.
• Tìm cách làm: từ sơ đồ 2
→
hình phù hợp.
4
2
• Thực hiện, lí giải cách làm.
42
4
• Kiểm tra.
42
1830
30
30
3
1
1
1
4
3
41
1
2
25
53
3
2
24
42
2
?
?
??
Tìm hình vẽ phù hợp.
3
Lật ngược vấn4đề:
?
?
4
4
3
1
?
3
1
1
2
2
3
3
2
2
2
2
?
?
?
?
(SGK trang 31)
3
Làm theo mẫu.
1
1
Mẫu:
2
Gộp
Gộp một
một và
và một
một
được
được hai.
hai.
2
1
1
3
Làm theo mẫu.
1
1
Mẫu:
2 2
11
2
2
1
1
?
?
33
?
?
11
?
?
?
1 1
?
33
?
?
?
?
?
?
?
4
?
?
1 1
2 2
Gộp một và một
được hai.
Nói theo tranh.
?
?
?
?
Xây dựng cơ sở cho bài toán có lời văn: làm quen
thuật ngữ, cấu trúc bài toán (câu chuyện).
4 Nói theo tranh.
?
GT
Có 1 con gà trống
và 2 con gà mái,
có tất cả 3 con gà.
Có 1 con gà trống
và 2 con gà mái,
có tất cả 3 con gà.
Có tất cả 3 con gà,
gồm 1 con gà trống
và 2 con gà mái.
Có tất cả 3 con gà,
gồm 1 con gà trống
và 2 con gà mái.
31
19
31
Em laøm ñöôïc nhöõng gì?
(SGK trang 70)
1
1
Bảng
Bảng cộng
cộng –
– bảng
bảng trừ
trừ trong
trong phạm
phạm vi
vi 10.
10.
a
Đọc bảng
bảng cộng
cộng theo
theo hàng,
hàng, theo
theo cột,
cột, theo
theo màu.
màu.
a Đọc
1
+
1
2
+
1
3
+
1
4
+
1
5
+
1
6
+
1
7
1+1 2+1 3+1 4+1 5+1 6+1 7+
+1
1 8
8+
+1
1 9
9+
+1
1
1
+
1
2
+
1
3
+
1
4
+
1
5
+
1
6
+
1
7
+
1
8
+
1
9
+
1 11 ++Bảng
1 2cộng
+ 1 – 3bảng
+ 1 trừ
4 +trong
1 5phạm
+ 1 vi6 10.
+1 7+1 8+1 9+1
1
1+2
2 2
2+
+2
2 3
3+
+2
2 4
4+
+2
2 5
5+
+2
2 6
6+
+2
2 7
7+
+2
2 8
8+
+2
2
Đọc
bảng
cộng
theo
hàng,
theo
cột,
theo
màu.
a
1
+
2
2
+
2
3
+
2
4
+
2
5
+
2
6
+
2
7
+
2
8
+
1+2 2+2 3+2 4+2 5+2 6+2 7+2 8+2
2
1
1+
+3
3
2+
+3
3
3+
+3
3
4+
+3
3
5+
+3
3
6+
+3
3
7+
+3
3
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8+1 9+1
1
2
+
3
3
+
3
4
+
3
5
+
3
6
+
3
7
+
3
1+
+3
3
2
+
3
3
+
3
4
+
3
5
+
3
6
+
3
7
+
3
1
1
1
1
1
1
1 8+1 9+1
1
1+
+4
4
2+
+4
4
3+
+4
4
4+
+4
4
5+
+4
4
6+
+4
4
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7+2 8+2
1
4 2
4 3
4 4
4 5
4 6
4 7+2 8+2
1+
+4
2
2+
+4
2
3+
+4
2
4+
+4
2
5+
+4
2
6+
+4
2
1
1+
+5
5
2+
+5
5
3+
+5
5
4+
+5
5
5+
+5
5
3 2
3 3
3 4
3 5
3 6+3 7+3
v
ọ
vu
u ii h
họ
1
5 2
5 3
5 4
5 5
5 6+3 7+3
1+
+5
3
2+
+5
3
3+
+5
3
4+
+5
3
5+
+5
3
1+
+6
6
2+
+6
6
3+
+6
6
4+
+6
6
1
4 2
4 3
4 4
4 5 + 4 6Cộng,
+ 4 trừ trong phạm vi 10
1
+
6
2
+
6
3
+
6
4
+
6
6 2+4
6 3+4
6 4+4
6 5 + 4 6 bằng
1+4
+ 4 các cách khác nhau:
1
1+
+7
7
2+
+7
7
3+
+7
7
5 2
5 3
5 4+5 5+5
1
+
sơ đồ7 tách
1
+ 11 – gộpv u i h ọ
7 2
7 3
7 4+5 5+5
1+
+7
5
2+
+7
5
3+
+7
5
7
1
+
1+
+8
8
2+
+8
8
6 2
6 3+6 4+6
+ 1 đếm bớt
2
7thêm,
đếm
+
2
7
7
+
1
+
8
2
+
8
7 7 2
2 4+
++5
56 2
8 2+6
8 3+6 2
1+6
+7
2+
+ bảng
2
1+
+7
9
cộng, trừ trong phạm
7
+
5
9 2+7 3+7 2
+
1
7 +
2
2+5 2+7 7
1
1
+
9
9 2+7 3+7
1+7
vi 10 7 + 1
1+8 2+8
+
2 7hệ
7 +quan
cộng trừ
1+8 2+8
7
2
+
5
+
2
2
hàng,
theo
cột.
+
Đọc bảng
bảng trừ
trừ theo
theo
hàng,
theo
cột.
b+ 9Đọc
1b
7
2+5 2+7
1+9
LL–– 11
2
8
9
1
2 –– 1
1 3
3 –– 1
1 4
4 –– 1
1 5
5 –– 1
1 6
6–
–1
1 7
7–
–1
1 MHH,
8–
–1
1 CC,
9–
–TD
1 – 10
10
2
–
1
3
–
1
4
–
1
5
–
1
6
–
1
7
–
1
8
–
1
9
–
1
10
2 – 1Đọc3 bảng
–1 4
– theo
1 5hàng,
– 1 theo
6 – 1 cột.
7 – 1 8 – 1 9 – 1 10 –– 1
1
trừ
b
3
–
2
4
–
2
5
–
2
6
–
2
3–2 4–2 5–2 6–2 7
7–
–2
2 8
8–
–2
2 9
9–
–2
2 10
10 –
–2
2
3
3 –– 2
2 4
4 –– 2
2 5
5 –– 2
2 6
6 –– 2
2 7
7 –– 2
2 8
8 –– 2
2 9
9 –– 2
2 10
10 –– 2
2
4 –– 3
3
5 –– 3
3
6–
–3
3
7–
–3
3
8–
–3
3
9–
–3
3
10 –
–3
3
2–1 3–1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
1 10
1
4
–
3
5
–
3
6
–
3
7
–
3
8
–
3
9
–
3
10
–
3
4
–
3
5
–
3
6
–
3
7
–
3
8
–
3
9
–
3
10
–
3
2–1 3–1
1
5 –– 12
4
6 –– 12
4
7 –– 12
4
8 –– 12
4
9 –– 12
4
10 –– 12
4
4 6
4 7
4 8
4 9
4 10
4
3–2 4–2 5
5
–
4
6
–
4
7
–
4
8
–
4
9
–
4
10
–
4
5
–
4
6
–
4
7
–
4
8
–
4
9
–
4
10
–
4
3–2 4–2
2
6 –– 23
5
7 –– 23
5
8 –– 23
5
9 –– 23
5
10 –– 23
5
5 7
5 8
5 9
5 10
5
4–3 5–3 6
6
–
5
7
–
5
8
–
5
9
–
5
10
–
5
6
–
5
7
–
5
8
–
5
9
–
5
10
–
5
4–3 5–3
3
7 –– 34
6
8 –– 34
6
9 –– 34
6
10 –– 34
6
6 8
6 9
6 10
6
5–4 6–4 7
7
–
6
8
–
6
9
–
6
10
–
6
6
6
6
6
5
–
4
6
–
4
7
–
4
8
–
4
9
–
4
10
–
4
c
8 –– 5
7
9 –– 5
7
10 –– 5
7
Đọc 4
4 phép
phép tính
tính
c Đọc
7 9
7 10
7
6–5 7–5 8
từ
sơ
đồ
sau:
8
–
7
9
–
7
10
–
7
từ sơ đồ sau:
6–5 7–5 8–7
5 9–7
5 10 – 7
5
9 –– 6
8
10 –– 6
8
2
8 10
8
2
7–6 8–6 9
9
–
8
10
–
8
7–6 8–6 9–8
6 10 – 8
6
10 –– 7
9
c Đọc 4 phép
9
8
8 – 7 9 – 7 10
8 tính
10
–
9
từ sơ đồ sau:
8 – 7 9 – 7 10 – 9
7
6
9 – 8 10 – 8
2
6
9 – 8 10 – 8
10 – 9
8
10
–9
70
70
=
>
<
>=
6
20
70
?
