Công nghệ 10 Thiết kế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Lâm
Ngày gửi: 10h:32' 05-04-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Thanh Lâm
Ngày gửi: 10h:32' 05-04-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Công Nghệ 10 Thiết kế công nghệ - Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ: khái niệm khoa học, kĩ thuật, công
nghệ và mối liên hệ giữa chúng; mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự
nhiên, con người và xã hội.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
● Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
2. Phát triển phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ
● Có thái độ học tập tích cực để tìm hiểu công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Sơ đồ, tranh ảnh SGK,…
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có
trong hình. Mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình 1.1, yêu cầu: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm
công nghệ có trong hình. Mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống
con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
Sản phẩm công nghệ có trong hình: hệ thống điện năng lượng mặt trời, quạt tuabin
gió, thái dương năng
Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng đối với con người. Đó là:
● Mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người.
● Làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của con người.
● Tạo ra hệ thống sản xuất thông minh, hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực.
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều các sản
phẩm công nghệ được sử dụng và có vai trò quan trọng trong đời sống con
người.Vậy công nghệ và đời sống có đặc điểm như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 1: Công nghệ và đời sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khoa học
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: quan sát hình 1.2, em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với
các nhà khoa học.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm khoa học, các lĩnh vực và thành tựu
của khoa học tự nhiên với con người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái quát về khoa học, kĩ
- GV yêu cầu HS: quan sát hình 1.2, em hãy cho thuật, công nghệ
biết phát minh nổi bật tưởng ứng với các nhà khoa 1. Khoa học
học.
- Khoa học là hệ thống tri thức về
mọi quy luật và sự vận động của
vật chất, những quy luật của tự
nhiên, xã hội, tư duy.
- Các lĩnh vực: Vật lí, Hoá học,
Sinh học, Thiên văn học và Khoa
học Trái Đất.
- Những thành tựu:
● Nâng cao hiểu biết của con
người về sự vật, hiện tượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
và các quy luật của tự nhiên
● Ứng dụng để giải quyết các
câu hỏi.
vấn để trong thực tiễn, tạo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
dựng môi trường sống cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
con người, định hình cho sự
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
phát triển của kinh tế, xã hội.
● Issac Newton: Phát hiện ra lực hấp dẫn.
● Marie Curie: Tìm ra nguyên tố phóng xạ
Polonium.
● Louis Pasteur: Phát hiện nguyên lý tiêm
chủng, lên men vi sinh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng thêm:
Một số phát minh khác về khoa học tự nhiên:
● Mikhail Vasilyevich Lomonosov (1711 1765) định luật bảo toàn vật chất và chuyển
động, thuyết nhiệt động học phân tử,...
● Dmitri Ivanovich Mendeleev (1834-1907):
định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học...
● Albert Einstein (1879 - 1955) thuyết tương
đối, thuyết lượng tử,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết nối nghề nghiệp: Nhà khoa học là người
làm công tác nghiên cứu khoa học với các phương
pháp nghiên cứu khác nhau trong các lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau, phục vụ cho mọi mặt đời
sống của con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kĩ thuật
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
- Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, các lĩnh vực và kết quả của nghiên cứu kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Kĩ thuật
GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
- Kĩ thuật là việc ứng dụng các
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
nguyên lí khoa học vào việc thiết
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
kế, chế tạo, vận hành các máy
- Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải móc, thiết bị, công trình, quy
quyết vấn đề?
trình và hệ thống một cách hiệu
quả và kinh tế nhất.
- Kết quả của nghiên cứu kĩ thuật
góp phần tạo ra các giải pháp,
sản phẩm, công nghệ mới. Nhờ
có kĩ thuật, các nguyên lí khoa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi:
Tình huống 1:
● Vấn đề cần giải quyết: Kéo vật nặng.
● Vấn đề được giải quyết bằng cách dùng ròng
rọc cố định.
● Cơ sở khoa học: Lực ta cần phải tác dụng vào
đầu dây để kéo vật lên có hướng thay đổi so
với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo
vật lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn
không nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Tình huống 2:
● Vấn đề cần giải quyết: Di chuyển vật nặng.
● Vấn đề được giải quyết bằng cách dùng một
học được ứng dụng trong thực
tiễn biểu hiện qua các thiết bị,
máy móc hay hệ thống phục vụ
nhu cầu của đời sống, sản xuất,
kiến tạo môi trường sống.
- Các lĩnh vực: kĩ thuật cơ khí, kĩ
thuật điện, kĩ thuật xây dựng, kĩ
thuật hoá học,..
thanh cứng để làm đòn bẩy.
● Cơ sở khoa học: Vật rắn được sử dụng làm
điểm tựa để giảm bớt sự độ lớn của lực khi
nâng hoặc di chuyển vị trí của vật nặng.
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV mở rộng: Từ thời cổ đại, con người đã biết sử
dụng đòn bẩy, bánh xe, ròng rọc... hoặc các thiết bị
dùng làm vũ khí công thành như móc Archimedes,
súng thần công, máy bắn đá, máy bắn tên,..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét.
- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư là người làm việc
trong lĩnh vực kĩ thuật. Họ có kiến thức về toán
học, khoa học tự nhiên, có tư duy thiết kế, năng lực
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công nghệ
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và
đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp này.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ, cách phân chia công nghệ, vai trò của
công nghệ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Công nghệ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong 3 - Công nghệ là giải pháp, quy
phút: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc
pháp trồng cây và đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi không kèm theo công cụ, phương
phương pháp này.
tiện dùng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm, dịch vụ. Trong
mối quan hệ với kĩ thuật, công
nghệ là kết quả của hoạt động kĩ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thuật. Công nghệ có tính chuyển
- HS đọc SGK, thảo luận theo cặp, suy nghĩ trả lời giao và luôn luôn được đổi mới
câu hỏi.
nhờ sự phát triển của khoa học, kĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thuật.
- Đại diện các cặp đôi trả lời
- Phân loại:
a. Phương pháp địa canh
+ Theo lĩnh vực khoa học có công
Là kĩ thuật trồng cây cần đất. Cây hút chất dinh nghệ hoá học, công nghệ sinh học,
dưỡng từ đất, phân bón.
công nghệ thông tin,...
Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ làm.
+ Theo lĩnh vực kĩ thuật có công
Nhược điểm:
nghệ cơ khí, công nghệ điện, công
● Tốn công sức, cây trồng cần được theo dõi, nghệ xây dựng, công nghề vận
chăm sóc thường xuyên.
tải....;
● Tốn nước tưới.
+ Theo đối tượng áp dụng có công
● Phụ thuộc vào phân bón, vào môi trường.
nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công
b. Phương pháp thủy canh
nghệ nano, công nghệ trồng cây
Là kĩ thuật trồng cây không dùng đất, cây được trồng trong nhà kính.
vào hệ thống chứa dung dịch dinh dưỡng (dung dịch - Vai trò: công nghệ luôn là yếu tố
thủy canh).
có tính dẫn dắt, định hình và chi
Ưu điểm:
phối sự phát triển kinh tế - xã hội.
● Các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng, phát triển của cây trồng đều được
kiểm soát ở nồng độ thích hợp cho từng loại
cây trồng cụ thể.
● Kĩ thuật này không dùng đất nền có thể triển
khai tại gia đình, ở những vùng đất khô cằn
hay hải đảo xa xôi...
● Cho năng suất cao, rút ngắn thời gian trồng
trọt.
● Hạn chế tối đa việc sử dụng phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật hóa học, do đó sản phẩm đảm
bảo an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nhược điểm:
● Chỉ có hiệu quả cao với các loại rau, quả ngắn
ngày, khó áp dụng với cây lương thực và cây
ăn quả.
● Vốn đầu tư cao đối với các mô hình lớn, đòi
hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao để sản
xuất có hiệu quả; điều này gây cản trở cho
việc mở rộng phương pháp thủy canh đại trà.
c. Phương pháp khí canh
Là kĩ thuật trồng cây trong môi trường kín hoặc bán
kín, không sử dụng đất. Đặc điểm của phương háp
này là bộ rễ cây lơ lửng trong không khí, dinh dưỡng
được cung cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch
dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các hạt sương
bám vào bộ rễ.
Ưu điểm:
● Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp để
trồng trọt, hơn cả phương pháp thủy canh.
● Cây sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất
cao hơn nhiều so với kĩ thuật trồng cây truyền
thống.
● Chủ động được nguồn dinh dưỡng, không ảnh
hưởng bởi điều kiện môi trường, tạo ra nguồn
sản phẩm trồng trọt sạch, an toàn cho người sử
dụng.
● Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế tối đa việc
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc
hại.
Nhược điểm:
● Đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao.
● Chi phí vận hành, sửa chữa khá lớn.
● Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ thống là bắt
buộc và khá nhiều.
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV mở rộng: Công nghệ nano, công nghệ sinh học,
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ
in 3D là những công nghệ đột phá và là nền tảng
công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư.
GV cho HS xem video để hiểu rõ hơn về công nghệ
nano:
https://www.youtube.com/watch?v=TCn4os14mMI
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết
- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư công nghệ là người
làm việc trong lĩnh vực công nghệ. Ngoài năng lực
chuyên môn, họ sớm được tiếp cận với những công
nghệ mới để mang lại cuộc sống tiện nghi cho con
người.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
b. Nội dung: Quan sát hình 1.5 và cho biết mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật,
công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Mối liên hệ giữa khoa học, kĩ
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: thuật, công nghệ
Quan sát hình 1.5 và cho biết mối liên hệ giữa khoa Khoa học, kĩ thuật, công nghệ có
học, kĩ thuật, công nghệ.
mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Khoa học là cơ sở của kĩ thuật; kĩ
thuật thúc đẩy phát triển khoa học:
kết quả nghiên cứu khoa học là
những tri thức về sự vật, hiện
tượng, các quy luật của thế giới tự
nhiên. Kĩ thuật dựa trên các tri
thức do khoa học khám phá ra để
giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới,
dựa trên công nghệ hiện có: một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mặt, kĩ thuật giải quyết vấn đề
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả thực tiễn dựa trên tri thức khoa
lời câu hỏi.
học (cơ sở khoa học của kĩ thuật),
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
kết quả là tạo ra hay cải tiến sản
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ phẩm, công nghệ; mặt khác, công
sung.
nghệ hiện có lại là cơ sở quan
- GV lấy ví dụ minh hoạ:
trọng của kĩ thuật (cơ sở công
Ví dụ 1: khoa học phát minh ra lực đẩy Archimedes, nghệ của kĩ thuật) để giải quyết
kĩ thuật dựa trên lực đẩy Archimedes thiết kế ra tàu, vấn đề thực tiễn.
thuyền nổi và di chuyển được trên mặt nước.
- Công nghệ thúc đẩy khoa học;
Ví dụ 2: dựa trên nguyên lí lực từ tác động lên dây khoa học là cơ sở để phát triển
dẫn khi có dòng điện chạy qua, kĩ thuật tạo ra công công nghệ: sự phát triển của công
nghệ về động cơ điện; các động cơ điện sau khi được nghệ tạo điều kiện thúc đẩy khoa
sáng chế ra, làm cơ sở để kĩ thuật giải quyết các vấn học phát triển qua các công nghệ,
đề khác.
thiết bị đo lường, phân tích trong
Ví dụ 3: kính thiên văn điện tử (công nghệ) giúp quá quá trình khám phá thế giới tự
trình nghiên cứu về thiên văn học hiệu quả hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
nhiên.
dung luyện tập.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 1.6, 1.7, 1.8 SGK và đặt câu hỏi về mối
quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Công nghệ với tự nhiên, con
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận trong thời người và xã hội
gian 5 phút theo kĩ thuật mảnh ghép:
1. Công nghệ với tự nhiên
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Công nghệ ảnh hưởng tới khoa
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực học, giúp cho quá trình khám phá
của công nghệ với tự nhiên.
tự nhiên tốt hơn, đạt được những
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực thành tựu cao hơn.
của công nghệ với con người.
- Công nghệ giúp xử lí những vấn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực đề về môi trường, phòng chống
của công nghệ với xã hội.
thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Công nghệ phát triển giúp con
người khai thác nhưng cũng làm
cạn kiệt tài nguyên. Một số công
nghệ ảnh hưởng môi trường, thế
giới tự nhiên và con người.
2. Công nghệ với con người
- Công nghệ mang lại sự tiện nghi,
đáp ứng nhu cầu và thay đổi cuộc
sống của con người.
- Công nghệ làm tăng năng suất
lao động, nâng cao hiệu quả hoạt
động của con người.
- Công nghệ tạo ra hệ thống sản
xuất thông minh nhưng đẩy con
người đối mặt với tình trạng thất
nghiệp.
3. Công nghệ với xã hội
- Công nghệ thúc đẩy kinh tế, xã
hội phát triển,
- Công nghệ tác động đến cách
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát Hình 16, 17, 18 SGK và cho biết mối quan
hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
nghĩ, lối sống của con người
nhưng cũng làm con người bị lệ
thuộc vào công nghệ.
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập phần Luyện tập: Lấy các ví dụ cụ thể về tác động tích
cực, tiêu cực của công nghệ đối với tự nhiên, con người và xã hội trong phạm vi
gia đình, cộng đồng nơi em đang sinh sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
VD tác động tích cực:
- Đối với thiên nhiên: Công nghệ phát triển giúp con người khai thác tài nguyên
như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, khai thác khoáng sản bằng các thiết bị
máy móc hiện đại cho năng suất cao, tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công lao
động.
- Đối với con người: Công nghệ tạo ra hệ thống sản xuất thông minh tạo ra khối
lượng sản phẩm lớn, mang tính đồng bộ, năng suất cao.
VD tác động tiêu cực:
- Đối với thiên nhiên: Công nghệ giúp khai thác tài nguyên nhanh nhưng làm cạn
kiệt tài nguyên thiên nhiên.
- Đối với con người: Công nghệ may mặc tạo ra hệ thống sản xuất thông minh
nhưng đẩy con người đối mặt với tình trạng thất nghiệp, không cần sử dụng đến
sức người.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Hãy liệt kê một số công nghệ, sản phẩm công nghệ sử dụng trong
gia đình em; đánh giá về tác động của công nghệ, sản phẩm công nghệ đó với cuộc
sống của em và gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
● Xem trước nội dung bài 2: Hệ thống kĩ thuật
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: HỆ THỐNG KĨ THUẬT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về hệ thống kĩ thuật
- Biết được các thành phần chính của một hệ thống kĩ thuật
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: Nhận biết và mô tả được hệ thống kĩ thuật.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
● Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
2. Phát triển phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu cấu trúc hệ thống kĩ thuật.
● Có thái độ học tập tích cực để tìm hiểu về hệ thống kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Hình ảnh về sơ đồ mô tả hệ thống kĩ thuật.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến hệ thống kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu đưa ra được nguyên lí làm việc của mạch điều
khiển tự động bật/tắt đèn theo ánh sáng môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh, đưa ra câu hỏi: Quan sát hình dưới đây và cho biết
nguyên lí làm việc của mạch điện điều khiển tự động bật/ tắt đèn theo ánh sáng
môi trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát, tìm ra nguyên lí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt lại nguyên lí hoạt động: Khi có nguồn điện và tín hiệu điều
khiển (ánh sáng mặt trời) thì bóng đèn gắn công tắc cảm ứng ánh sáng sẽ bật hoặc
tắt theo ánh sáng môi trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như chúng ta thấy, trong cuộc sống xuất hiện rất nhiều
hệ thống kĩ thuật. Hệ thống kĩ thuật có khái niệm và cấu trúc như thế nào thì hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ở Bài 2. Hệ thống kĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm hệ thống kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được khái niệm cơ bản về hệ thống kĩ
thuật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong sgk và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm cơ bản hệ thống kĩ thuật, kể tên các
thiết bị đầu vào, đầu ra của một hệ thống kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm về hệ thống kĩ thuật
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, trả lời câu - Hệ thống kĩ thuật là mô hình tổng
hỏi: Hệ thống kĩ thuật là gì?
thể chỉ ra mối quan hệ, tương tác kĩ
- GV chiếu hình 2.2 yêu cầu HS quan sát và cho thuật giữa các yếu tố đầu vào, đầu
biết:
ra và tiến trình kĩ thuật.
- Hệ thống kĩ thuật cảnh báo cháy
bao gồm:
+ Đầu vào: đầu báo khói, đầu báo
nhiệt, nút ấn báo cháy.
+ Tiến trình kĩ thuật: tủ trung tâm
báo cháy.
+ Đầu
vào,
+ Đầu ra: chuông báo cháy, còi kết
đầu ra
và
phận
xử
lí *Lưu ý: Để hệ thống báo cháy hoạt
trong
hệ
động KHÔNG cần tất cả tín hiệu
thống
kĩ thuật đầu vào.
bộ hợp đèn chớp, đèn báo vị trí.
cảnh báo cháy là những thiết bị nào?
+ Để hệ thống cảnh báo cháy hoạt động có cần tất
cả tín hiệu đầu vào hay không?
- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu thêm thông tin về
tên các thiết bị đầu vào và đầu ra khác của hệ thống
cảnh báo cháy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đưa ra khái niệm hệ
thống kĩ thuật.
- GV mời 1 – 2 bạn HS đứng dậy chỉ ra đầu vào,
đầu ra và tiến trình kĩ thuật của hệ thống cảnh báo
cháy.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS xem video giới thiệu hệ thống báo
cháy (từ đầu -> 1:56)
https://www.youtube.com/watch?
v=qKwoZuPSyK0
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc của một hệ thống kĩ thuật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cấu trúc, phân loại của hệ thống
kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong sgk,
thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm cơ bản về cấu trúc, phân loại của hệ
thống kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cấu trúc của một hệ thống kĩ
- GV trình bày: Cấu trúc của một hệ thống kĩ thuật thuật
có ba thành phần chính: Đầu vào, bộ phận xử lí và - Cấu trúc của một hệ thống kĩ
đầu ra. Trong đó, tùy theo từng nhiệm vụ cần thực thuật có 3 phần chính:
hiện mà các phần tử của ba thành phần trên là khác + Đầu vào
nhau (ở hình 2.3).
+ Bộ phận xử lí
+ Đầu vào: vật liệu, năng lượng, thông tin cần xử lí.
+ Đầu ra.
+ Đầu ra: vật liệu, năng lượng, thông tin đã xử lí.
- Phân loại hệ thống kĩ thuật:
+ Bộ phận xử lí: Tùy theo từng nhiệm vụ, bộ phận + Hệ thống kĩ thuật mạch hở
xử lí có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng + Hệ thống kĩ thuật mạch kín.
gồm: biến đổi, vận chuyển, lưu trữ vật liệu, năng - Hệ thống mạch điện hở không có
lượng, thông tin.
tín hiệu phản hồi. Ngược lại, hệ
- GV lấy ví dụ: Máy xát gạo thực hiện chức năng thống mạch kín có tín hiệu phản
biến đổi vật liệu, hệ thống truyền tải và phân phối hồi.
điện thực hiện chức năng vận chuyển năng lượng. => Hệ thống kĩ thuật mạch kín
Bộ nhớ ngoài máy tính thực hiện chức năng lưu trữ thường được sử dụng trong lĩnh
thông tin.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.4 sgk và cho
biết sự khác nhau giữa hệ thống kĩ thuật mạch kín và
hệ
thống kĩ thuật mạch hở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
vực điều khiển và tự động hóa.
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được đầu vào, đầu ra của máy tăng âm và của
bàn là.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS xác định đầu vào, đầu ra của máy tăng âm và của
bàn là bằng cách hoàn thiện sơ đồ dưới đây:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy hoàn thành 2 sơ đồ tương ứng
● Hình 2.5. Hệ thống kĩ thuật của máy tăng âm
o Đầu vào: Tín hiệu âm
o Đầu ra: Âm lượng của loa
● Hình 2.6. Hệ thống kĩ thuật của bàn là
o Đầu vào: Điện năng, mức điều chỉnh nhiệt độ
o Đầu ra: Nhiệt tỏa ra
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để nghiên cứu và xây dựng cấu trúc hệ
thống kĩ thuật cụ thể. Xác định loại mạch của hệ thống đó.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, hoàn thành hệ thống kĩ
thuật.
c. Sản phẩm học tập: Đưa ra được cấu trúc hệ thống kĩ thuật máy sinh tố và máy
điều hòa nhiệt độ trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1, 3: Xây dựng cấu trúc hệ thống kĩ thuật của máy xay sinh tố và cho
biết đó là hệ thống loại mạch nào?
+ Nhóm 2, 4: Xây dựng cấu trúc hệ thống kĩ thuật của máy điều hòa nhiệt độ và
cho biết đó là hệ thống loại mạch nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Nội dung
Đầu vào
Máy xay sinh tố
Máy điều hòa nhiệt độ
Hoa quả, nước đá, sữa và Nhiệt độ cài đặt, khí ga điều
các nguyên liệu khác.
hòa.
Bộ phận xử lí
Máy xay
Máy điều hòa
Đầu ra
Hoa quả được xay và trộn Không khí ở cửa ra của điều
đều với nước đá và nguyên hòa có nhiệt độ theo nhiệt độ
Tín hiệu phản hồi
liệu
được cài đặt
Không
Nhiệt độ của không khí tại cửa
ra của điều hòa.
Loại mạch
Mạch hở
Mạch kín
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 2
● Xây dựng cấu trúc hệ thống kĩ thuật của một số vật dụng trong nhà (ấm siêu
tốc, quạt điện…).
● Xem trước nội dung bài 3. Công nghệ phổ biến.
Đây là giáo án Công Nghệ 10 Thiết kế công nghệ - Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm
Cung cấp giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ: khái niệm khoa học, kĩ thuật, công
nghệ và mối liên hệ giữa chúng; mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự
nhiên, con người và xã hội.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
● Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
2. Phát triển phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ
● Có thái độ học tập tích cực để tìm hiểu công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Sơ đồ, tranh ảnh SGK,…
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có
trong hình. Mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình 1.1, yêu cầu: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm
công nghệ có trong hình. Mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống
con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
Sản phẩm công nghệ có trong hình: hệ thống điện năng lượng mặt trời, quạt tuabin
gió, thái dương năng
Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng đối với con người. Đó là:
● Mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người.
● Làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của con người.
● Tạo ra hệ thống sản xuất thông minh, hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực.
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều các sản
phẩm công nghệ được sử dụng và có vai trò quan trọng trong đời sống con
người.Vậy công nghệ và đời sống có đặc điểm như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 1: Công nghệ và đời sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khoa học
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: quan sát hình 1.2, em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với
các nhà khoa học.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm khoa học, các lĩnh vực và thành tựu
của khoa học tự nhiên với con người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái quát về khoa học, kĩ
- GV yêu cầu HS: quan sát hình 1.2, em hãy cho thuật, công nghệ
biết phát minh nổi bật tưởng ứng với các nhà khoa 1. Khoa học
học.
- Khoa học là hệ thống tri thức về
mọi quy luật và sự vận động của
vật chất, những quy luật của tự
nhiên, xã hội, tư duy.
- Các lĩnh vực: Vật lí, Hoá học,
Sinh học, Thiên văn học và Khoa
học Trái Đất.
- Những thành tựu:
● Nâng cao hiểu biết của con
người về sự vật, hiện tượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
và các quy luật của tự nhiên
● Ứng dụng để giải quyết các
câu hỏi.
vấn để trong thực tiễn, tạo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
dựng môi trường sống cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
con người, định hình cho sự
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
phát triển của kinh tế, xã hội.
● Issac Newton: Phát hiện ra lực hấp dẫn.
● Marie Curie: Tìm ra nguyên tố phóng xạ
Polonium.
● Louis Pasteur: Phát hiện nguyên lý tiêm
chủng, lên men vi sinh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng thêm:
Một số phát minh khác về khoa học tự nhiên:
● Mikhail Vasilyevich Lomonosov (1711 1765) định luật bảo toàn vật chất và chuyển
động, thuyết nhiệt động học phân tử,...
● Dmitri Ivanovich Mendeleev (1834-1907):
định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học...
● Albert Einstein (1879 - 1955) thuyết tương
đối, thuyết lượng tử,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết nối nghề nghiệp: Nhà khoa học là người
làm công tác nghiên cứu khoa học với các phương
pháp nghiên cứu khác nhau trong các lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau, phục vụ cho mọi mặt đời
sống của con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kĩ thuật
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
- Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, các lĩnh vực và kết quả của nghiên cứu kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Kĩ thuật
GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
- Kĩ thuật là việc ứng dụng các
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
nguyên lí khoa học vào việc thiết
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
kế, chế tạo, vận hành các máy
- Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải móc, thiết bị, công trình, quy
quyết vấn đề?
trình và hệ thống một cách hiệu
quả và kinh tế nhất.
- Kết quả của nghiên cứu kĩ thuật
góp phần tạo ra các giải pháp,
sản phẩm, công nghệ mới. Nhờ
có kĩ thuật, các nguyên lí khoa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi:
Tình huống 1:
● Vấn đề cần giải quyết: Kéo vật nặng.
● Vấn đề được giải quyết bằng cách dùng ròng
rọc cố định.
● Cơ sở khoa học: Lực ta cần phải tác dụng vào
đầu dây để kéo vật lên có hướng thay đổi so
với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo
vật lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn
không nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Tình huống 2:
● Vấn đề cần giải quyết: Di chuyển vật nặng.
● Vấn đề được giải quyết bằng cách dùng một
học được ứng dụng trong thực
tiễn biểu hiện qua các thiết bị,
máy móc hay hệ thống phục vụ
nhu cầu của đời sống, sản xuất,
kiến tạo môi trường sống.
- Các lĩnh vực: kĩ thuật cơ khí, kĩ
thuật điện, kĩ thuật xây dựng, kĩ
thuật hoá học,..
thanh cứng để làm đòn bẩy.
● Cơ sở khoa học: Vật rắn được sử dụng làm
điểm tựa để giảm bớt sự độ lớn của lực khi
nâng hoặc di chuyển vị trí của vật nặng.
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV mở rộng: Từ thời cổ đại, con người đã biết sử
dụng đòn bẩy, bánh xe, ròng rọc... hoặc các thiết bị
dùng làm vũ khí công thành như móc Archimedes,
súng thần công, máy bắn đá, máy bắn tên,..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét.
- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư là người làm việc
trong lĩnh vực kĩ thuật. Họ có kiến thức về toán
học, khoa học tự nhiên, có tư duy thiết kế, năng lực
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công nghệ
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và
đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp này.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ, cách phân chia công nghệ, vai trò của
công nghệ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Công nghệ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong 3 - Công nghệ là giải pháp, quy
phút: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc
pháp trồng cây và đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi không kèm theo công cụ, phương
phương pháp này.
tiện dùng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm, dịch vụ. Trong
mối quan hệ với kĩ thuật, công
nghệ là kết quả của hoạt động kĩ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thuật. Công nghệ có tính chuyển
- HS đọc SGK, thảo luận theo cặp, suy nghĩ trả lời giao và luôn luôn được đổi mới
câu hỏi.
nhờ sự phát triển của khoa học, kĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thuật.
- Đại diện các cặp đôi trả lời
- Phân loại:
a. Phương pháp địa canh
+ Theo lĩnh vực khoa học có công
Là kĩ thuật trồng cây cần đất. Cây hút chất dinh nghệ hoá học, công nghệ sinh học,
dưỡng từ đất, phân bón.
công nghệ thông tin,...
Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ làm.
+ Theo lĩnh vực kĩ thuật có công
Nhược điểm:
nghệ cơ khí, công nghệ điện, công
● Tốn công sức, cây trồng cần được theo dõi, nghệ xây dựng, công nghề vận
chăm sóc thường xuyên.
tải....;
● Tốn nước tưới.
+ Theo đối tượng áp dụng có công
● Phụ thuộc vào phân bón, vào môi trường.
nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công
b. Phương pháp thủy canh
nghệ nano, công nghệ trồng cây
Là kĩ thuật trồng cây không dùng đất, cây được trồng trong nhà kính.
vào hệ thống chứa dung dịch dinh dưỡng (dung dịch - Vai trò: công nghệ luôn là yếu tố
thủy canh).
có tính dẫn dắt, định hình và chi
Ưu điểm:
phối sự phát triển kinh tế - xã hội.
● Các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng, phát triển của cây trồng đều được
kiểm soát ở nồng độ thích hợp cho từng loại
cây trồng cụ thể.
● Kĩ thuật này không dùng đất nền có thể triển
khai tại gia đình, ở những vùng đất khô cằn
hay hải đảo xa xôi...
● Cho năng suất cao, rút ngắn thời gian trồng
trọt.
● Hạn chế tối đa việc sử dụng phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật hóa học, do đó sản phẩm đảm
bảo an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nhược điểm:
● Chỉ có hiệu quả cao với các loại rau, quả ngắn
ngày, khó áp dụng với cây lương thực và cây
ăn quả.
● Vốn đầu tư cao đối với các mô hình lớn, đòi
hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao để sản
xuất có hiệu quả; điều này gây cản trở cho
việc mở rộng phương pháp thủy canh đại trà.
c. Phương pháp khí canh
Là kĩ thuật trồng cây trong môi trường kín hoặc bán
kín, không sử dụng đất. Đặc điểm của phương háp
này là bộ rễ cây lơ lửng trong không khí, dinh dưỡng
được cung cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch
dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các hạt sương
bám vào bộ rễ.
Ưu điểm:
● Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp để
trồng trọt, hơn cả phương pháp thủy canh.
● Cây sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất
cao hơn nhiều so với kĩ thuật trồng cây truyền
thống.
● Chủ động được nguồn dinh dưỡng, không ảnh
hưởng bởi điều kiện môi trường, tạo ra nguồn
sản phẩm trồng trọt sạch, an toàn cho người sử
dụng.
● Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế tối đa việc
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc
hại.
Nhược điểm:
● Đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao.
● Chi phí vận hành, sửa chữa khá lớn.
● Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ thống là bắt
buộc và khá nhiều.
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV mở rộng: Công nghệ nano, công nghệ sinh học,
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ
in 3D là những công nghệ đột phá và là nền tảng
công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư.
GV cho HS xem video để hiểu rõ hơn về công nghệ
nano:
https://www.youtube.com/watch?v=TCn4os14mMI
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết
- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư công nghệ là người
làm việc trong lĩnh vực công nghệ. Ngoài năng lực
chuyên môn, họ sớm được tiếp cận với những công
nghệ mới để mang lại cuộc sống tiện nghi cho con
người.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
b. Nội dung: Quan sát hình 1.5 và cho biết mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật,
công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Mối liên hệ giữa khoa học, kĩ
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: thuật, công nghệ
Quan sát hình 1.5 và cho biết mối liên hệ giữa khoa Khoa học, kĩ thuật, công nghệ có
học, kĩ thuật, công nghệ.
mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Khoa học là cơ sở của kĩ thuật; kĩ
thuật thúc đẩy phát triển khoa học:
kết quả nghiên cứu khoa học là
những tri thức về sự vật, hiện
tượng, các quy luật của thế giới tự
nhiên. Kĩ thuật dựa trên các tri
thức do khoa học khám phá ra để
giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới,
dựa trên công nghệ hiện có: một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mặt, kĩ thuật giải quyết vấn đề
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả thực tiễn dựa trên tri thức khoa
lời câu hỏi.
học (cơ sở khoa học của kĩ thuật),
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
kết quả là tạo ra hay cải tiến sản
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ phẩm, công nghệ; mặt khác, công
sung.
nghệ hiện có lại là cơ sở quan
- GV lấy ví dụ minh hoạ:
trọng của kĩ thuật (cơ sở công
Ví dụ 1: khoa học phát minh ra lực đẩy Archimedes, nghệ của kĩ thuật) để giải quyết
kĩ thuật dựa trên lực đẩy Archimedes thiết kế ra tàu, vấn đề thực tiễn.
thuyền nổi và di chuyển được trên mặt nước.
- Công nghệ thúc đẩy khoa học;
Ví dụ 2: dựa trên nguyên lí lực từ tác động lên dây khoa học là cơ sở để phát triển
dẫn khi có dòng điện chạy qua, kĩ thuật tạo ra công công nghệ: sự phát triển của công
nghệ về động cơ điện; các động cơ điện sau khi được nghệ tạo điều kiện thúc đẩy khoa
sáng chế ra, làm cơ sở để kĩ thuật giải quyết các vấn học phát triển qua các công nghệ,
đề khác.
thiết bị đo lường, phân tích trong
Ví dụ 3: kính thiên văn điện tử (công nghệ) giúp quá quá trình khám phá thế giới tự
trình nghiên cứu về thiên văn học hiệu quả hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
nhiên.
dung luyện tập.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 1.6, 1.7, 1.8 SGK và đặt câu hỏi về mối
quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Công nghệ với tự nhiên, con
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận trong thời người và xã hội
gian 5 phút theo kĩ thuật mảnh ghép:
1. Công nghệ với tự nhiên
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Công nghệ ảnh hưởng tới khoa
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực học, giúp cho quá trình khám phá
của công nghệ với tự nhiên.
tự nhiên tốt hơn, đạt được những
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực thành tựu cao hơn.
của công nghệ với con người.
- Công nghệ giúp xử lí những vấn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực đề về môi trường, phòng chống
của công nghệ với xã hội.
thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Công nghệ phát triển giúp con
người khai thác nhưng cũng làm
cạn kiệt tài nguyên. Một số công
nghệ ảnh hưởng môi trường, thế
giới tự nhiên và con người.
2. Công nghệ với con người
- Công nghệ mang lại sự tiện nghi,
đáp ứng nhu cầu và thay đổi cuộc
sống của con người.
- Công nghệ làm tăng năng suất
lao động, nâng cao hiệu quả hoạt
động của con người.
- Công nghệ tạo ra hệ thống sản
xuất thông minh nhưng đẩy con
người đối mặt với tình trạng thất
nghiệp.
3. Công nghệ với xã hội
- Công nghệ thúc đẩy kinh tế, xã
hội phát triển,
- Công nghệ tác động đến cách
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát Hình 16, 17, 18 SGK và cho biết mối quan
hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
nghĩ, lối sống của con người
nhưng cũng làm con người bị lệ
thuộc vào công nghệ.
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập phần Luyện tập: Lấy các ví dụ cụ thể về tác động tích
cực, tiêu cực của công nghệ đối với tự nhiên, con người và xã hội trong phạm vi
gia đình, cộng đồng nơi em đang sinh sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
VD tác động tích cực:
- Đối với thiên nhiên: Công nghệ phát triển giúp con người khai thác tài nguyên
như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, khai thác khoáng sản bằng các thiết bị
máy móc hiện đại cho năng suất cao, tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công lao
động.
- Đối với con người: Công nghệ tạo ra hệ thống sản xuất thông minh tạo ra khối
lượng sản phẩm lớn, mang tính đồng bộ, năng suất cao.
VD tác động tiêu cực:
- Đối với thiên nhiên: Công nghệ giúp khai thác tài nguyên nhanh nhưng làm cạn
kiệt tài nguyên thiên nhiên.
- Đối với con người: Công nghệ may mặc tạo ra hệ thống sản xuất thông minh
nhưng đẩy con người đối mặt với tình trạng thất nghiệp, không cần sử dụng đến
sức người.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Hãy liệt kê một số công nghệ, sản phẩm công nghệ sử dụng trong
gia đình em; đánh giá về tác động của công nghệ, sản phẩm công nghệ đó với cuộc
sống của em và gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
● Xem trước nội dung bài 2: Hệ thống kĩ thuật
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: HỆ THỐNG KĨ THUẬT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về hệ thống kĩ thuật
- Biết được các thành phần chính của một hệ thống kĩ thuật
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: Nhận biết và mô tả được hệ thống kĩ thuật.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
● Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
2. Phát triển phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu cấu trúc hệ thống kĩ thuật.
● Có thái độ học tập tích cực để tìm hiểu về hệ thống kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Hình ảnh về sơ đồ mô tả hệ thống kĩ thuật.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến hệ thống kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu đưa ra được nguyên lí làm việc của mạch điều
khiển tự động bật/tắt đèn theo ánh sáng môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh, đưa ra câu hỏi: Quan sát hình dưới đây và cho biết
nguyên lí làm việc của mạch điện điều khiển tự động bật/ tắt đèn theo ánh sáng
môi trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát, tìm ra nguyên lí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt lại nguyên lí hoạt động: Khi có nguồn điện và tín hiệu điều
khiển (ánh sáng mặt trời) thì bóng đèn gắn công tắc cảm ứng ánh sáng sẽ bật hoặc
tắt theo ánh sáng môi trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như chúng ta thấy, trong cuộc sống xuất hiện rất nhiều
hệ thống kĩ thuật. Hệ thống kĩ thuật có khái niệm và cấu trúc như thế nào thì hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ở Bài 2. Hệ thống kĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm hệ thống kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được khái niệm cơ bản về hệ thống kĩ
thuật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong sgk và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm cơ bản hệ thống kĩ thuật, kể tên các
thiết bị đầu vào, đầu ra của một hệ thống kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm về hệ thống kĩ thuật
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, trả lời câu - Hệ thống kĩ thuật là mô hình tổng
hỏi: Hệ thống kĩ thuật là gì?
thể chỉ ra mối quan hệ, tương tác kĩ
- GV chiếu hình 2.2 yêu cầu HS quan sát và cho thuật giữa các yếu tố đầu vào, đầu
biết:
ra và tiến trình kĩ thuật.
- Hệ thống kĩ thuật cảnh báo cháy
bao gồm:
+ Đầu vào: đầu báo khói, đầu báo
nhiệt, nút ấn báo cháy.
+ Tiến trình kĩ thuật: tủ trung tâm
báo cháy.
+ Đầu
vào,
+ Đầu ra: chuông báo cháy, còi kết
đầu ra
và
phận
xử
lí *Lưu ý: Để hệ thống báo cháy hoạt
trong
hệ
động KHÔNG cần tất cả tín hiệu
thống
kĩ thuật đầu vào.
bộ hợp đèn chớp, đèn báo vị trí.
cảnh báo cháy là những thiết bị nào?
+ Để hệ thống cảnh báo cháy hoạt động có cần tất
cả tín hiệu đầu vào hay không?
- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu thêm thông tin về
tên các thiết bị đầu vào và đầu ra khác của hệ thống
cảnh báo cháy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đưa ra khái niệm hệ
thống kĩ thuật.
- GV mời 1 – 2 bạn HS đứng dậy chỉ ra đầu vào,
đầu ra và tiến trình kĩ thuật của hệ thống cảnh báo
cháy.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS xem video giới thiệu hệ thống báo
cháy (từ đầu -> 1:56)
https://www.youtube.com/watch?
v=qKwoZuPSyK0
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc của một hệ thống kĩ thuật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cấu trúc, phân loại của hệ thống
kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong sgk,
thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm cơ bản về cấu trúc, phân loại của hệ
thống kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cấu trúc của một hệ thống kĩ
- GV trình bày: Cấu trúc của một hệ thống kĩ thuật thuật
có ba thành phần chính: Đầu vào, bộ phận xử lí và - Cấu trúc của một hệ thống kĩ
đầu ra. Trong đó, tùy theo từng nhiệm vụ cần thực thuật có 3 phần chính:
hiện mà các phần tử của ba thành phần trên là khác + Đầu vào
nhau (ở hình 2.3).
+ Bộ phận xử lí
+ Đầu vào: vật liệu, năng lượng, thông tin cần xử lí.
+ Đầu ra.
+ Đầu ra: vật liệu, năng lượng, thông tin đã xử lí.
- Phân loại hệ thống kĩ thuật:
+ Bộ phận xử lí: Tùy theo từng nhiệm vụ, bộ phận + Hệ thống kĩ thuật mạch hở
xử lí có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng + Hệ thống kĩ thuật mạch kín.
gồm: biến đổi, vận chuyển, lưu trữ vật liệu, năng - Hệ thống mạch điện hở không có
lượng, thông tin.
tín hiệu phản hồi. Ngược lại, hệ
- GV lấy ví dụ: Máy xát gạo thực hiện chức năng thống mạch kín có tín hiệu phản
biến đổi vật liệu, hệ thống truyền tải và phân phối hồi.
điện thực hiện chức năng vận chuyển năng lượng. => Hệ thống kĩ thuật mạch kín
Bộ nhớ ngoài máy tính thực hiện chức năng lưu trữ thường được sử dụng trong lĩnh
thông tin.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.4 sgk và cho
biết sự khác nhau giữa hệ thống kĩ thuật mạch kín và
hệ
thống kĩ thuật mạch hở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
vực điều khiển và tự động hóa.
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được đầu vào, đầu ra của máy tăng âm và của
bàn là.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS xác định đầu vào, đầu ra của máy tăng âm và của
bàn là bằng cách hoàn thiện sơ đồ dưới đây:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy hoàn thành 2 sơ đồ tương ứng
● Hình 2.5. Hệ thống kĩ thuật của máy tăng âm
o Đầu vào: Tín hiệu âm
o Đầu ra: Âm lượng của loa
● Hình 2.6. Hệ thống kĩ thuật của bàn là
o Đầu vào: Điện năng, mức điều chỉnh nhiệt độ
o Đầu ra: Nhiệt tỏa ra
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để nghiên cứu và xây dựng cấu trúc hệ
thống kĩ thuật cụ thể. Xác định loại mạch của hệ thống đó.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, hoàn thành hệ thống kĩ
thuật.
c. Sản phẩm học tập: Đưa ra được cấu trúc hệ thống kĩ thuật máy sinh tố và máy
điều hòa nhiệt độ trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1, 3: Xây dựng cấu trúc hệ thống kĩ thuật của máy xay sinh tố và cho
biết đó là hệ thống loại mạch nào?
+ Nhóm 2, 4: Xây dựng cấu trúc hệ thống kĩ thuật của máy điều hòa nhiệt độ và
cho biết đó là hệ thống loại mạch nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Nội dung
Đầu vào
Máy xay sinh tố
Máy điều hòa nhiệt độ
Hoa quả, nước đá, sữa và Nhiệt độ cài đặt, khí ga điều
các nguyên liệu khác.
hòa.
Bộ phận xử lí
Máy xay
Máy điều hòa
Đầu ra
Hoa quả được xay và trộn Không khí ở cửa ra của điều
đều với nước đá và nguyên hòa có nhiệt độ theo nhiệt độ
Tín hiệu phản hồi
liệu
được cài đặt
Không
Nhiệt độ của không khí tại cửa
ra của điều hòa.
Loại mạch
Mạch hở
Mạch kín
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 2
● Xây dựng cấu trúc hệ thống kĩ thuật của một số vật dụng trong nhà (ấm siêu
tốc, quạt điện…).
● Xem trước nội dung bài 3. Công nghệ phổ biến.
Đây là giáo án Công Nghệ 10 Thiết kế công nghệ - Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm
Cung cấp giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất