Công nghệ Chăn nuôi 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 18h:13' 09-10-2023
Dung lượng: 51.8 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 18h:13' 09-10-2023
Dung lượng: 51.8 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Công nghệ Chăn nuôi 11 Kết nối tri thức
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của ứng dụng công nghệ
sinh học trong chăn nuôi.
Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao
kiến thức về vai trò, một số thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học
trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
Trình bày được khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi; trong nhân giống vật nuôi; trong phòng, trị bệnh vật
nuôi và trong xử lí chất thải chăn nuôi.
Phân tích được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi,
đặc biệt các ứng dụng thực tế trong sản xuất và trong thực tiễn cuộc sống.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV.
Tranh ảnh, video liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến và triển vọng
của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi.
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ
biến và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên
thế giới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thành tựu của công nghệ sinh học trong
chăn nuôi:
https://youtu.be/vASixzATuUA (0:25 - 2:27)
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một thành tựu của công
nghệ sinh học trong chăn nuôi mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu thành tựu của công nghệ sinh học trong chăn nuôi mà
em biết :
+ Cừu dolly
+ Chuột nhắt chuyển gen
+ Cừu sản sinh protein người trong sữa
+ Dê chứa gene quy định protein tơ nhện
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ
sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
hiểu cụ thể hơn về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi. Chúng
ta cùng vào bài học hôm nay – Bài 1: Công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn
nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được công nghệ sinh học là gì.
Những phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm và phạm vi ứng dụng của
công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Công nghệ sinh học và công nghệ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I
sinh học trong chăn nuôi
SGK trang 5 và trả lời các câu hỏi:
- Công nghệ sinh học:
+ Công nghệ sinh học là gì?
+ Khái niệm: Là một lĩnh vực công nghệ
+ Công nghệ sinh học trong chăn nuôi là gì?
cao dựa trên nền tảng khoa học về sự
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số sống, kết hợp giữa quy trinh nghiên cứu
hình ảnh về công nghệ sinh học và công nghệ
và thiết bị kĩ thuật.
sinh học trong chăn nuôi.
+ Mục đích: Tạo ra công nghệ khai thác
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và tổ chức hoạt động sống của vi sinh vật, thực vật,
cho các nhóm thảo luận để phân tích phạm vi
động vật để sản xuất ở quy mô công
ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn
nghiệp các sản phẩm sinh học có chất
nuôi
lượng cao, phục vụ lợi ích của con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và bảo vệ môi trường.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- Công nghệ sinh học trong chăn nuôi:
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của
+ Khái niệm: Là việc ứng dụng công
GV.
nghệ sinh học nhằm hỗ trợ, nâng cao
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
năng suất, chất lượng vật nuôi, tạo ra
thiết.
nhiều sản phẩm chăn nuôi có giá trị, tiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
kiệm chi phí cho người chăn nuôi, góp
luận
phần đem lại sự ổn định và phát triển
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
bền vững của ngành chăn nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Mục đích: Tạo ra công nghệ gene
Bước 4: Kết luận, nhận định
trong chọn tạo giống vật nuôi, công nghệ
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại khái
cấy truyền phôi, công nghệ vaccine,
niệm công nghệ sinh học và công nghệ sinh
công nghệ vi sinh trong phòng, trị bệnh
học trong chăn nuôi.
cho vật nuôi và trong bảo vệ môi trường
chăn nuôi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu
của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế
giới.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở vai trò và một số thành tựu nổi bật của ứng
dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.1. Vai trò và thành tựu của
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.1,
công nghệ sinh học trong chọn
Hình 1.1 SGK trang 6, thảo luận nhóm đôi và thực
tạo giống vật nuôi
hiện yêu cầu:
- Vai trò của công nghệ gene:
Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ gene trong
+ Giúp tạo ra các vật nuôi có
chọn tạo giống vật nuôi.
nhiều ưu điểm vượt trội về năng
Dê mang gene sinh protein tơ nhện
suất, chất lượng, khả năng
Cừu Tracy mang gene sinh protein alpha antitrypsin
kháng bệnh mà các phương
của người
pháp chọn tạo giống truyền
Hình 1.1. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ
thống khó có thể đạt được.
sinh học trong chọn lọc giống vật nuôi
+ Giúp tạo ra những động vật
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để biến đổi gene có khả năng sản
tìm hiểu thêm về thành tựu của công nghệ sinh học
sinh ra những sản phẩm có tác
trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế dụng phòng, trị bệnh cho người
giới.
và vật nuôi.
https://vjst.vn/vn/tin-tuc/3851/nhung-tien-bo-trong-
- Thành tựu của công nghệ
nghien-cuu--ung-dung-giong-vat-nuoi-tai-viet-
gene:
nam.aspx
+ Tạo ra dê mang gene sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
protein tơ nhện.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời + Cừu mang gene sinh protein
câu hỏi của GV.
alpha antitrypsin của người.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và các
thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật
nuôi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu
nổi bật của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công
nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.2 Vai trò và thành tựu của công
nghệ sinh học trong nhân giống vật
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục nuôi
II.2, quan sát Hình 1.2 trong SGK và thực hiện - Vai trò của công nghệ cấy truyền
yêu cầu :
phôi: Giúp nhận nhanh và tạo con
Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ cấy
giống khoẻ mạnh, năng suất cao, chất
truyền phôi trong nhân giống vật nuôi.
lượng tốt phục vụ sản xuất đồng thời
a) Bò sữa cao sản được tạo ra bằng công nghệ giúp bảo tồn các giống vật nuôi quý
cấy truyền phôi
hiếm.
b) Cừu Dolly được tạo ra bằng công nghệ
- Thành tựu của công nghệ cấy
nhân bản vô tính
truyền phôi:
c) Bò mẹ và hai bê con được tạo ra bằng công + Bò sữa cao sản được tạo ra bằng
nghệ phân cắt và cấy truyền phôi
công nghệ cấy truyền phôi
Hình 1.2. Một số thành tựu ứng dụng công
+ Cừu Dolly bằng công nghệ nhân bản
nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
vô tính
- GV tổ chức cho HS tra cứu một số thông tin
+ Bỏ sữa cao sàn nhờ kết hợp công
trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu của nghệ phân cắt và cấy truyền phôi.
công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
ở Việt Nam và trên thế giới.
https://qsti.vn/vi/giaiphapchannuoi/ung-dungcong-nghe-sinh-hoc-trong-chan-nuoi-va-baoton-giong-vat-nuoi-ban-dia-o-viet-nam.html
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát
hình và trả lời câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và
thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống vật nuôi
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng,
trị bệnh vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công
nghệ sinh học trong phòng bệnh sớm bệnh vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công
nghệ sinh học trong phòng bệnh và chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.3 Vai trò và thành tựu của công
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh
II.3, quan sát Hình 1.3 trang 8 SGK và thực
vật nuôi
hiện yêu cầu:
-Vai trò của ứng dụng công nghệ sinh
Nêu vai trò của ứng dụng công nghệ sinh học
học:
trong phòng, trị bệnh vật nuôi.
+ Tạo ra nhiều quy trình kĩ thuật, kit
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất chẩn đoán có khả năng phát hiện sớm,
của gia đình, địa phương để nêu một số loại
nhanh, chính xác các tác nhân gây bệnh
vaccine đang được sử dụng trong phòng bệnh
cho vật nuôi.
ở vật nuôi và thảo luận về lợi ích của vaccine
+ Tạo ra các loại vaccine vừa có khả
trong chăn nuôi.
năng phòng bệnh cho vật nuôi, vừa
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên
ngăn ngừa nguy cơ đào thái các vi sinh
internet về một số loại kit chẩn đoán bệnh ở
vật gây bệnh ra môi trường, mà đó
vật nuôi và lợi ích của việc sử dụng kit trong
nâng cao hiệu quả phòng bệnh.
chẩn đoán bệnh sớm.
- Thành tựu công nghệ sinh học trong
https://cesti.gov.vn/bai-viet/khcn-trong-nuoc/
chẩn đoán bệnh ở vật nuôi:
dong-kit-phat-hien-tac-nhan-gay-benh-tren-
+ Kit chẩn đoán bệnh ở gia cầm, bệnh
vat-nuoi-01011007-0000-0000-0000-
dịch tả lợn châu Phi, bệnh giảm bạch
000000000000
cầu ở mèo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát
hình và trả lời câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và
thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống vật nuôi
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí
chất thải chăn nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công
nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công
nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.4 Vai trò và thành tựu của công
- GV hướng dẫn HS quan sát video, nghiên
nghệ sinh học trong xử lí chất thải
cứu nội dung mục II.4 trang 8 SGK và trả lời chăn nuôi
các câu hỏi.
- Vai trò của công nghệ sinh
https://youtu.be/rjomfshJIb4
học trong xử lí chất thải chăn nuôi:
+ Công nghệ sinh học có vai trò gì trong xử
+ Tạo ra các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi
lí chất thải chăn nuôi?
trường và chất thải chăn nuôi: xử lí được
+ Công nghệ sinh học đã có những thành tựu mùi hôi, giảm khí thải, thân thiện với
gì để xử lí chất thải chăn nuôi ?
môi trường, không gây hại cho con
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn để kể tên
người và vật nuôi, có hiệu quả lâu dài
một số mô hình ứng dụng công nghệ sinh học khi sử dụng.
trong xử lí chất thải (chất thải lỏng, chất thải
- Thành tựu của công nghệ sinh học
rắn) ở các trang trại chăn nuôi hiện có ở gia
trong xử lí chất thải chăn nuôi:
đình, địa phương
+ Chế phẩm sinh học dùng làm đệm lót
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên
trong chăn nuôi lợn, gà, bò,...
internet về công nghệ sinh học trong sản xuất + Hầm biogas để phân hủy các chất thải
một số chế phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
hữu cơ tạo năng lượng.
http://vietlinh.vn/tin-tuc/2014/chan-nuoi2014-s.asp?ID=1189
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan
sát hình và trả lời câu hỏi của GV.
- GV gợi ý cho HS so sánh lợi ích giữa xử lí
chất thải chăn nuôi bằng công nghệ truyền
thống và công nghệ sinh học.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và
thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí
chất thải chăn nuôi.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công
nghệ sinh học trong chăn nuôi bao gồm: cải thiện năng suất, chất lượng, khả
năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi; bảo tồn các vật nuôi quý hiếm; phòng
chống bệnh, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm; mở rộng quy mô sản xuất
chăn nuôi, phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số triển vọng của công nghệ sinh
học trong chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Triển vọng của công nghệ sinh
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh,
học trong chăn nuôi
video và hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
- Khó khăn của ngành chăn nuôi
mục III trang 8,9 SGK.
truyền thống:
+ Biến đổi khí hậu gây ra ngày càng
nhiều các hiện tượng thời tiết cực
https://youtu.be/k920y1DvlLE (0:32 - 2:00)
đoan, ảnh hưởng đến sức chống chịu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các và phát triển của vật nuôi.
câu hỏi:
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường do
+ Ngành chăn nuôi truyền thống đang gặp
chất thải trong chăn nuôi.
những khó khăn gì?
- Vai trò của công nghệ sinh học
+ Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào
trong chăn nuôi trong hiện tại và
trong chăn nuôi ở hiện tại vào tương lai?
tương lai:
- GV tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn chăn
+ Công tác phòng, trị bệnh vật nuôi và
nuôi ở gia đình, địa phương và phân tích một số xử lí môi trường chăn nuôi, giúp
triển vọng mà công nghệ sinh học có thể mang
ngành chăn nuôi phát triển an toàn và
lại trong lĩnh vực chăn nuôi.
bền vững.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Tạo ra các giống vật nuôi có năng
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát
suất cao, chất lượng tốt, giá trị kinh tế
hình và trả lời câu hỏi của GV.
cao, khả năng chống chịu tốt, đảm bảo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
cung cấp nguồn con giống chất lượng
thiết.
phục vụ sản xuất, đồng thời hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
công tác bảo tồn các giống vật nuôi
luận
quý hiếm.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh triển vọng
của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và
đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số lưu ý về an toàn lao động và
đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Một số lưu ý về an toàn lao động và
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và
đạo đức nghề nghiệp
nghiên cứu nội dung mục IV trang 9 SGK
- Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm
và suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
tàng những nguy hiểm gì đối với con
+ Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm tàng người:
những nguy hiểm gì đối với con người? Cần + Con người thường xuyên phải tiếp xúc
làm gì để khắc phục?
với các hoá chất độc hại, các loại virus, vi
+ Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu
khuẩn gây bệnh (một số loại có thể lây từ
công nghệ sinh học là gì?
động vật sang người).
+ Việt Nam đã có những biện pháp gì để
- Biện pháp hạn chế các nguy hiểm khi
đảm bảo đạo đức nghề nghiệp đối với
nghiên cứu công nghệ sinh học:
nghiên cứu công nghệ sinh học?
+ Cần nghiêm túc thực hiện các quy định
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về động vật
về an toàn sinh học, an toàn lao động, vệ
chuyển gene và nêu quan điểm cá nhân về
sinh phòng thí nghiệm và môi trường thực
những thông tin liên quan đến động vật
nghiệm đảm bảo an toàn theo quy định.
chuyển gene.
+ Cần sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trang, găng tay phù hợp trong quá trình
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan làm việc, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp
sát hình và trả lời câu hỏi của GV.
với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cho người.
cần thiết.
+ Việc sử dụng, thu gom và tiêu huỷ hoá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chất, mẫu vật cần được thực hiện đúng
thảo luận
quy định, đảm bảo an toàn cho con người
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
và môi trường.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
cứu công nghệ sinh học:
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh HS nâng + Tuân thủ các quy định về đạo đức nghề
cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức
nghiệp và đối xử nhân đạo với động vật.
nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh
- Biện pháp đảm bảo đạo đức nghề
học trong chăn nuôi.
nghiệp đối với nghiên cứu công nghệ
sinh học ở Việt Nam:
+ Năm 2020, Nghị định Chính phủ đã sửa
đổi, bổ sung quy định về sinh vật biến đổi
gene và mẫu vật sinh vật biến đổi gene.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và nhân giống
vật nuôi. Cho ví dụ minh hoạ.
2. Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi. Liên
hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9:
- Vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi: Tạo ra những vật nuôi
có tính trạng mà con người mong muốn, ví dụ dễ mang gene sinh protein tơ nhện; cừu
mang gene sinh protein alpha antitrypsin của người.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi: Giúp khai thác tối đa bố
mẹ giống tốt, nhân nhanh, tạo con giống khoẻ mạnh, có năng suất cao, chất lượng tốt.
Ví dụ: bò sữa cao sản được tạo ra bằng phương pháp cấy truyền phôi.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi như: Ứng dụng công
nghệ vi sinh để tạo ra các chế phẩm có thể làm giảm mùi hôi chuồng trại, ứng dụng
làm hầm biogas để xử lí chất thải chăn nuôi đồng thời tạo ra năng lượng, phân bón
phục vụ lợi ích cho con người.
- Liên hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương, nơi em sinh sống: HS có thể nêu một số
loại chế phẩm vi sinh được sử dụng để xử lí chuồng trại tại địa phương hoặc có thể
mô tả lại các bước xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương
tiện truyền thông về một vấn đề của thực tiễn sản xuất.
3. Sản phẩm học tập: Bản tóm tắt của HS về lợi ích của việc ứng dụng công
nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi, hiệu quả của sử dụng
vaccine trong phòng bệnh ở vật nuôi.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về lợi ích của việc chẩn đoán bệnh sớm ở vật nuôi
và sử dụng vaccine trong chăn nuôi.
- GV hướng dẫn HS xem tranh ảnh, video trên internet hoặc các phương tiện truyền
thông về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi. Sau đó HS sẽ
phân tích tóm tắt lợi ích mà nó mang lại trong chăn nuôi. Nộp lại sản phẩm cho GV
vào buổi học tiếp theo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình bày sản phẩm của mình trong buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết các kiến thức cần thiết cho bài tập vận dụng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ
sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
BÀI 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG CHỌN TẠO GIỐNG VẬT NUÔI
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích được một số hưởng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu
thêm về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học và ứng dụng công nghệ
sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV.
Tranh ảnh, video liên quan đến ứng dụng chỉ thị phân tử, công nghệ gene trong
chọn tạo giống vật nuôi.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi.
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng chỉ thị
phân tử, ứng dụng của công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi tại Việt
Nam và trên thế giới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Gợi nhớ lại những kiến thức đã học và tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng chỉ thị phân tử, ứng dụng
công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi:
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một thành tựu của công
nghệ sinh học trong tạo giống vật nuôi mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật
nuôi mà em biết :
+ Bò sind
+ Cá bảy màu
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã
biết công nghệ sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu cụ thể hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo
giống vật nuôi. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay – Bài 2: Một số ứng dụng phổ
biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về chỉ thị phân tử,
vai trò và thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm chỉ thị phân tử, vai trò và
thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1, nghiên cứu chọn tạo giống vật nuôi
nội dung mục I SGK trang 10 và trả lời các câu
- Chỉ thị phân tử thường: Là các
hỏi:
đoạn trình tự nucleotide ngắn (đoạn
+ Chỉ thị phân tử là gì?
DNA) đã biết vị trí trên nhiễm sắc
+ Em hãy quan sát Hình 2.1 và nêu vai trò của
thể, các đoạn DNA này liên kết chặt
ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống
chẽ với tính trạng quan tâm.
vật nuôi.
- Vai trò của ứng dụng phân tử
- GV chiếu sơ đồ minh họa cho HS:
trong chọn tạo giống vật nuôi: Hỗ
a) Sơ đồ lai 2 giống b) Sơ đồ lai 3 giống
trợ các nhà chọn giống xác định
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2, nghiên cứu được các cá thể có kiểu gene mong
nội dung về thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử
muốn trong giai đoạn sớm, nhờ đó
trong chọn tạo giống vật nuôi SGK trang 11 và
rút ngắn thời gian chọn tạo giống
trả lời các câu hỏi:
mới, giảm chi phí và công lao động.
+ Ứng dụng chỉ thị phân tử trong tạo giống vật
- Thành tựu ứng dụng chỉ thị
nuôi đã có những thành tựu nào ? Nêu ví dụ.
phân tử trong chọn tạo giống vật
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên
nuôi:
internet để tìm hiểu thêm về ứng dụng chỉ phân
+ Chọn tạo được các giống vật nuôi
tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
có giá trị kinh tế cao,
http://khcn.vnua.edu.vn/vi/news/tin-tuc/chon-
+ Ví dụ: giống gà có năng suất
tao-vat-nuoi-thoi-cong-nghe-4-0-555.html
trứng cao, có khả năng tăng trưởng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tốt; giống lợn có khả năng vượt trội
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
về sinh sản, sinh trưởng; giống bò
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. sữa cho năng suất sữa cao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại ứng dụng
chỉ phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ gene trong chọn tạo giống vật
nuôi tạo giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm vật nuôi biến đổi
gene, kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi, sơ đồ chuyển gene vào vật nuôi và ý
nghĩa của nó đối với chọn tạo giống vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi chuyển gene, kĩ
thuật chuyển gene vào vật nuôi, sơ đồ chuyển gene vào vật nuôi và ý nghĩa của
nó đối với chọn tạo giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Ứng dụng công nghệ gene
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu
trong chọn tạo giống vật nuôi
nội dung mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi:
1. Khái niệm vật nuôi chuyển
Vật nuôi chuyển gene là gì ?
gene
- Là những vật nuôi được thay
Cá hồi và cá hồi biến đổi gene
đổi cấu trúc DNA bằng cách
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.3, nghiên cứu
chuyển các gene của sinh vật
nội dung mục II.2, thảo luận và thực hiện yêu cầu:
khác vào DNA của chúng.
Mô tả các bước trong kĩ thuật chuyển gene vào vật
2. Kĩ thuật chuyển gene vào
nuôi, nêu ý nghĩa của từng bước.
vật nuôi
Hình 2.3. Sơ đồ các bước chuyển gene vào vật nuôi
- Các bước trong kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.4, thảo luận và
chuyển gene vào vật nuôi:
thực hiện yêu cầu:
+ Bước 1: Chọn lọc và thu
Mô tả các bước trong quy trình chuyển gene mã hóa
nhận gene cần chuyển; chuẩn
α-antitrypsin vào cừu.
bị tế bào nhận gene chuyển.
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên interne...
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của ứng dụng công nghệ
sinh học trong chăn nuôi.
Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao
kiến thức về vai trò, một số thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học
trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
Trình bày được khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi; trong nhân giống vật nuôi; trong phòng, trị bệnh vật
nuôi và trong xử lí chất thải chăn nuôi.
Phân tích được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi,
đặc biệt các ứng dụng thực tế trong sản xuất và trong thực tiễn cuộc sống.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV.
Tranh ảnh, video liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến và triển vọng
của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi.
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ
biến và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên
thế giới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thành tựu của công nghệ sinh học trong
chăn nuôi:
https://youtu.be/vASixzATuUA (0:25 - 2:27)
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một thành tựu của công
nghệ sinh học trong chăn nuôi mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu thành tựu của công nghệ sinh học trong chăn nuôi mà
em biết :
+ Cừu dolly
+ Chuột nhắt chuyển gen
+ Cừu sản sinh protein người trong sữa
+ Dê chứa gene quy định protein tơ nhện
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ
sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
hiểu cụ thể hơn về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi. Chúng
ta cùng vào bài học hôm nay – Bài 1: Công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn
nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được công nghệ sinh học là gì.
Những phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm và phạm vi ứng dụng của
công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Công nghệ sinh học và công nghệ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I
sinh học trong chăn nuôi
SGK trang 5 và trả lời các câu hỏi:
- Công nghệ sinh học:
+ Công nghệ sinh học là gì?
+ Khái niệm: Là một lĩnh vực công nghệ
+ Công nghệ sinh học trong chăn nuôi là gì?
cao dựa trên nền tảng khoa học về sự
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số sống, kết hợp giữa quy trinh nghiên cứu
hình ảnh về công nghệ sinh học và công nghệ
và thiết bị kĩ thuật.
sinh học trong chăn nuôi.
+ Mục đích: Tạo ra công nghệ khai thác
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và tổ chức hoạt động sống của vi sinh vật, thực vật,
cho các nhóm thảo luận để phân tích phạm vi
động vật để sản xuất ở quy mô công
ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn
nghiệp các sản phẩm sinh học có chất
nuôi
lượng cao, phục vụ lợi ích của con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và bảo vệ môi trường.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- Công nghệ sinh học trong chăn nuôi:
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của
+ Khái niệm: Là việc ứng dụng công
GV.
nghệ sinh học nhằm hỗ trợ, nâng cao
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
năng suất, chất lượng vật nuôi, tạo ra
thiết.
nhiều sản phẩm chăn nuôi có giá trị, tiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
kiệm chi phí cho người chăn nuôi, góp
luận
phần đem lại sự ổn định và phát triển
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
bền vững của ngành chăn nuôi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Mục đích: Tạo ra công nghệ gene
Bước 4: Kết luận, nhận định
trong chọn tạo giống vật nuôi, công nghệ
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại khái
cấy truyền phôi, công nghệ vaccine,
niệm công nghệ sinh học và công nghệ sinh
công nghệ vi sinh trong phòng, trị bệnh
học trong chăn nuôi.
cho vật nuôi và trong bảo vệ môi trường
chăn nuôi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu
của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế
giới.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở vai trò và một số thành tựu nổi bật của ứng
dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.1. Vai trò và thành tựu của
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.1,
công nghệ sinh học trong chọn
Hình 1.1 SGK trang 6, thảo luận nhóm đôi và thực
tạo giống vật nuôi
hiện yêu cầu:
- Vai trò của công nghệ gene:
Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ gene trong
+ Giúp tạo ra các vật nuôi có
chọn tạo giống vật nuôi.
nhiều ưu điểm vượt trội về năng
Dê mang gene sinh protein tơ nhện
suất, chất lượng, khả năng
Cừu Tracy mang gene sinh protein alpha antitrypsin
kháng bệnh mà các phương
của người
pháp chọn tạo giống truyền
Hình 1.1. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ
thống khó có thể đạt được.
sinh học trong chọn lọc giống vật nuôi
+ Giúp tạo ra những động vật
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để biến đổi gene có khả năng sản
tìm hiểu thêm về thành tựu của công nghệ sinh học
sinh ra những sản phẩm có tác
trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế dụng phòng, trị bệnh cho người
giới.
và vật nuôi.
https://vjst.vn/vn/tin-tuc/3851/nhung-tien-bo-trong-
- Thành tựu của công nghệ
nghien-cuu--ung-dung-giong-vat-nuoi-tai-viet-
gene:
nam.aspx
+ Tạo ra dê mang gene sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
protein tơ nhện.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời + Cừu mang gene sinh protein
câu hỏi của GV.
alpha antitrypsin của người.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và các
thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật
nuôi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu
nổi bật của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công
nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.2 Vai trò và thành tựu của công
nghệ sinh học trong nhân giống vật
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục nuôi
II.2, quan sát Hình 1.2 trong SGK và thực hiện - Vai trò của công nghệ cấy truyền
yêu cầu :
phôi: Giúp nhận nhanh và tạo con
Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ cấy
giống khoẻ mạnh, năng suất cao, chất
truyền phôi trong nhân giống vật nuôi.
lượng tốt phục vụ sản xuất đồng thời
a) Bò sữa cao sản được tạo ra bằng công nghệ giúp bảo tồn các giống vật nuôi quý
cấy truyền phôi
hiếm.
b) Cừu Dolly được tạo ra bằng công nghệ
- Thành tựu của công nghệ cấy
nhân bản vô tính
truyền phôi:
c) Bò mẹ và hai bê con được tạo ra bằng công + Bò sữa cao sản được tạo ra bằng
nghệ phân cắt và cấy truyền phôi
công nghệ cấy truyền phôi
Hình 1.2. Một số thành tựu ứng dụng công
+ Cừu Dolly bằng công nghệ nhân bản
nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
vô tính
- GV tổ chức cho HS tra cứu một số thông tin
+ Bỏ sữa cao sàn nhờ kết hợp công
trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu của nghệ phân cắt và cấy truyền phôi.
công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
ở Việt Nam và trên thế giới.
https://qsti.vn/vi/giaiphapchannuoi/ung-dungcong-nghe-sinh-hoc-trong-chan-nuoi-va-baoton-giong-vat-nuoi-ban-dia-o-viet-nam.html
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát
hình và trả lời câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và
thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống vật nuôi
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng,
trị bệnh vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công
nghệ sinh học trong phòng bệnh sớm bệnh vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công
nghệ sinh học trong phòng bệnh và chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.3 Vai trò và thành tựu của công
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh
II.3, quan sát Hình 1.3 trang 8 SGK và thực
vật nuôi
hiện yêu cầu:
-Vai trò của ứng dụng công nghệ sinh
Nêu vai trò của ứng dụng công nghệ sinh học
học:
trong phòng, trị bệnh vật nuôi.
+ Tạo ra nhiều quy trình kĩ thuật, kit
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất chẩn đoán có khả năng phát hiện sớm,
của gia đình, địa phương để nêu một số loại
nhanh, chính xác các tác nhân gây bệnh
vaccine đang được sử dụng trong phòng bệnh
cho vật nuôi.
ở vật nuôi và thảo luận về lợi ích của vaccine
+ Tạo ra các loại vaccine vừa có khả
trong chăn nuôi.
năng phòng bệnh cho vật nuôi, vừa
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên
ngăn ngừa nguy cơ đào thái các vi sinh
internet về một số loại kit chẩn đoán bệnh ở
vật gây bệnh ra môi trường, mà đó
vật nuôi và lợi ích của việc sử dụng kit trong
nâng cao hiệu quả phòng bệnh.
chẩn đoán bệnh sớm.
- Thành tựu công nghệ sinh học trong
https://cesti.gov.vn/bai-viet/khcn-trong-nuoc/
chẩn đoán bệnh ở vật nuôi:
dong-kit-phat-hien-tac-nhan-gay-benh-tren-
+ Kit chẩn đoán bệnh ở gia cầm, bệnh
vat-nuoi-01011007-0000-0000-0000-
dịch tả lợn châu Phi, bệnh giảm bạch
000000000000
cầu ở mèo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát
hình và trả lời câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và
thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân
giống vật nuôi
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí
chất thải chăn nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công
nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công
nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.4 Vai trò và thành tựu của công
- GV hướng dẫn HS quan sát video, nghiên
nghệ sinh học trong xử lí chất thải
cứu nội dung mục II.4 trang 8 SGK và trả lời chăn nuôi
các câu hỏi.
- Vai trò của công nghệ sinh
https://youtu.be/rjomfshJIb4
học trong xử lí chất thải chăn nuôi:
+ Công nghệ sinh học có vai trò gì trong xử
+ Tạo ra các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi
lí chất thải chăn nuôi?
trường và chất thải chăn nuôi: xử lí được
+ Công nghệ sinh học đã có những thành tựu mùi hôi, giảm khí thải, thân thiện với
gì để xử lí chất thải chăn nuôi ?
môi trường, không gây hại cho con
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn để kể tên
người và vật nuôi, có hiệu quả lâu dài
một số mô hình ứng dụng công nghệ sinh học khi sử dụng.
trong xử lí chất thải (chất thải lỏng, chất thải
- Thành tựu của công nghệ sinh học
rắn) ở các trang trại chăn nuôi hiện có ở gia
trong xử lí chất thải chăn nuôi:
đình, địa phương
+ Chế phẩm sinh học dùng làm đệm lót
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên
trong chăn nuôi lợn, gà, bò,...
internet về công nghệ sinh học trong sản xuất + Hầm biogas để phân hủy các chất thải
một số chế phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
hữu cơ tạo năng lượng.
http://vietlinh.vn/tin-tuc/2014/chan-nuoi2014-s.asp?ID=1189
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan
sát hình và trả lời câu hỏi của GV.
- GV gợi ý cho HS so sánh lợi ích giữa xử lí
chất thải chăn nuôi bằng công nghệ truyền
thống và công nghệ sinh học.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và
thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí
chất thải chăn nuôi.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công
nghệ sinh học trong chăn nuôi bao gồm: cải thiện năng suất, chất lượng, khả
năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi; bảo tồn các vật nuôi quý hiếm; phòng
chống bệnh, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm; mở rộng quy mô sản xuất
chăn nuôi, phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số triển vọng của công nghệ sinh
học trong chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Triển vọng của công nghệ sinh
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh,
học trong chăn nuôi
video và hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
- Khó khăn của ngành chăn nuôi
mục III trang 8,9 SGK.
truyền thống:
+ Biến đổi khí hậu gây ra ngày càng
nhiều các hiện tượng thời tiết cực
https://youtu.be/k920y1DvlLE (0:32 - 2:00)
đoan, ảnh hưởng đến sức chống chịu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các và phát triển của vật nuôi.
câu hỏi:
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường do
+ Ngành chăn nuôi truyền thống đang gặp
chất thải trong chăn nuôi.
những khó khăn gì?
- Vai trò của công nghệ sinh học
+ Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào
trong chăn nuôi trong hiện tại và
trong chăn nuôi ở hiện tại vào tương lai?
tương lai:
- GV tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn chăn
+ Công tác phòng, trị bệnh vật nuôi và
nuôi ở gia đình, địa phương và phân tích một số xử lí môi trường chăn nuôi, giúp
triển vọng mà công nghệ sinh học có thể mang
ngành chăn nuôi phát triển an toàn và
lại trong lĩnh vực chăn nuôi.
bền vững.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Tạo ra các giống vật nuôi có năng
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát
suất cao, chất lượng tốt, giá trị kinh tế
hình và trả lời câu hỏi của GV.
cao, khả năng chống chịu tốt, đảm bảo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
cung cấp nguồn con giống chất lượng
thiết.
phục vụ sản xuất, đồng thời hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
công tác bảo tồn các giống vật nuôi
luận
quý hiếm.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh triển vọng
của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và
đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số lưu ý về an toàn lao động và
đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Một số lưu ý về an toàn lao động và
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và
đạo đức nghề nghiệp
nghiên cứu nội dung mục IV trang 9 SGK
- Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm
và suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
tàng những nguy hiểm gì đối với con
+ Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm tàng người:
những nguy hiểm gì đối với con người? Cần + Con người thường xuyên phải tiếp xúc
làm gì để khắc phục?
với các hoá chất độc hại, các loại virus, vi
+ Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu
khuẩn gây bệnh (một số loại có thể lây từ
công nghệ sinh học là gì?
động vật sang người).
+ Việt Nam đã có những biện pháp gì để
- Biện pháp hạn chế các nguy hiểm khi
đảm bảo đạo đức nghề nghiệp đối với
nghiên cứu công nghệ sinh học:
nghiên cứu công nghệ sinh học?
+ Cần nghiêm túc thực hiện các quy định
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về động vật
về an toàn sinh học, an toàn lao động, vệ
chuyển gene và nêu quan điểm cá nhân về
sinh phòng thí nghiệm và môi trường thực
những thông tin liên quan đến động vật
nghiệm đảm bảo an toàn theo quy định.
chuyển gene.
+ Cần sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trang, găng tay phù hợp trong quá trình
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan làm việc, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp
sát hình và trả lời câu hỏi của GV.
với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cho người.
cần thiết.
+ Việc sử dụng, thu gom và tiêu huỷ hoá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chất, mẫu vật cần được thực hiện đúng
thảo luận
quy định, đảm bảo an toàn cho con người
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
và môi trường.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
cứu công nghệ sinh học:
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh HS nâng + Tuân thủ các quy định về đạo đức nghề
cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức
nghiệp và đối xử nhân đạo với động vật.
nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh
- Biện pháp đảm bảo đạo đức nghề
học trong chăn nuôi.
nghiệp đối với nghiên cứu công nghệ
sinh học ở Việt Nam:
+ Năm 2020, Nghị định Chính phủ đã sửa
đổi, bổ sung quy định về sinh vật biến đổi
gene và mẫu vật sinh vật biến đổi gene.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và nhân giống
vật nuôi. Cho ví dụ minh hoạ.
2. Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi. Liên
hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9:
- Vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi: Tạo ra những vật nuôi
có tính trạng mà con người mong muốn, ví dụ dễ mang gene sinh protein tơ nhện; cừu
mang gene sinh protein alpha antitrypsin của người.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi: Giúp khai thác tối đa bố
mẹ giống tốt, nhân nhanh, tạo con giống khoẻ mạnh, có năng suất cao, chất lượng tốt.
Ví dụ: bò sữa cao sản được tạo ra bằng phương pháp cấy truyền phôi.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi như: Ứng dụng công
nghệ vi sinh để tạo ra các chế phẩm có thể làm giảm mùi hôi chuồng trại, ứng dụng
làm hầm biogas để xử lí chất thải chăn nuôi đồng thời tạo ra năng lượng, phân bón
phục vụ lợi ích cho con người.
- Liên hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương, nơi em sinh sống: HS có thể nêu một số
loại chế phẩm vi sinh được sử dụng để xử lí chuồng trại tại địa phương hoặc có thể
mô tả lại các bước xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương
tiện truyền thông về một vấn đề của thực tiễn sản xuất.
3. Sản phẩm học tập: Bản tóm tắt của HS về lợi ích của việc ứng dụng công
nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi, hiệu quả của sử dụng
vaccine trong phòng bệnh ở vật nuôi.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về lợi ích của việc chẩn đoán bệnh sớm ở vật nuôi
và sử dụng vaccine trong chăn nuôi.
- GV hướng dẫn HS xem tranh ảnh, video trên internet hoặc các phương tiện truyền
thông về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi. Sau đó HS sẽ
phân tích tóm tắt lợi ích mà nó mang lại trong chăn nuôi. Nộp lại sản phẩm cho GV
vào buổi học tiếp theo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình bày sản phẩm của mình trong buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng kết các kiến thức cần thiết cho bài tập vận dụng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ
sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
BÀI 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG CHỌN TẠO GIỐNG VẬT NUÔI
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích được một số hưởng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu
thêm về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong
chọn tạo giống vật nuôi.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học và ứng dụng công nghệ
sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV.
Tranh ảnh, video liên quan đến ứng dụng chỉ thị phân tử, công nghệ gene trong
chọn tạo giống vật nuôi.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi.
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng chỉ thị
phân tử, ứng dụng của công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi tại Việt
Nam và trên thế giới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Gợi nhớ lại những kiến thức đã học và tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng chỉ thị phân tử, ứng dụng
công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi:
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một thành tựu của công
nghệ sinh học trong tạo giống vật nuôi mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật
nuôi mà em biết :
+ Bò sind
+ Cá bảy màu
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đã
biết công nghệ sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu cụ thể hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo
giống vật nuôi. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay – Bài 2: Một số ứng dụng phổ
biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về chỉ thị phân tử,
vai trò và thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm chỉ thị phân tử, vai trò và
thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1, nghiên cứu chọn tạo giống vật nuôi
nội dung mục I SGK trang 10 và trả lời các câu
- Chỉ thị phân tử thường: Là các
hỏi:
đoạn trình tự nucleotide ngắn (đoạn
+ Chỉ thị phân tử là gì?
DNA) đã biết vị trí trên nhiễm sắc
+ Em hãy quan sát Hình 2.1 và nêu vai trò của
thể, các đoạn DNA này liên kết chặt
ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống
chẽ với tính trạng quan tâm.
vật nuôi.
- Vai trò của ứng dụng phân tử
- GV chiếu sơ đồ minh họa cho HS:
trong chọn tạo giống vật nuôi: Hỗ
a) Sơ đồ lai 2 giống b) Sơ đồ lai 3 giống
trợ các nhà chọn giống xác định
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2, nghiên cứu được các cá thể có kiểu gene mong
nội dung về thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử
muốn trong giai đoạn sớm, nhờ đó
trong chọn tạo giống vật nuôi SGK trang 11 và
rút ngắn thời gian chọn tạo giống
trả lời các câu hỏi:
mới, giảm chi phí và công lao động.
+ Ứng dụng chỉ thị phân tử trong tạo giống vật
- Thành tựu ứng dụng chỉ thị
nuôi đã có những thành tựu nào ? Nêu ví dụ.
phân tử trong chọn tạo giống vật
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên
nuôi:
internet để tìm hiểu thêm về ứng dụng chỉ phân
+ Chọn tạo được các giống vật nuôi
tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
có giá trị kinh tế cao,
http://khcn.vnua.edu.vn/vi/news/tin-tuc/chon-
+ Ví dụ: giống gà có năng suất
tao-vat-nuoi-thoi-cong-nghe-4-0-555.html
trứng cao, có khả năng tăng trưởng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tốt; giống lợn có khả năng vượt trội
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
về sinh sản, sinh trưởng; giống bò
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. sữa cho năng suất sữa cao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại ứng dụng
chỉ phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ gene trong chọn tạo giống vật
nuôi tạo giống vật nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm vật nuôi biến đổi
gene, kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi, sơ đồ chuyển gene vào vật nuôi và ý
nghĩa của nó đối với chọn tạo giống vật nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi chuyển gene, kĩ
thuật chuyển gene vào vật nuôi, sơ đồ chuyển gene vào vật nuôi và ý nghĩa của
nó đối với chọn tạo giống vật nuôi.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Ứng dụng công nghệ gene
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu
trong chọn tạo giống vật nuôi
nội dung mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi:
1. Khái niệm vật nuôi chuyển
Vật nuôi chuyển gene là gì ?
gene
- Là những vật nuôi được thay
Cá hồi và cá hồi biến đổi gene
đổi cấu trúc DNA bằng cách
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.3, nghiên cứu
chuyển các gene của sinh vật
nội dung mục II.2, thảo luận và thực hiện yêu cầu:
khác vào DNA của chúng.
Mô tả các bước trong kĩ thuật chuyển gene vào vật
2. Kĩ thuật chuyển gene vào
nuôi, nêu ý nghĩa của từng bước.
vật nuôi
Hình 2.3. Sơ đồ các bước chuyển gene vào vật nuôi
- Các bước trong kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.4, thảo luận và
chuyển gene vào vật nuôi:
thực hiện yêu cầu:
+ Bước 1: Chọn lọc và thu
Mô tả các bước trong quy trình chuyển gene mã hóa
nhận gene cần chuyển; chuẩn
α-antitrypsin vào cừu.
bị tế bào nhận gene chuyển.
- GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên interne...
 









Các ý kiến mới nhất