c
cc
Em laøm ñöôïc nhöõng gì?
(SGK trang 73)
7
Xem tranh và viết một phép cộng thích hợp.
GQVĐ, TD – LL, MHH, GT, CC
8
Có 10 bạn chơi trốn tìm. Trong tranh vẽ thiếu mấy bạn?
Em hãy viết một phép tính thích hợp.
21
73
OÂ
OÂn
n taä
taäp
p hoï
hoïc
c kì
kì 1
1
(SGK trang 74)
OÂn taäp hoïc kì 1
ó
iiếếtt
EEm
ób
b
m ccm
byiếkt
cónà
E
ậ
v
t
n
o
c
g
ậ
v
t
h
n
n
n
à
o
y
ô
c
ữ
k
g
h
h
ậ
n
v
t
n
n
à
ôhn
o
y
c
ữ
n
k
nôg
g
h
gn??g?
n nhữn
Đếm, lập số,
đọc, viết số
TD – LL,
GT, MHH
1
3312
12
1
1
312
=
>
<
>= <
Số con trâu
1
Số con trâu
Số con trâu
1
74
1
74
74
22
>= <
Số con bò
Số con gà
Số chim sáo
Số con bò?
Số con bò
Số con gà
?
Số con gà
Số chim? sáo
Số chim sáo
?
?
?
?
?
?
Câu chuyện – Hoàn thành tóm tắt – Lập sơ đồ – Viết phép tính
(SGK trang 75)
GQVĐ
2
Nói theo tranh.
a
Có 2 con bò vàng
và ? con bò sữa.
Có tất cả ? con bò.
Có tất cả ? con bò,
trong đó có ? con bò vàng,
còn lại ? con bò sữa.
b
c
d
3
TD – LL,
MHH, CC
TD – LL, GT
Có 6 con gà đang ăn,
thêm ? con gà chạy tới.
Có tất cả ? con gà.
Có 5 con chim sáo,
? con bay đi,
còn lại ? con.
Có ? con trâu,
? con bò vàng
và ? con bò sữa.
Có tất cả ? con trâu
và bò.
312
?
5 + 4 = ...
?
4 + 5 = ...
? =5
9 – ...
? =4
9 – ...
TD – LL, GT,
MHH, CC
Số
Phép tính
2
2
+
2
=
?
4
–
?
=
?
=
?
4
2
?
?
6
?
?
?
?
?
??
??
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
>= <
?
7 + 0 = ...
?
0 + 7 = ...
? =0
7 – ...
? =7
7 – ...
Giao hoán của phép cộng, quan hệ cộng, trừ với số 0
75
23
(SGK trang 77)
5
Chọn một hình rồi xếp.
Lắp ghép hình:
Nhận dạng, gọi tên các hình
Rèn trí tưởng tượng (đặc biệt
hình dung hình chủ đạo của
từng con vật)5 Chọn một hình rồi xếp.
Gia đình gà
TD – LL,
CC, GT
Gia đình gà
24
77
77
Thöïc haønh vaø traûi nghieäm
(SGK trang 78)
ä theo luatä giao tho
o
b
i
n
â g
ñ
m
E
78
25
GQVĐ
Phương hướng, vị trí, thứ tự
1
1
1
TD – LL, GT, MHH (hướng đi bên phải)
Quan sát các bạn đi trên lề đường.
(SGK trang 79)
Quan sát các bạn đi trên lề đường.
1
a Tính từ phải sang trái, bạn thứ năm mặc áo màu gì?
từ áo
phải
trái,
bạn
thứ hàng?
năm mặc áo màu gì?
b a
BạnTính
mặc
đỏsang
ở vị trí
nào
trong
Quan sát các bạn đi trên lề đường.
b Bạn mặc áo đỏ ở vị trí nào trong hàng?
Quan sátacác
bạn
đi trên
lề trái,
đường.
Tính
từ phải
sang
bạn thứ năm mặc áo màu gì?
2
Thảo luận về các biển báo giao thông.
Thảodạng,
luận về
các
biển
báo
giao
thông.
2 Hình
màu
sắc
mỗi
biển
báo.
a
Bạnsang
mặctrái,
áo đỏ
ở vịthứ
trí nào
a Tính từbphải
bạn
nămtrong
mặchàng?
áo màu gì?
b Bạn mặc áo đỏ ở vị trí nào trong hàng?
Hình
màu
sắc
mỗi biển báo.
a
luận
vềdạng,
các biển
báo
giao
thông.
2b Thảo
Ý nghĩa
của
mỗi
biển
báo.
2
Sử dụng tên gọi các
hình mô tả biển báo
màu
sắcmỗi
mỗi biển
báo.
a bHìnhÝdạng,
của
biển
báo.
Thảo luận về
cácnghĩa
biển báo
giao thông.
b Ý nghĩa của mỗi biển báo.
a Hình dạng, màu sắc mỗi biển báo.
b Ý nghĩa của mỗi biển báo.
GQVĐ
TD – LL, GT,
MHH
Giao nhau với đường sắt
vượt qua
Cấm xe đạp
Giao
nhau với đường sắt Cầuđường
Cầu vượt qua
Cấm xe đạp
không có rào chắn
không
có rào
đường
Giao nhau
vớichắn
đường sắt
Cầu
vượt qua
Cấm xe đạp
không
có
rào
chắn
đường
Giao nhau với3 đường
sắt khốiCầu
vượt qua
Cấm
Xếp thành
lập phương,
khối hộp chữ
nhậtxe
vàđạp
xếp xe.
không có rào chắn
3
3
đường
Xếp thành khối lập phương, khối hộp chữ nhật và xếp xe.
3 Xếp thành khối lập phương, khối hộp chữ nhật và xếp xe.
Xếp thành khối lập phương, khối hộp chữ nhật và xếp xe.
Mô tả nhà bằng hình
khối, xe bằng hình
phẳng, xếp hình
GQVĐ
79
TD – LL, MHH,
GT, CC
79
79
26
79
Bài toán mở
(SGK trang 80)
c
vui h ọ
80
GQVĐ
TD – LL, MHH, GT, CC
Xem tranh, viết một phép cộng và một phép trừ
trong phạm vi 10.
27
GQVĐ
Tìm hiểu vấn đề
Lập kế hoạch
Dùng
TD – LL, GT,
MHH, CC
GQVĐ
Thực hiện kế hoạch, trình bày
Giáo viên giới thiệu thuật tính
Kiểm tra
(SGK trang 120)
28
III. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động
1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Toán
– Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ
dễ đến khó), không chỉ coi trọng tính logic của khoa học mà cần chú ý cách
tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của HS.
– Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích
cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau
của từng cá nhân HS; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó
HS được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận GQVĐ.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
cực; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ
thuật dạy học truyền thống; kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với
hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
Cấu trúc bài học đảm bảo tỉ lệ cân đối, hài hòa giữa kiến thức cốt lõi, kiến thức
vận dụng và các thành phần khác.
– Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui
định đối với môn Toán; có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với
nội dung học và các đối tượng HS; tăng cường sử sụng công nghệ thông tin và
các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả.
2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ
chức hoạt động
a. Các lí thuyết học tập giúp người học thành công hiện nay
Lí thuyết kiến tạo (Jean Piaget 1896-1980)
Quan điểm: trẻ em không phải là tờ giấy trắng mà là những người sáng
tạo trong việc học của chính các em.
Sản phẩm: lược đồ nhận thức (mạng tích hợp).
Nguyên lí cơ bản: con người cấu trúc kiến thức của mình dựa trên kiến
thức trước đây của họ.
Lí thuyết văn hóa xã hội (Lev Vygotsky 1896-1934)
Nguyên lí
Các quá trình tương tác về tinh thần tồn tại giữa những người trong cùng
một môi trường học tập. Từ môi trường này, người học chuyển ý tưởng
vào lĩnh vực tâm lí của chính mình.
29
ZPD (Zone of proximal development)
Phạm vi kiến thức có thể nằm ngoài tầm đối với một người học, nhưng
người đó có thể thực hiện được nếu có sự hỗ trợ của bạn học hoặc của
người hiểu biết hơn.
Cơ chế: Hiệu ứng điều chỉnh
Niềm tin, thái độ và mục tiêu cá nhân đồng thời ảnh hưởng và bị ảnh
hưởng.
Công cụ điều chỉnh: ngôn ngữ – sơ đồ – hình ảnh – hành động.
Việc học phụ thuộc vào người học, các tương tác xã hội trong và ngoài
lớp học.
Ý nghĩa của các lí thuyết đối với việc học toán
Lí thuyết học tập không là một chiến lược dạy học.
Lí thuyết học tập cung cấp thông tin cần thiết cho việc dạy học. Cả hai lí
thuyết trên đều có điểm chung: “Thảo luận trong lớp học dựa trên ý tưởng và
giải pháp riêng của từng HS đối với các vấn đề là nền tảng cho việc học của
trẻ em”.
Áp dụng các lí thuyết toán học trên, GV sẽ đề ra các chiến lược dạy học
hữu ích.
– Xây dựng kiến thức mới từ kiến thức cũ.
– Cung cấp cơ hội để HS nói về toán học.
– Xây dựng cơ hội cho tư tưởng phản biện (đánh giá).
– Khuyến khích nhiều phương pháp tiếp cận.
– Coi sai lầm là cơ hội cho việc học.
– Xây dựng dàn giáo (cấu trúc) các kiến thức mới.
– Quý trọng sự khác biệt.
b. Dạy học giải quyết vấn đề (GQVĐ)
Dạy học GQVĐ là chìa khóa thành công để thực hiện các chiến lược dạy học.
GQVĐ là một công cụ dạy h...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
KHÚC THÀNH CHÍNH
TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC
THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI
Môn TOÁN LỚP 1
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Mục lục
Trang
Môn Toán 1.............................................................................................................................................5
Phần một: Hướng dẫn chung..............................................................................................................5
Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài/tổ chức hoạt động...... 41
Phần ba: Các nội dung khác.............................................................................................................. 45
3
4
môn Toán 1
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
I. Giới thiệu sách giáo khoa môn Toán
1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Toán ở cấp Tiểu học nói chung
và lớp 1 nói riêng
Thống nhất với quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
môn Toán.
a. Đảm bảo tính tinh giản, hiện đại, thiết thực
– Sách giáo khoa (SGK) đề cập tới những nội dung cốt lõi của hai mạch
kiến thức, góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, các năng lực
đặc thù của môn Toán.
Nội dung các bài học được cấu trúc nhằm dành thời gian thích đáng cho việc
dạy khái niệm, tạo mối liên hệ giữa các khái niệm, đảm bảo cân đối giữa
“học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể.
– Cách tiếp cận của SGK phù hợp với xu hướng giáo dục của thế giới
ngày nay.
Hình ảnh sinh động, màu sắc tươi tắn tạo hứng thú cho học sinh (HS).
– SGK cung cấp nhiều nội dung, giúp HS giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn đơn giản liên quan đến các kiến thức, kĩ năng đã học.
– Đặc biệt, bộ sách mang tính nhân văn cao vì đã tạo điều kiện để HS có
ý thức quan tâm tới đất nước, gia đình, trường học,…
b. Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục
– SGK thể hiện sự liên kết chặt chẽ hai nhánh, một nhánh mô tả sự phát
triển của các mạch nội dung kiến thức cốt lõi và một nhánh mô tả sự
phát triển của năng lực, phẩm chất của HS.
– Nội dung SGK Toán Tiểu học tiếp nối các nội dung đã học ở bậc giáo dục
Mầm non và tạo điều kiện học tốt các nội dung ở các bậc học sau này.
c. Đảm bảo tính tích hợp và phân hoá
– Nội dung môn Toán trong bộ sách được tích hợp xoay quanh hai mạch
kiến thức: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.
5
Các nội dung trên được giới thiệu theo cấu trúc tuyến tính kết hợp với
“đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần theo các
vòng số).
– SGK Toán chú trọng tính ứng dụng, tích hợp với các môn học khác.
Các hoạt động thực hành, trải nghiệm tạo cơ hội để học sinh thực hiện
tích hợp trong giáo dục toán học.
– Các bài tập được sắp xếp theo hệ thống từ dễ đến khó, từ đơn giản đến
phức tạp. Ngoài ra có những bài mang tính thử thách đảm bảo yêu cầu
phân hoá trong dạy học.
– SGK Toán giới thiệu nhiều giải pháp để học sinh lựa chọn khi thực hiện một
số kĩ năng, quán triệt tinh thần dạy học theo hướng cá thể hoá người học.
d. Bảo đảm tính mở
Bên cạnh những nội dung giáo dục toán học cốt lõi, bắt buộc đối với học
sinh toàn quốc, SGK Toán lựa chọn, bổ sung một số nội dung toán học
đơn giản, tạo điều kiện cho các em trải nghiệm cuộc sống.
2. Những điểm mới của sách giáo khoa môn Toán
SGK Toán được biên soạn đáp ứng yêu cầu đổi mới, bám sát các tiêu chuẩn
SGK mới trong Thông tư số 33/2017 của BGD và ĐT, quán triệt các qui định
trong chương trình môn học, kế thừa và phát huy ưu điểm của SGK hiện hành
cũng như các bộ sách SGK trước đó. Bên cạnh đó, bộ sách còn tiếp thu có chọn
lọc các thành tựu khoa học giáo dục của các nước tiên tiến.
– SGK cung cấp đầy đủ các nội dung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
dạy học định hướng phát triển năng lực, phẩm chất và tích hợp phù hợp
với xu thế chung của giáo dục toàn cầu trong bối cảnh thế giới đang ở
ngưỡng cửa của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư – Cách mạng
công nghiệp 4.0.
Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử dụng các phẩm chất
và năng lực đặc thù, ngược lại quá trình vận dụng kiến thức kĩ năng đòi hỏi
khả năng tổng hợp các phẩm chất và năng lực.
– Bộ sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở
thích và năng lực cá nhân, quán triệt tinh thần “toán học cho mọi người”.
Mỗi bài học, ưu tiên để học sinh tiếp cận, tìm tòi, khám phá, không áp đặt
khiên cưỡng. Các hoạt động trong bài học tập trung vào việc hiểu được tại sao
làm như vậy, không chỉ dừng lại ở việc tính toán.
6
SGK cung cấp các giải pháp khác nhau, HS có thể lựa chọn giải pháp phù
hợp với sở thích, năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập.
Ví dụ: Để thực hiện các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10, HS có thể
dựa vào
Cấu tạo số trong phạm vi 10, thể hiện qua các bảng tách – gộp số.
Các bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10.
Đếm thêm, đếm bớt.
Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Việc thuộc các bảng cộng, bảng trừ mang tính chất khuyến khích, không
ép buộc HS. Tuy nhiên, qua quá trình học tập, HS sẽ dần thuộc các bảng này
một cách tự giác.
– Với quan điểm: HS Tiểu học tiếp nhận kiến thức theo cách “mưa dầm
thấm đất”, bộ SGK chủ trương giới thiệu các nội dung toán theo cách thức:
“lát nền” – các kiến thức, kĩ năng bộ phận thường được giới thiệu sớm (trước
khi chính thức giới thiệu nội dung chính) nhằm mục đích:
Tạo điều kiện để các kiến thức, kĩ năng được lặp lại nhiều lần.
Tạo nhiều cơ hội để HS làm quen và thực hành, hình thành các ý tưởng.
Khi chính thức học nội dung đó, các ý tưởng sẽ được kết nối một cách
hoàn chỉnh. Lúc này bài học mang tính hệ thống và hoàn thiện các kiến
thức, kĩ năng đã học.
– Các nội dung thể hiện trong SGK tiếp thu có chọn lọc những thành tựu
khoa học giáo dục của các nước tiên tiến.
Các lí thuyết học tập giúp người học thành công hiện nay: Lí thuyết kiến tạo
(Jean Piaget 1896 – 1980), Lí thuyết văn hóa xã hội (Lev Vygotsky 1896 –1934).
Áp dụng các lí thuyết toán học trên, nội dung trong SGK Toán 1 đã đề ra được các
chiến lược dạy học hữu ích với chìa khóa thành công là Dạy học giải quyết vấn
đề (GQVĐ). Điều này hoàn toàn phù hợp với nội dung giáo dục mang tính quốc
gia và toàn cầu: Giáo dục vì sự phát triển bền vững.
– Hình thức thể hiện: màu sắc, hình ảnh gần gũi HS, các tình huống được
chuyển tải khéo léo bằng hình ảnh dễ dàng lôi cuốn HS vào hoạt động học tập.
– SGK kết nối giữa phụ huynh và học sinh thông qua hoạt động ở nhà, tạo
điều kiện để phụ huynh hiểu thêm về con em mình.
7
– Đặc biệt, mặc dù là một cuốn sách Toán, SGK Toán 1 tạo điều kiện để
các em tìm hiểu về quê hương đất nước và bước đầu biết quan tâm, chia sẻ
qua hoạt động Đất nước em.
II. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
1. Cấu trúc sách
SGK có các thành phần cơ bản: Hướng dẫn sử dụng – Giới thiệu chung –
Mục lục, nội dung chính: Chương – Bài.
SGK Toán 1 được cấu trúc theo 5 chương, 3 chương đầu (HK1) được viết
theo chủ đề, 2 chương còn lại (HK2) được viết dưới dạng tích hợp hai mạch
kiến thức Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.
Cách cấu trúc các chương ở HK1 và HK2 khác nhau vì các lí do cụ thể sau:
• Chương 1. Làm quen với một số hình
Nội dung chủ yếu của chương là hình học. Chương này được đưa vào đầu
tiên vì những lí do sau:
+ Đầu lớp 1, HS tiếp xúc với môi trường học tập mới có rất nhiều khác lạ.
Việc ổn định tổ chức lớp, xây dựng nền nếp lớp chiếm nhiều thời gian
(thường giáo viên (GV) mất từ 2 tới 4 tuần để làm công việc này). Chọn
nội dung cần dạy trong giai đoạn này phải thật nghiêm túc cân nhắc.
+ Kế thừa chương trình giáo dục Mầm non (các nội dung hình học ở lớp
1 đã được học ở mầm non), như vậy chương 1 mang tính chất chính xác
hoá một số biểu tượng hình học, chủ yếu ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.
+ Các hoạt động thực hành với nội dung hình học trực quan gần gũi với
các hoạt động học tập, vui chơi của các em ở mẫu giáo (tô màu, vẽ hình,
xếp hình,…).
+ Bên cạnh các nội dung hình học, chương 1 giúp HS bước đầu phân loại
được nhóm các đối tượng theo các tiêu chí màu sắc, hình dạng, kích cỡ.
Tất cả các nội dung trên đóng vai trò như các “vật liệu” cơ bản để xây
dựng các nội dung Số và Phép tính, Đo lường ở các chương sau.
• Chương 2. Các số đến 10
Nội dung chủ yếu của chương xoay quanh các vấn đề về số.
Tuy nhiên, các nội dung về tách – gộp số thực sự đã đề cập tới bản chất
của phép cộng, phép trừ và chuẩn bị cơ sở cho HS học tốt phép cộng, phép
trừ ở chương 3.
Các nội dung của chương 1 cũng thường xuyên được xuất hiện lại ở
chương này.
8
• Chương 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10
Nội dung chương này đóng vai trò quan trọng không chỉ ở lớp 1 hay Tiểu
học mà còn trong toàn bộ các cấp học. Việc chọn phép tính đúng là một vấn
đề nan giải của nhiều HS. Vì vậy nội dung về phép cộng, phép trừ xứng đáng
có một chương riêng. HS được dành thời gian thích đáng cho việc tìm hiểu
khái niệm và ý nghĩa phép cộng, phép trừ, tạo mối liên hệ giữa phép cộng và
phép trừ. Nhiều biện pháp cộng, trừ được tìm hiểu và xây dựng. Các nội dung
về số và hình được gắn kết chặt chẽ với phép tính.
• Chương 4. Các số đến 20 (chương trình có thêm vòng số này so với
chương trình hiện hành).
Từ thời điểm này, các nội dung đã học của HK1 đủ cả về số lượng và chất
lượng cho việc chính thức tích hợp các mạch kiến thức Số và Phép tính, Hình
học và Đo lường (lấy các vòng số làm tiêu đề cho mỗi chương).
• Chương 5. Các số đến 100
+ Sau khi đã học các số đến 20 ở chương 4, mở đầu chương 5, khái
niệm chục, số tròn chục được giới thiệu và tích hợp với cộng, trừ các
số tròn chục (chương 4 chưa giới thiệu khái niệm chục vì luôn luôn
chỉ có 1 chục).
+ Tiếp theo, khái niệm đơn vị được giới thiệu trong mối quan hệ với khái
niệm chục làm nền tảng để hình thành các số trong phạm vi 100.
+ Tuy nhiên, có nhiều nội dung cần dạy và cần tích hợp trong chương này
nên các số từ 21 tới 100 được chia thành hai giai đoạn: Các số đến 40
và Các số đến 100 (Các số tới 40 không được coi là một vòng số, chỉ là
một phần trong chương này).
Phần đầu chỉ có 20 số (từ 21 đến 40) nhằm mục đích dạy kĩ các nội dung
về số và phép tính, tích hợp các nội dung khác.
Phần sau kế thừa phần đầu, mở rộng theo phạm vi số, tích hợp với nhiều
nội dung khác, đặc biệt là đo lường.
Việc chia các số đến 100 thành hai giai đoạn giúp HS dễ dàng nắm bắt các
nội dung và có nhiều cơ hội để ôn tập và hệ thống hoá kiến thức.
Tóm lại
+ Chương 1 thực sự theo chủ đề nhưng lại đạt được nhiều lợi ích: rất phù
hợp tâm sinh lí HS trong giai đoạn nhạy cảm (các em rất dễ bị tổn thương),
cung cấp các dữ liệu ban đầu để tích hợp trong các chương sau.
9
+ Các chương 2 và 3 giúp HS hình thành những kiến thức, kĩ năng cốt lõi
một cách vững vàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp ở các giai
đoạn sau (thực chất việc tích hợp đã thể hiện rõ nét ngay từ chương 2).
+ Với quan điểm lấy người học làm trung tâm, luôn đặt quyền lợi của HS
lên hàng đầu và thực chất của việc tích hợp đã diễn ra ở chương 2 và
chương 3, cấu trúc SGK Toán 1 phù hợp với định hướng dạy học phát
triển năng lực và tích hợp.
2. Cấu trúc bài học
a. Đặc điểm của cấu trúc bài học
– Mỗi bài học thường gồm các phần
Cùng học và thực hành
Cùng học được mặc định trên nền màu hoặc có tranh vẽ chuyển tải
nội dung.
Phần này bao gồm cả hoạt động khởi động, xuất hiện tình huống thực
tế hay một vấn đề được đặt ra. HS cùng nhau tìm phương án giải quyết
dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. Qua đó HS khám phá và hình thành
kiến thức mới.
Thực hành được kí hiệu bởi hình tam giác màu xanh.
Thông qua các hoạt động, vẫn cùng với sự hỗ trợ của GV, giúp HS hiểu
rõ hơn về bài mới cũng như hiểu thêm những liên hệ với kiến thức cũ.
Sở dĩ hai mục này ở chung một phần vì tiến trình hình thành kiến thức,
kĩ năng mới phần lớn dựa trên việc thực hành của HS.
• Luyện tập được kí hiệu bởi hình tròn màu đỏ, giúp HS rèn luyện các
kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản
trong cuộc sống.
• Ngoài ra còn các phần Vui học, Thử thách, Khám phá, Đất nước em,
Hoạt động ở nhà có các biểu tượng kèm theo. Nội dung ở các phần này
thường mang tính vận dụng nâng cao.
Vui học: hướng dẫn sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện các
hoạt động vui chơi đơn giản nhằm tạo niềm vui và kích thích học tập.
Thử thách: các hoạt động thử thách trí thông minh, giúp HS rèn luyện
tư duy, phát triển năng lực toán học.
Khám phá: tổ chức các hoạt động gợi mở những vấn đề mới liên quan
đến kiến thức vừa học nhằm tạo hứng khởi và kích thích niềm say mê
học toán.
10
Đất nước em: Tích hợp nội dung giáo dục của địa phương, giới thiệu
cho HS tìm hiểu về một số địa danh và những giá trị lịch sử – văn hóa,
bước đầu giúp các em biết quan tâm và yêu mến quê hương đất nước.
Hoạt động ở nhà: tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của
HS ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
Thỉnh thoảng, trong SGK, HS sẽ gặp bạn ong vui vẻ nêu hướng dẫn, gợi
ý hoặc làm mẫu trong một số tình huống cụ thể.
b. Một số chủ đề/bài học đặc trưng
Nội dung,
kiến thức
cốt lõi
LOẠI
BÀI
SGK
Phẩm chất –
Năng lực
Tích
hợp
2 mạch
kiến thức
Các môn
học khác
Bài mới (bao gồm cả thực
hành, luyện tập).
1. Yêu nước
1. TD – LL
2. Nhân ái
2. MHH
3. Chăm chỉ
3. GQVĐ
4. Trung thực
4. GT
5. Trách nhiệm
5. CC
Ôn tập và hệ thống hoá kiến
thức.
– Em làm được những gì?
– Thực hành và trải nghiệm
– Ôn tập.
TD – LL: Tư duy – Lập luận
MHH: Mô hình hoá
GQVĐ: Giải quyết vấn đề
GT: Giao tiếp
CC: Công cụ
11
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN
PHẨM CHẤT − TÍCH HỢP − TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG SGK TOÁN 1
a. Các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành
qua quá trình “làm toán”, đặc biệt qua việc GQVĐ.
Phẩm chất yêu nước, nhân ái không là những phẩm chất đặc thù của
môn toán. Tuy nhiên, SGK Toán 1 đã công phu “cài đặt” một số nội dung toán
liên quan tới các phẩm chất này (SGK Toán 1 trang 25, 27, 44, 49, 81, 85, 93,
115, 118, 124, 125, 128,131, 135, 146, 147, 153, 155, 157,…).
b. Tích hợp
– Nội môn: Đa số các bài học trong SGK được tích hợp xoay quanh hai
mạch kiến thức: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.
– Liên môn: Thông qua các nội dung, chủ đề liên quan hoặc các kiến thức
toán học được khai thác, sử dụng trong các môn học khác.
TIẾNG VIỆT
Một trong 5 năng lực đặc thù của môn Toán là Năng lực giao tiếp toán học.
HK1 Nghe hiểu, đọc hiểu các thông tin toán học cơ bản được thể hiện
dưới dạng hình ảnh, viết số, sử dụng một số từ ngữ và cấu trúc câu đơn giản
thường dùng trong toán học để nói (chưa yêu cầu chính xác).
HK2 Nghe hiểu, bước đầu đọc hiểu văn bản toán học đơn giản, viết thông
tin đơn giản (chủ yếu dưới dạng điền khuyết), sử dụng một số từ ngữ và cấu
trúc câu đơn giản thường dùng trong toán học để nói. Tự tin khi tình bày bằng
ngôn ngữ nói.
Với quan điểm đồng hành cùng Tiếng Việt trong quá trình dạy học, SGK
Toán 1 chủ động dạy một số từ và cấu trúc câu thiết yếu cho môn Toán theo
cách thức dạy tiếng mẹ đẻ, không đi sâu vào âm, vần.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
SGK Toán 1 đề cập nhiều tới cây trái Việt Nam, các con vật quen thuộc.
Cảnh quan chốn thị thành, vùng quê, miền biển đều xuất hiện. Một số địa
danh cùng đặc trưng vùng miền được giới thiệu. Đặc biệt, bản đồ Việt Nam
được HS làm quen một cách tự nhiên ngay từ lớp 1.
12
Cách tiếp cận trên không những giới thiệu về tự nhiên và xã hội Việt Nam
mà còn tạo hứng thú cho học sinh khi học toán.
ĐẠO ĐỨC
Giá trị bản thân, gia đình (SGK trang 25, 29, 93, 95, 118, 124, 131, 146,
147, 149,…).
Giá trị quê hương, cộng đồng (SGK trang 22, 25, 27 49, 52, 73, 85, 115,
125, 131, 135, 146, 147, 152, 157,…).
Nền nếp học tập, sinh hoạt, chuẩn mực đạo đức được hình thành và củng
cố qua mỗi tiết học. SGK cũng có những hình ảnh để HS lưu ý nội dung này
(SGK trang 6, 93, 126, 131, 155,…).
Quy định của pháp luật (an toàn giao thông – SGK trang 18, 37, 39, 78,
79,…).
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Nhiều hình ảnh trong SGK cổ vũ HS chăm sóc sức khỏe, vệ sinh thân thể,
vận động và tập luyện thể dục (SGK trang 7, 54, 55, 73, 84, 94, 95, 111, 126,
131, 152,..).
ÂM NHẠC
Trải nghiệm kết hợp âm thanh tiếng vỗ tay và hình thành số trong phạm
vi 10 (SGK trang 24, 26, 38, 40, 42, 44, 46, 47,…).
7 nốt nhạc cơ bản (SGV trang 61).
Hình ảnh cổ vũ HS ca hát, biểu diễn âm nhạc (SGK trang 126).
MĨ THUẬT
Màu sắc, các hình ảnh ngộ nghĩnh trong SGK Toán 1 đều hướng tới việc
hình thành cho HS khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và
biểu đạt thế giới. Bên cạnh đó, họa sĩ thể hiện theo phong cách tối giản, tạo cơ
hội cho HS trải nghiệm, tập vẽ.
c. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Các hoạt động thực hành và trải nghiệm có thể được tổ chức trong lớp học,
sân trường, câu lạc bộ,… Các hoạt động này vận dụng các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết các vấn đề dưới hình thức một tình huống giả định hoặc
thực tế cuộc sống. Qua đó, HS được ôn tập các kiến thức cốt lõi, phát triển các
phẩm chất cũng như năng lực đặc thù bộ môn.
13
VIỆC HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUA CÁC LOẠI BÀI
Khoái hoäp chöõ nhaät
Khoái laäp phöông (SGK trang 14)
TD – LL, GT
Quan sát, phân
loại các vật thật
có hình dạng:
KHCN, KLP
MHH
GV sử dụng mô
hình KHCN, KLP
KHOÁI HOÄP CHÖÕ NHAÄT
MHH
Hình vẽ SGK
14
14
KHOÁI LAÄP PHÖÔNG
(SGK trang 15)
1
Ñaët khoái laäp phöông, khoái hoäp chöõ nhaät vaøo ñoà vaät cuøng
hình daïng (theo maãu).
2
Xếp dãy hình.
GQVĐ, MHH, GT
• Dùng các mô hình
KLP, KHCN thể hiện
nội dung
• Trình bày: “Tấm
nệm có dạng KHCN”
GQVĐ, TD – LL, GT
• Phân tích, tìm kiếm
sự tương đồng
15
• Giải thích cách làm
Trực quan
sinh động
Tư duy trừu tượng
Thực tiễn
15
TD – LL
Quan sát, tìm kiếm sự
tương đồng, khác biệt
Nhìn nhận sự vật,
hiện tượng dưới nhiều
góc độ
khách quan
đầy đủ
(SGK trang 17)
1
Tìm vaø goïi teân caùc hình sau trong
Boä thöïc haønh Toaùn – Tieáng Vieät lôùp 1.
BỘ THỰC HÀNH
BỘ -THỰC
HÀNH
TOÁN
TIẾNG
VIỆT
TOÁN - TIẾNG VIỆT
LỚP 1
LỚP 1
2
Noùi caùch saép xeáp caùc nhoùm hình.
a
Xếp theo màu sắc
hay hình dạng?
b
16
17
Vai trò của Tách – Gộp số
• Nắm vững cấu tạo số.
• Thao tác gộp, tách → bản chất cộng, trừ.
• Bảng tách – gộp các số trong phạm vi 10 dễ thuộc là
cơ sở giúp HS thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 10.
• Quan hệ khăng khít giữa 3 số trong sơ đồ tách – gộp.
→ tạo điều kiện cho HS nhận biết một cách tự nhiên
tính chất giao hoán của phép cộng, quan hệ cộng, trừ
sau này.
• Hỗ trợ đắc lực trong giải toán có lời văn.
Taùch – Goäp soá (SGK trang 29)
TD – LL, GT
MHH, CC
1
MHH
5
5 gồm 3 và 2
5 gồm 2 và 3
TD – LL, CC,
3
4
5
2
MHH,
GT
4
5 gồm 4 và 1
5 gồm 1 và 4
5 gồm 3 và 2
5 gồm 2 và 3
5
1
3
5
2
17
29
1
(SGK trang 30)
Số?
TD – LL,
1
Số?
1
Số?
GT,
1
MHH
2
?
1
2
12?
1
1?
2
2
2
3
1?
31
3
31
?
?
4?
4
2
?
4
2
4
?
?
Tìm hình
Tìm
phù
hình
hợp.
vẽ
2 vẽ
3 phù hợp.
3
3
41
Sơ đồ → hình
4 ảnh
41
5
2
2
GQVĐ
TD – LL,
5 GT 53
• Nhận biết yêu cầu của
53bài.
• Tìm cách làm: từ sơ đồ 2
→
hình phù hợp.
4
2
• Thực hiện, lí giải cách làm.
42
4
• Kiểm tra.
42
1830
30
30
3
1
1
1
4
3
41
1
2
25
53
3
2
24
42
2
?
?
??
Tìm hình vẽ phù hợp.
3
Lật ngược vấn4đề:
?
?
4
4
3
1
?
3
1
1
2
2
3
3
2
2
2
2
?
?
?
?
(SGK trang 31)
3
Làm theo mẫu.
1
1
Mẫu:
2
Gộp
Gộp một
một và
và một
một
được
được hai.
hai.
2
1
1
3
Làm theo mẫu.
1
1
Mẫu:
2 2
11
2
2
1
1
?
?
33
?
?
11
?
?
?
1 1
?
33
?
?
?
?
?
?
?
4
?
?
1 1
2 2
Gộp một và một
được hai.
Nói theo tranh.
?
?
?
?
Xây dựng cơ sở cho bài toán có lời văn: làm quen
thuật ngữ, cấu trúc bài toán (câu chuyện).
4 Nói theo tranh.
?
GT
Có 1 con gà trống
và 2 con gà mái,
có tất cả 3 con gà.
Có 1 con gà trống
và 2 con gà mái,
có tất cả 3 con gà.
Có tất cả 3 con gà,
gồm 1 con gà trống
và 2 con gà mái.
Có tất cả 3 con gà,
gồm 1 con gà trống
và 2 con gà mái.
31
19
31
Em laøm ñöôïc nhöõng gì?
(SGK trang 70)
1
1
Bảng
Bảng cộng
cộng –
– bảng
bảng trừ
trừ trong
trong phạm
phạm vi
vi 10.
10.
a
Đọc bảng
bảng cộng
cộng theo
theo hàng,
hàng, theo
theo cột,
cột, theo
theo màu.
màu.
a Đọc
1
+
1
2
+
1
3
+
1
4
+
1
5
+
1
6
+
1
7
1+1 2+1 3+1 4+1 5+1 6+1 7+
+1
1 8
8+
+1
1 9
9+
+1
1
1
+
1
2
+
1
3
+
1
4
+
1
5
+
1
6
+
1
7
+
1
8
+
1
9
+
1 11 ++Bảng
1 2cộng
+ 1 – 3bảng
+ 1 trừ
4 +trong
1 5phạm
+ 1 vi6 10.
+1 7+1 8+1 9+1
1
1+2
2 2
2+
+2
2 3
3+
+2
2 4
4+
+2
2 5
5+
+2
2 6
6+
+2
2 7
7+
+2
2 8
8+
+2
2
Đọc
bảng
cộng
theo
hàng,
theo
cột,
theo
màu.
a
1
+
2
2
+
2
3
+
2
4
+
2
5
+
2
6
+
2
7
+
2
8
+
1+2 2+2 3+2 4+2 5+2 6+2 7+2 8+2
2
1
1+
+3
3
2+
+3
3
3+
+3
3
4+
+3
3
5+
+3
3
6+
+3
3
7+
+3
3
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8+1 9+1
1
2
+
3
3
+
3
4
+
3
5
+
3
6
+
3
7
+
3
1+
+3
3
2
+
3
3
+
3
4
+
3
5
+
3
6
+
3
7
+
3
1
1
1
1
1
1
1 8+1 9+1
1
1+
+4
4
2+
+4
4
3+
+4
4
4+
+4
4
5+
+4
4
6+
+4
4
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7+2 8+2
1
4 2
4 3
4 4
4 5
4 6
4 7+2 8+2
1+
+4
2
2+
+4
2
3+
+4
2
4+
+4
2
5+
+4
2
6+
+4
2
1
1+
+5
5
2+
+5
5
3+
+5
5
4+
+5
5
5+
+5
5
3 2
3 3
3 4
3 5
3 6+3 7+3
v
ọ
vu
u ii h
họ
1
5 2
5 3
5 4
5 5
5 6+3 7+3
1+
+5
3
2+
+5
3
3+
+5
3
4+
+5
3
5+
+5
3
1+
+6
6
2+
+6
6
3+
+6
6
4+
+6
6
1
4 2
4 3
4 4
4 5 + 4 6Cộng,
+ 4 trừ trong phạm vi 10
1
+
6
2
+
6
3
+
6
4
+
6
6 2+4
6 3+4
6 4+4
6 5 + 4 6 bằng
1+4
+ 4 các cách khác nhau:
1
1+
+7
7
2+
+7
7
3+
+7
7
5 2
5 3
5 4+5 5+5
1
+
sơ đồ7 tách
1
+ 11 – gộpv u i h ọ
7 2
7 3
7 4+5 5+5
1+
+7
5
2+
+7
5
3+
+7
5
7
1
+
1+
+8
8
2+
+8
8
6 2
6 3+6 4+6
+ 1 đếm bớt
2
7thêm,
đếm
+
2
7
7
+
1
+
8
2
+
8
7 7 2
2 4+
++5
56 2
8 2+6
8 3+6 2
1+6
+7
2+
+ bảng
2
1+
+7
9
cộng, trừ trong phạm
7
+
5
9 2+7 3+7 2
+
1
7 +
2
2+5 2+7 7
1
1
+
9
9 2+7 3+7
1+7
vi 10 7 + 1
1+8 2+8
+
2 7hệ
7 +quan
cộng trừ
1+8 2+8
7
2
+
5
+
2
2
hàng,
theo
cột.
+
Đọc bảng
bảng trừ
trừ theo
theo
hàng,
theo
cột.
b+ 9Đọc
1b
7
2+5 2+7
1+9
LL–– 11
2
8
9
1
2 –– 1
1 3
3 –– 1
1 4
4 –– 1
1 5
5 –– 1
1 6
6–
–1
1 7
7–
–1
1 MHH,
8–
–1
1 CC,
9–
–TD
1 – 10
10
2
–
1
3
–
1
4
–
1
5
–
1
6
–
1
7
–
1
8
–
1
9
–
1
10
2 – 1Đọc3 bảng
–1 4
– theo
1 5hàng,
– 1 theo
6 – 1 cột.
7 – 1 8 – 1 9 – 1 10 –– 1
1
trừ
b
3
–
2
4
–
2
5
–
2
6
–
2
3–2 4–2 5–2 6–2 7
7–
–2
2 8
8–
–2
2 9
9–
–2
2 10
10 –
–2
2
3
3 –– 2
2 4
4 –– 2
2 5
5 –– 2
2 6
6 –– 2
2 7
7 –– 2
2 8
8 –– 2
2 9
9 –– 2
2 10
10 –– 2
2
4 –– 3
3
5 –– 3
3
6–
–3
3
7–
–3
3
8–
–3
3
9–
–3
3
10 –
–3
3
2–1 3–1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
1 10
1
4
–
3
5
–
3
6
–
3
7
–
3
8
–
3
9
–
3
10
–
3
4
–
3
5
–
3
6
–
3
7
–
3
8
–
3
9
–
3
10
–
3
2–1 3–1
1
5 –– 12
4
6 –– 12
4
7 –– 12
4
8 –– 12
4
9 –– 12
4
10 –– 12
4
4 6
4 7
4 8
4 9
4 10
4
3–2 4–2 5
5
–
4
6
–
4
7
–
4
8
–
4
9
–
4
10
–
4
5
–
4
6
–
4
7
–
4
8
–
4
9
–
4
10
–
4
3–2 4–2
2
6 –– 23
5
7 –– 23
5
8 –– 23
5
9 –– 23
5
10 –– 23
5
5 7
5 8
5 9
5 10
5
4–3 5–3 6
6
–
5
7
–
5
8
–
5
9
–
5
10
–
5
6
–
5
7
–
5
8
–
5
9
–
5
10
–
5
4–3 5–3
3
7 –– 34
6
8 –– 34
6
9 –– 34
6
10 –– 34
6
6 8
6 9
6 10
6
5–4 6–4 7
7
–
6
8
–
6
9
–
6
10
–
6
6
6
6
6
5
–
4
6
–
4
7
–
4
8
–
4
9
–
4
10
–
4
c
8 –– 5
7
9 –– 5
7
10 –– 5
7
Đọc 4
4 phép
phép tính
tính
c Đọc
7 9
7 10
7
6–5 7–5 8
từ
sơ
đồ
sau:
8
–
7
9
–
7
10
–
7
từ sơ đồ sau:
6–5 7–5 8–7
5 9–7
5 10 – 7
5
9 –– 6
8
10 –– 6
8
2
8 10
8
2
7–6 8–6 9
9
–
8
10
–
8
7–6 8–6 9–8
6 10 – 8
6
10 –– 7
9
c Đọc 4 phép
9
8
8 – 7 9 – 7 10
8 tính
10
–
9
từ sơ đồ sau:
8 – 7 9 – 7 10 – 9
7
6
9 – 8 10 – 8
2
6
9 – 8 10 – 8
10 – 9
8
10
–9
70
70
=
>
<
>=
6
20
70
?
c
cc
Em laøm ñöôïc nhöõng gì?
(SGK trang 73)
7
Xem tranh và viết một phép cộng thích hợp.
GQVĐ, TD – LL, MHH, GT, CC
8
Có 10 bạn chơi trốn tìm. Trong tranh vẽ thiếu mấy bạn?
Em hãy viết một phép tính thích hợp.
21
73
OÂ
OÂn
n taä
taäp
p hoï
hoïc
c kì
kì 1
1
(SGK trang 74)
OÂn taäp hoïc kì 1
ó
iiếếtt
EEm
ób
b
m ccm
byiếkt
cónà
E
ậ
v
t
n
o
c
g
ậ
v
t
h
n
n
n
à
o
y
ô
c
ữ
k
g
h
h
ậ
n
v
t
n
n
à
ôhn
o
y
c
ữ
n
k
nôg
g
h
gn??g?
n nhữn
Đếm, lập số,
đọc, viết số
TD – LL,
GT, MHH
1
3312
12
1
1
312
=
>
<
>= <
Số con trâu
1
Số con trâu
Số con trâu
1
74
1
74
74
22
>= <
Số con bò
Số con gà
Số chim sáo
Số con bò?
Số con bò
Số con gà
?
Số con gà
Số chim? sáo
Số chim sáo
?
?
?
?
?
?
Câu chuyện – Hoàn thành tóm tắt – Lập sơ đồ – Viết phép tính
(SGK trang 75)
GQVĐ
2
Nói theo tranh.
a
Có 2 con bò vàng
và ? con bò sữa.
Có tất cả ? con bò.
Có tất cả ? con bò,
trong đó có ? con bò vàng,
còn lại ? con bò sữa.
b
c
d
3
TD – LL,
MHH, CC
TD – LL, GT
Có 6 con gà đang ăn,
thêm ? con gà chạy tới.
Có tất cả ? con gà.
Có 5 con chim sáo,
? con bay đi,
còn lại ? con.
Có ? con trâu,
? con bò vàng
và ? con bò sữa.
Có tất cả ? con trâu
và bò.
312
?
5 + 4 = ...
?
4 + 5 = ...
? =5
9 – ...
? =4
9 – ...
TD – LL, GT,
MHH, CC
Số
Phép tính
2
2
+
2
=
?
4
–
?
=
?
=
?
4
2
?
?
6
?
?
?
?
?
??
??
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
>= <
?
7 + 0 = ...
?
0 + 7 = ...
? =0
7 – ...
? =7
7 – ...
Giao hoán của phép cộng, quan hệ cộng, trừ với số 0
75
23
(SGK trang 77)
5
Chọn một hình rồi xếp.
Lắp ghép hình:
Nhận dạng, gọi tên các hình
Rèn trí tưởng tượng (đặc biệt
hình dung hình chủ đạo của
từng con vật)5 Chọn một hình rồi xếp.
Gia đình gà
TD – LL,
CC, GT
Gia đình gà
24
77
77
Thöïc haønh vaø traûi nghieäm
(SGK trang 78)
ä theo luatä giao tho
o
b
i
n
â g
ñ
m
E
78
25
GQVĐ
Phương hướng, vị trí, thứ tự
1
1
1
TD – LL, GT, MHH (hướng đi bên phải)
Quan sát các bạn đi trên lề đường.
(SGK trang 79)
Quan sát các bạn đi trên lề đường.
1
a Tính từ phải sang trái, bạn thứ năm mặc áo màu gì?
từ áo
phải
trái,
bạn
thứ hàng?
năm mặc áo màu gì?
b a
BạnTính
mặc
đỏsang
ở vị trí
nào
trong
Quan sát các bạn đi trên lề đường.
b Bạn mặc áo đỏ ở vị trí nào trong hàng?
Quan sátacác
bạn
đi trên
lề trái,
đường.
Tính
từ phải
sang
bạn thứ năm mặc áo màu gì?
2
Thảo luận về các biển báo giao thông.
Thảodạng,
luận về
các
biển
báo
giao
thông.
2 Hình
màu
sắc
mỗi
biển
báo.
a
Bạnsang
mặctrái,
áo đỏ
ở vịthứ
trí nào
a Tính từbphải
bạn
nămtrong
mặchàng?
áo màu gì?
b Bạn mặc áo đỏ ở vị trí nào trong hàng?
Hình
màu
sắc
mỗi biển báo.
a
luận
vềdạng,
các biển
báo
giao
thông.
2b Thảo
Ý nghĩa
của
mỗi
biển
báo.
2
Sử dụng tên gọi các
hình mô tả biển báo
màu
sắcmỗi
mỗi biển
báo.
a bHìnhÝdạng,
của
biển
báo.
Thảo luận về
cácnghĩa
biển báo
giao thông.
b Ý nghĩa của mỗi biển báo.
a Hình dạng, màu sắc mỗi biển báo.
b Ý nghĩa của mỗi biển báo.
GQVĐ
TD – LL, GT,
MHH
Giao nhau với đường sắt
vượt qua
Cấm xe đạp
Giao
nhau với đường sắt Cầuđường
Cầu vượt qua
Cấm xe đạp
không có rào chắn
không
có rào
đường
Giao nhau
vớichắn
đường sắt
Cầu
vượt qua
Cấm xe đạp
không
có
rào
chắn
đường
Giao nhau với3 đường
sắt khốiCầu
vượt qua
Cấm
Xếp thành
lập phương,
khối hộp chữ
nhậtxe
vàđạp
xếp xe.
không có rào chắn
3
3
đường
Xếp thành khối lập phương, khối hộp chữ nhật và xếp xe.
3 Xếp thành khối lập phương, khối hộp chữ nhật và xếp xe.
Xếp thành khối lập phương, khối hộp chữ nhật và xếp xe.
Mô tả nhà bằng hình
khối, xe bằng hình
phẳng, xếp hình
GQVĐ
79
TD – LL, MHH,
GT, CC
79
79
26
79
Bài toán mở
(SGK trang 80)
c
vui h ọ
80
GQVĐ
TD – LL, MHH, GT, CC
Xem tranh, viết một phép cộng và một phép trừ
trong phạm vi 10.
27
GQVĐ
Tìm hiểu vấn đề
Lập kế hoạch
Dùng
TD – LL, GT,
MHH, CC
GQVĐ
Thực hiện kế hoạch, trình bày
Giáo viên giới thiệu thuật tính
Kiểm tra
(SGK trang 120)
28
III. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động
1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Toán
– Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ
dễ đến khó), không chỉ coi trọng tính logic của khoa học mà cần chú ý cách
tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của HS.
– Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích
cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau
của từng cá nhân HS; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó
HS được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận GQVĐ.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
cực; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ
thuật dạy học truyền thống; kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với
hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
Cấu trúc bài học đảm bảo tỉ lệ cân đối, hài hòa giữa kiến thức cốt lõi, kiến thức
vận dụng và các thành phần khác.
– Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui
định đối với môn Toán; có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với
nội dung học và các đối tượng HS; tăng cường sử sụng công nghệ thông tin và
các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả.
2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ
chức hoạt động
a. Các lí thuyết học tập giúp người học thành công hiện nay
Lí thuyết kiến tạo (Jean Piaget 1896-1980)
Quan điểm: trẻ em không phải là tờ giấy trắng mà là những người sáng
tạo trong việc học của chính các em.
Sản phẩm: lược đồ nhận thức (mạng tích hợp).
Nguyên lí cơ bản: con người cấu trúc kiến thức của mình dựa trên kiến
thức trước đây của họ.
Lí thuyết văn hóa xã hội (Lev Vygotsky 1896-1934)
Nguyên lí
Các quá trình tương tác về tinh thần tồn tại giữa những người trong cùng
một môi trường học tập. Từ môi trường này, người học chuyển ý tưởng
vào lĩnh vực tâm lí của chính mình.
29
ZPD (Zone of proximal development)
Phạm vi kiến thức có thể nằm ngoài tầm đối với một người học, nhưng
người đó có thể thực hiện được nếu có sự hỗ trợ của bạn học hoặc của
người hiểu biết hơn.
Cơ chế: Hiệu ứng điều chỉnh
Niềm tin, thái độ và mục tiêu cá nhân đồng thời ảnh hưởng và bị ảnh
hưởng.
Công cụ điều chỉnh: ngôn ngữ – sơ đồ – hình ảnh – hành động.
Việc học phụ thuộc vào người học, các tương tác xã hội trong và ngoài
lớp học.
Ý nghĩa của các lí thuyết đối với việc học toán
Lí thuyết học tập không là một chiến lược dạy học.
Lí thuyết học tập cung cấp thông tin cần thiết cho việc dạy học. Cả hai lí
thuyết trên đều có điểm chung: “Thảo luận trong lớp học dựa trên ý tưởng và
giải pháp riêng của từng HS đối với các vấn đề là nền tảng cho việc học của
trẻ em”.
Áp dụng các lí thuyết toán học trên, GV sẽ đề ra các chiến lược dạy học
hữu ích.
– Xây dựng kiến thức mới từ kiến thức cũ.
– Cung cấp cơ hội để HS nói về toán học.
– Xây dựng cơ hội cho tư tưởng phản biện (đánh giá).
– Khuyến khích nhiều phương pháp tiếp cận.
– Coi sai lầm là cơ hội cho việc học.
– Xây dựng dàn giáo (cấu trúc) các kiến thức mới.
– Quý trọng sự khác biệt.
b. Dạy học giải quyết vấn đề (GQVĐ)
Dạy học GQVĐ là chìa khóa thành công để thực hiện các chiến lược dạy học.
GQVĐ là một công cụ dạy h...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất