BÀI 11:- CỒNG CHIÊNG VÀ ĐÀN ĐÁ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hòa Vinh
Ngày gửi: 10h:00' 19-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hòa Vinh
Ngày gửi: 10h:00' 19-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Tiết 24
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 25/02/2025
CHỦ ĐỀ 6 : ÂM THANH CAO NGUYÊN
BÀI 11:- CỒNG CHIÊNG VÀ ĐÀN ĐÁ
ÔN TẬP BÀI HÁT TIẾNG CỒNG CHIÊNG GỌI MÙA LÚA CHÍN
- TN và KP: HÁT BÈ TRÌ TỤC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được tên và đặc điểm của cồng chiêng, đàn đá; cảm nhận và phân biệt
được âm sắc của 2 loại nhạc cụ này.
- Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái và lời ca bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa
chín; biết biểu diễn bài hát theo các hình thức khác nhau; biết hát bè đơn giản.
- Biết vận dụng, sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm và khám phá.
2. Năng lực- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động âm nhạc.
Năng lực âm nhạc:
- Thể hiện âm nhạc: Thể hiện đúng giai điệu và lời ca, diễn tả được sắc thái và tình cảm
của bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Vận động cơ thể phù hợp với giai điệu của bài Tiếng
cồng chiêng gọi mùa lúa chín.
- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Nêu được tên và đặc điểm của cồng chiêng, đàn đá;
cảm nhận và phân biệt được âm sắc của 2 loại nhạc cụ này.
3. Phẩm chất: Tích cực, chủ động, hợp tác trong các hoạt động luyện tập theo nhóm, tổ,
lớp.
- Biết yêu quý, trân trọng âm nhạc dân tộc và các di sản văn hóa của Việt Nam; tự hào về
truyền thống của quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
*Đối với GV: Giáo án, SGK, SGV Âm nhạc 9 (Cánh diều).
- Đàn phím điện tử.
- Nhạc cụ gõ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
* Đối với HS: SGK âm nhạc 9, nhạc cụ gõ( thanh phách)
2. Học liệu: File audio (hoặc video) nhạc đệm và hát mẫu bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa
lúa chín.
- Tư liệu minh họa nội dung: Cồng chiêng và đàn đá.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
1
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 dãy và tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại nhạc cụ phổ biến của
đồng bào Tây Nguyên.
+ Các nhóm thảo luận và lên bảng viết đáp án. Đội nào kể được nhanh và chính xác
là thắng.
+ HS có thể sử dụng điện thoại di động tra cứu thông tin.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
2
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Hình 5
Năm học: 2024 - 2025
Hình 6
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện 2 – 3 trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS.
- GV chốt đáp án:
+ Hình 1: Đàn t'rưng
+ Hình 2: Cồng chiêng
+ Hình 3: Đàn đá
+ Hình 4: Đinh Pá
+ Hình 5: Đàn Goong
+ Hình 6: Khèn bè
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới: Bài 11 – tiết 2: Thường thức âm nhạc –
Cồng chiêng và đàn đá; Ôn tập bài hát Tiếng hát cồng chiêng gọi mùa lúa chín; Trải
nghiệm và khám phá – Hát bè trì tục.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Kiến thức1: Cồng chiêng và đàn đá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được đặc điểm của cồng chiêng và đàn
đá.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cồng chiêng và đàn đá.
c. Sản phẩm: HS trình bày đặc điểm và phân biệt được cồng chiêng và đàn đá.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát một vài trích đoạn biểu
diễn cồng chiêng và đàn đá:
+ Cồng chiêng:
https://youtu.be/6LHv9OFfRa0?si=Fqzbw53qDxNAwzi1
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Cồng chiêng và
đàn đá
* Cồng chiêng
- Khái quát: Là nhạc
cụ gõ phổ biến của Việt
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
3
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
+ Đàn đá:
https://youtu.be/9uScac-N2jk?si=j51mR9gHsiNb9djA
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Cồng chiêng (đàn đá) có cấu tạo như thế nào?
+ Người ta đánh cồng chiêng (đàn đá) bằng cách nào?
+ Ấm thanh của cồng chiêng (đàn đá) như thế nào?
+ Vì sao cồng chiêng và đàn đá cũng được phân loại vào
nhóm nhạc cụ gõ?
+ Kể tên những nhạc cụ gõ của Việt Nam mà em biết.
- GV trình chiếu cho HS quan sát:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát, nghe nhiệm vụ, hình thành nhóm,
thảo luận, suy nghĩ trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Giới thiệu cồng chiêng và đàn đá:
+ Cồng chiêng là nhạc cụ gõ phổ biến của Việt Nam, gắn
liền với đời sống văn hóa xã hội của một số dân tộc như
Mường, Chăm, Khơ-me,… đặc biệt là các dân tộc ở Tây
Nguyên. Cồng chiêng được làm bằng đồng thau, hình tròn,
có nhiều cỡ to nhỏ, dày mỏng khác nhau, giữa có núm hoặc
không có núm. Cồng chiêng có thể được dùng đơn lẻ từng
chiếc hoặc dùng theo bộ gồm nhiều chiếc. Người ta dùng dùi
gỗ có quấn vải mềm hoặc dùng nắm tay để đánh cồng
chiêng. Âm thanh của cồng chiêng huyền bí, âm u, mang
đậm sắc núi rừng, khi ngân nga sâu lắng, khi thôi thúc trầm
hùng. Loại có đường kính càng lớn thì âm thanh càng trầm,
loại có đường kính càng nhỏ thì âm thanh càng cao. Năm
2005, Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên đã
được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và di sản
văn hoá phi vật thể của nhân loại, đến năm 2008 được
chuyển sang danh sách Di sản văn hoá phi vật thể đại diện
của nhân loại
+ Đàn đá là nhạc cụ gõ cổ xưa nhất của Việt Nam. Đàn
gồm các thanh đá được chế tác bằng phương pháp ghè đẽo
thô sơ, với kích thước dài – ngắn, dày – mỏng khác nhau.
Thanh đá dài, to, dày sẽ phát ra âm thanh trầm; thanh đá
ngắn, nhỏ, mỏng sẽ phát ra âm thanh cao. Các thanh đá xếp
thành hàng theo thứ tự độ cao trên giá đỡ. Người ta dùng
búa gỗ gõ vào các thanh đá để tạo ra âm thanh. Ở âm khu
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
Nam, gắn liền với đời
sống văn hóa xã hội của
một số dân tộc như
Mường, Chăm, Khơme,... đặc biệt là các dân
tộc ở Tây Nguyên.
- Cấu tạo:
+ Làm bằng đồng
thau, hình tròn.
+ Có nhiều cỡ to nhỏ,
dày mỏng khác nhau,
giữa có núm hoặc không
có núm.
- Cách gõ: dùng đơn
lẻ từng chiếc hoặc dùng
theo bộ gồm nhiều chiếc.
- Âm thanh:
+ Huyền bí, âm u,
mang đậm sắc núi rừng,
khi ngân nga sâu lắng,
khi thôi thúc trầm hùng.
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
4
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
cao, tiếng đàn đá thánh thót, trong trẻo âm khu trầm, tiếng
đàn đá vang như tiếng dội từ vách núi.
+ Cồng chiêng và đàn đá cùng được phân loại vào nhóm
nhạc cụ gõ vì phải gõ hay đập lên bề mặt nhac cụ để phát ra
âm thanh. Ngoài cồng chiêng và đàn đá, Việt Nam còn có
các loại nhạc cụ gõ như: thanh phách, mõ, song loan, trống,
thanh la, đàn t'rưng,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Kiến thức 2: Ôn tập bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hát đúng cao độ, trường độ và lời ca bài Tiếng
cồng chiêng gọi mùa lúa chín biết biểu diễn bài hát theo các hình thức khác nhau.
b. Nội dung: GV lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu bài hát thông qua các hoạt động:
- Khởi động giọng.
- Hát kết hợp vỗ tay.
- Hát kết hợp nhạc đệm.
- Hát theo hình thức hát đối đáp và hát bè đuổi.
c. Sản phẩm: HS biết hát và biểu diễn thành thạo bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa
chín
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Ôn tập bài hát Tiếng cồng
- GV hướng dẫn HS khởi động giọng hát.
chiêng gọi mùa lúa chín
- Mở file nhạc mẫu hoặc tự trình bày bài hát.
+ Hát đối đáp
- Mở nhạc đệm và chỉ huy cho HS hát một đến hai lần.
Lời 1:
+ Hát kết hợp một vài động tác vận động phụ hoạ mang
phong cách Tây Nguyên. - GV hướng dẫn HS luyện tập Nhóm 1: Binh bùng binh ....
buôn làng. Nhóm 2: Binh bùng
bài hát theo hai hình thức:
binh .... lúa chín.
+ Hát đối đáp.
+ Hát bè đuỗi.
Hai nhóm cùng hát: Ê! .... lúa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
về.
- HS khởi động giọng.
Lời 2:
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và ôn bài hát Tiếng cồng
Nhóm 1: Binh bùng binh .... núi
chiêng g mùa lúa chín
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình học bài hát rừng
Nhóm 2: Binh bùng binh .... lúa
(nếu cần thiết).
mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Hai nhóm cùng hát: Ê! .... tiếng
- GV mời một số nhóm đứng dậy biểu diễn bài hát.
cồng.
- GV mời một số HS khác nhận xét, GV nhận xét và
chỉnh lại lỗi sai cho bạn (nếu có).
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
5
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nêu một số cảm nhận sau khi học bài hát.
- GV kết luận, chuyển sang nội dung mới.
*Kiến thức 3: Trải nghiệm và khám phá: Hát bè trì tục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách hát bè trì tục.
b. Nội dung: GV đưa ra yêu cầu, HS thảo luận nhóm, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm: HS thực hiện sáng tạo theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tập hát bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín có hai bè là
câu hát đệm “Binh bùng binh. Binh bùng binh” lặp đi lặp lại
- Minh họa hát bè trì tục
- Hướng dẫn HS hát bè trì tục (lặp đi lặp lại nhiều lần):
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
2. Trải nghiệm và
khám phá – Hát theo
cách hát bè trì tục.
Luyện tập hát bè trì tục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng hiểu biết bản thân và thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
- GV đánh giá quá trình học tập của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, phần luyện tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành pần.
c. Sản phẩm: Kết quả Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành các cách hát đã hướng dẫn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phần yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
6
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biểu diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa
chín kết hợp gõ đệm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành luyện tập, biểu diễn bài hát Tiếng cồng
chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm.
c. Sản phẩm: Phần trình diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ
đệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS biểu diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS luyện tập trình diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm
dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm luyện tập (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS cả lớp trình diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, biểu dương HS có phần trình diễn hay, hát tốt.
- GV kết thúc tiết học.
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
7
Tiết 24
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 25/02/2025
CHỦ ĐỀ 6 : ÂM THANH CAO NGUYÊN
BÀI 11:- CỒNG CHIÊNG VÀ ĐÀN ĐÁ
ÔN TẬP BÀI HÁT TIẾNG CỒNG CHIÊNG GỌI MÙA LÚA CHÍN
- TN và KP: HÁT BÈ TRÌ TỤC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được tên và đặc điểm của cồng chiêng, đàn đá; cảm nhận và phân biệt
được âm sắc của 2 loại nhạc cụ này.
- Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái và lời ca bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa
chín; biết biểu diễn bài hát theo các hình thức khác nhau; biết hát bè đơn giản.
- Biết vận dụng, sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm và khám phá.
2. Năng lực- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động âm nhạc.
Năng lực âm nhạc:
- Thể hiện âm nhạc: Thể hiện đúng giai điệu và lời ca, diễn tả được sắc thái và tình cảm
của bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Vận động cơ thể phù hợp với giai điệu của bài Tiếng
cồng chiêng gọi mùa lúa chín.
- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Nêu được tên và đặc điểm của cồng chiêng, đàn đá;
cảm nhận và phân biệt được âm sắc của 2 loại nhạc cụ này.
3. Phẩm chất: Tích cực, chủ động, hợp tác trong các hoạt động luyện tập theo nhóm, tổ,
lớp.
- Biết yêu quý, trân trọng âm nhạc dân tộc và các di sản văn hóa của Việt Nam; tự hào về
truyền thống của quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
*Đối với GV: Giáo án, SGK, SGV Âm nhạc 9 (Cánh diều).
- Đàn phím điện tử.
- Nhạc cụ gõ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
* Đối với HS: SGK âm nhạc 9, nhạc cụ gõ( thanh phách)
2. Học liệu: File audio (hoặc video) nhạc đệm và hát mẫu bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa
lúa chín.
- Tư liệu minh họa nội dung: Cồng chiêng và đàn đá.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
1
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 dãy và tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại nhạc cụ phổ biến của
đồng bào Tây Nguyên.
+ Các nhóm thảo luận và lên bảng viết đáp án. Đội nào kể được nhanh và chính xác
là thắng.
+ HS có thể sử dụng điện thoại di động tra cứu thông tin.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
2
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Hình 5
Năm học: 2024 - 2025
Hình 6
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện 2 – 3 trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS.
- GV chốt đáp án:
+ Hình 1: Đàn t'rưng
+ Hình 2: Cồng chiêng
+ Hình 3: Đàn đá
+ Hình 4: Đinh Pá
+ Hình 5: Đàn Goong
+ Hình 6: Khèn bè
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới: Bài 11 – tiết 2: Thường thức âm nhạc –
Cồng chiêng và đàn đá; Ôn tập bài hát Tiếng hát cồng chiêng gọi mùa lúa chín; Trải
nghiệm và khám phá – Hát bè trì tục.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Kiến thức1: Cồng chiêng và đàn đá
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được đặc điểm của cồng chiêng và đàn
đá.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cồng chiêng và đàn đá.
c. Sản phẩm: HS trình bày đặc điểm và phân biệt được cồng chiêng và đàn đá.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát một vài trích đoạn biểu
diễn cồng chiêng và đàn đá:
+ Cồng chiêng:
https://youtu.be/6LHv9OFfRa0?si=Fqzbw53qDxNAwzi1
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Cồng chiêng và
đàn đá
* Cồng chiêng
- Khái quát: Là nhạc
cụ gõ phổ biến của Việt
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
3
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
+ Đàn đá:
https://youtu.be/9uScac-N2jk?si=j51mR9gHsiNb9djA
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Cồng chiêng (đàn đá) có cấu tạo như thế nào?
+ Người ta đánh cồng chiêng (đàn đá) bằng cách nào?
+ Ấm thanh của cồng chiêng (đàn đá) như thế nào?
+ Vì sao cồng chiêng và đàn đá cũng được phân loại vào
nhóm nhạc cụ gõ?
+ Kể tên những nhạc cụ gõ của Việt Nam mà em biết.
- GV trình chiếu cho HS quan sát:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát, nghe nhiệm vụ, hình thành nhóm,
thảo luận, suy nghĩ trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Giới thiệu cồng chiêng và đàn đá:
+ Cồng chiêng là nhạc cụ gõ phổ biến của Việt Nam, gắn
liền với đời sống văn hóa xã hội của một số dân tộc như
Mường, Chăm, Khơ-me,… đặc biệt là các dân tộc ở Tây
Nguyên. Cồng chiêng được làm bằng đồng thau, hình tròn,
có nhiều cỡ to nhỏ, dày mỏng khác nhau, giữa có núm hoặc
không có núm. Cồng chiêng có thể được dùng đơn lẻ từng
chiếc hoặc dùng theo bộ gồm nhiều chiếc. Người ta dùng dùi
gỗ có quấn vải mềm hoặc dùng nắm tay để đánh cồng
chiêng. Âm thanh của cồng chiêng huyền bí, âm u, mang
đậm sắc núi rừng, khi ngân nga sâu lắng, khi thôi thúc trầm
hùng. Loại có đường kính càng lớn thì âm thanh càng trầm,
loại có đường kính càng nhỏ thì âm thanh càng cao. Năm
2005, Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên đã
được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và di sản
văn hoá phi vật thể của nhân loại, đến năm 2008 được
chuyển sang danh sách Di sản văn hoá phi vật thể đại diện
của nhân loại
+ Đàn đá là nhạc cụ gõ cổ xưa nhất của Việt Nam. Đàn
gồm các thanh đá được chế tác bằng phương pháp ghè đẽo
thô sơ, với kích thước dài – ngắn, dày – mỏng khác nhau.
Thanh đá dài, to, dày sẽ phát ra âm thanh trầm; thanh đá
ngắn, nhỏ, mỏng sẽ phát ra âm thanh cao. Các thanh đá xếp
thành hàng theo thứ tự độ cao trên giá đỡ. Người ta dùng
búa gỗ gõ vào các thanh đá để tạo ra âm thanh. Ở âm khu
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
Nam, gắn liền với đời
sống văn hóa xã hội của
một số dân tộc như
Mường, Chăm, Khơme,... đặc biệt là các dân
tộc ở Tây Nguyên.
- Cấu tạo:
+ Làm bằng đồng
thau, hình tròn.
+ Có nhiều cỡ to nhỏ,
dày mỏng khác nhau,
giữa có núm hoặc không
có núm.
- Cách gõ: dùng đơn
lẻ từng chiếc hoặc dùng
theo bộ gồm nhiều chiếc.
- Âm thanh:
+ Huyền bí, âm u,
mang đậm sắc núi rừng,
khi ngân nga sâu lắng,
khi thôi thúc trầm hùng.
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
4
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
cao, tiếng đàn đá thánh thót, trong trẻo âm khu trầm, tiếng
đàn đá vang như tiếng dội từ vách núi.
+ Cồng chiêng và đàn đá cùng được phân loại vào nhóm
nhạc cụ gõ vì phải gõ hay đập lên bề mặt nhac cụ để phát ra
âm thanh. Ngoài cồng chiêng và đàn đá, Việt Nam còn có
các loại nhạc cụ gõ như: thanh phách, mõ, song loan, trống,
thanh la, đàn t'rưng,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Kiến thức 2: Ôn tập bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hát đúng cao độ, trường độ và lời ca bài Tiếng
cồng chiêng gọi mùa lúa chín biết biểu diễn bài hát theo các hình thức khác nhau.
b. Nội dung: GV lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu bài hát thông qua các hoạt động:
- Khởi động giọng.
- Hát kết hợp vỗ tay.
- Hát kết hợp nhạc đệm.
- Hát theo hình thức hát đối đáp và hát bè đuổi.
c. Sản phẩm: HS biết hát và biểu diễn thành thạo bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa
chín
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Ôn tập bài hát Tiếng cồng
- GV hướng dẫn HS khởi động giọng hát.
chiêng gọi mùa lúa chín
- Mở file nhạc mẫu hoặc tự trình bày bài hát.
+ Hát đối đáp
- Mở nhạc đệm và chỉ huy cho HS hát một đến hai lần.
Lời 1:
+ Hát kết hợp một vài động tác vận động phụ hoạ mang
phong cách Tây Nguyên. - GV hướng dẫn HS luyện tập Nhóm 1: Binh bùng binh ....
buôn làng. Nhóm 2: Binh bùng
bài hát theo hai hình thức:
binh .... lúa chín.
+ Hát đối đáp.
+ Hát bè đuỗi.
Hai nhóm cùng hát: Ê! .... lúa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
về.
- HS khởi động giọng.
Lời 2:
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và ôn bài hát Tiếng cồng
Nhóm 1: Binh bùng binh .... núi
chiêng g mùa lúa chín
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình học bài hát rừng
Nhóm 2: Binh bùng binh .... lúa
(nếu cần thiết).
mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Hai nhóm cùng hát: Ê! .... tiếng
- GV mời một số nhóm đứng dậy biểu diễn bài hát.
cồng.
- GV mời một số HS khác nhận xét, GV nhận xét và
chỉnh lại lỗi sai cho bạn (nếu có).
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
5
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nêu một số cảm nhận sau khi học bài hát.
- GV kết luận, chuyển sang nội dung mới.
*Kiến thức 3: Trải nghiệm và khám phá: Hát bè trì tục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách hát bè trì tục.
b. Nội dung: GV đưa ra yêu cầu, HS thảo luận nhóm, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm: HS thực hiện sáng tạo theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tập hát bài Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín có hai bè là
câu hát đệm “Binh bùng binh. Binh bùng binh” lặp đi lặp lại
- Minh họa hát bè trì tục
- Hướng dẫn HS hát bè trì tục (lặp đi lặp lại nhiều lần):
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
2. Trải nghiệm và
khám phá – Hát theo
cách hát bè trì tục.
Luyện tập hát bè trì tục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng hiểu biết bản thân và thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
- GV đánh giá quá trình học tập của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, phần luyện tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành pần.
c. Sản phẩm: Kết quả Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành các cách hát đã hướng dẫn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phần yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
6
Giáo án môn: Âm Nhạc 9 Cánh Diều
Năm học: 2024 - 2025
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biểu diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa
chín kết hợp gõ đệm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành luyện tập, biểu diễn bài hát Tiếng cồng
chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm.
c. Sản phẩm: Phần trình diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ
đệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS biểu diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS luyện tập trình diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm
dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm luyện tập (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS cả lớp trình diễn bài hát Tiếng cồng chiêng gọi mùa lúa chín kết hợp gõ đệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, biểu dương HS có phần trình diễn hay, hát tốt.
- GV kết thúc tiết học.
GV: Hoàng Thị Hòa Vinh
– Tổ: Ngoại Ngữ - Nghệ Thuật – Trường THCS Hàm Trí
7
 








Các ý kiến mới nhất