TUẦN 7 BÀI 13 CON VẸT XANH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Dương
Ngày gửi: 07h:04' 17-10-2023
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Dương
Ngày gửi: 07h:04' 17-10-2023
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 7
Tiết 1: Tiếng Việt
Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
BÀI 13 - ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết yêu thương và bảo vệ động vật; biết cách giao tiếp với người hơn tuổi
một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và
sáng tạo; giao tiếp và hợp tác; năng lực văn học.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Slide hướng dẫn đọc ngắt nghỉ câu văn dài.
2. Học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Mời 2 HS đọc nối tiếp bài Nhà phát
minh 6 tuổi.
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Mari-a.
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài học
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
* Đọc mẫu
- Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn ?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và ghi tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Bài chia làm 3 đoạn,
+ Đoạn 1: Từ đầu .... Giỏi lắm!
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Ngờ đâu
một giọng the thé gắt lại: "Cái gì?”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp: - HS đọc nối tiếp
+ Đọc lần 1: đọc kết hợp luyện đọc từ - HS luyện đọc từ khó trước lớp:
khó, mở Slide HD đọc câu văn dài: Vẹt sửng sốt, lặng thinh, ...
mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết
huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào.// Tú hối hận quá,/ chỉ mong
2
anh gọi/ để Tủ “dạ” một tiếng thật to,/
thật lễ phép.
+ Đọc lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- HS nêu nghĩa của một số từ, cụm
từ: nựng (trẻ con), xuýt xoa, phụng
phịu,...
+ Đọc lần 3: Nhận xét
- HS so sánh với lần đọc trước
* Đọc toàn văn bản
- Yêu cầu đọc cả bài
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp
b) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc thầm đoạn 1
- HS đọc bài
- Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương - Tú đã chăm sóc nó rất cẩn thận.
trong vườn nhà ?
- Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu + Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất
thương vẹt ?
cẩn thận, Tú chạy đến bên vẹt ngay
khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng
vẹt như nựng trẻ con.
+ Lời nói: “Vẹt à” (giọng tình cảm,
thân thiết).
- Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong
mỗi tình huống dưới đây:
- Tâm trạng của Tú
+ Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước + Khi nghe anh trai nói vẹt có thể
tiếng người.
bắt chước tiếng người: Tú rất háo
+ Lần đầu tiên nghe vẹt bắt chước tiếng hức.
mình.
+ Lần đầu tiên nghe vẹt bắt chước
+ Nghe thấy vẹt bắt chước những lời tiếng minh: Tú rất sung sướng.
minh nói trống không với anh.
+ Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh trai:
- Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã Tú sửng sốt, ân hận.
nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào ? - Tú đã nhận ra mình thường nói
trống không với anh trai nên rất hối
hận về điều đó. Hành động Tú chỉ
mong anh gọi để “Dạ” một tiếng thật
lễ phép cho biết Tú sẽ thay đổi, nói
năng lễ phép và kính trọng anh trong
- Sắp xếp các câu trong SHS thành đoạn những lần sau.
văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt - Các câu được sắp xếp theo thứ tự:
xanh.
d. Có một chú vẹt nhỏ bị thương ở
- Gọi 1 HS đọc các ý a, b, c, d.
cánh được Tú yêu thương và chăm sóc
cẩn thận.
a. Một ngày, vẹt bắt chước tiếng nói
của Tú khiến Tú rất vui.
c. Nhưng khi vẹt nói nhiều hơn, Tú
thấy vẹt toàn bắt chước những lời Tú
nói trống không với anh trai.
3
- Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta ?
3. Luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS luyện đọc.
b. Tú nhận ra mình đã không lễ phép
với anh và rất hối hận về điều đó.
- Cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- 1 HS đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại nội dung chính của bài học.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách - HS nêu
suy nghĩ và hành động của Tú ?
- Cần biết nói năng lễ phép với
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
Con vẹt xanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 13 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Tìm được động từ thể hiện cảm xúc để làm bài tập 2. Đặt được câu có chứa
động từ phù hợp với các tranh trong bài tập 3.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/57)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Slide bài tập 2, 3. Thẻ chữ phần bài tập 2 trang 57
- Phiếu học tập bài tập 1
2. Học sinh
- SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS hát vận động theo nhạc
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động của học sinh
- HS hát
4
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học
tập sau đó trao đổi cặp đôi bài làm.
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: Tìm động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc thay cho mỗi bông hoa
(mỗi từ chỉ dùng 1 lần)
- GV trình chiếu đoạn văn và yêu cầu 1
HS đọc bài.
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm các
động từ thay cho mỗi bông hoa trong
đoạn văn bằng cách dùng các thẻ chữ
thay cho mỗi bông hoa.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào phiếu học tập và trao
đổi cặp đôi
- HS trình bày trước lớp
a. Chứa tiếng “yêu” yêu quý, yêu
thương, yêu mến, kính yêu, thương
yêu, yêu thích,...
b. Chứa tiếng “thương” thương yêu,
thương mến, thương nhớ....
c. Chứa tiếng “nhớ”: nhớ thương, nhớ
mong, nhớ nhung,...
d. Chứa tiếng “tiếc”: tiếc nuối, tiếc
thương,...
- HS đọc bài
- Thực hiện làm bài. Thi đua tiếp sức,
dán thẻ chữ đúng vào chỗ bông hoa
trong đoạn văn.
+ nhớ, thương, khâm phục, biết ơn,
chán, dỗi, thích, yêu.
- GV mời 2 - 3 HS đọc lại đoạn văn - 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
hoàn chỉnh.
- GV nhận xét, chốt: Những động từ
thể hiện tình cảm, cảm xúc được gọi là
động từ chỉ trạng thái.
Bài 3: Sử dụng các động từ dưới đây - HS đọc yêu cầu
để đặt câu phù hợp với tranh.
- GV trình chiếu tranh và yêu cầu 1 HS - HS đặt câu theo ý của mình.
đọc câu lệnh.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
rồi trao đổi nhóm.
+ GV khích lệ những HS biết mở rộng
cầu và dùng được nhiều từ ngữ để miêu - HS trình bày trước lớp
tả một tranh.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi những câu
được đặt đúng, hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc - vui vẻ, vui mừng, hạnh phúc, sung
vui mừng ?
sướng, tuyệt vời, ...
5
- Đặt câu với một trong những động từ - HS tự đặt câu
vừa tìm được.
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện viết mở bài, - HS lắng nghe và tiếp thu.
kết cho bài văn kể lại một câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 13 - VIẾT : LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI
CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết
bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện.
- Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/57,58)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, Slide bài tập 1, 2/ 57, 58
2. Học sinh
- SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát tạo tâm thế vào
tiết học mới.
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1. Xếp các mở bài dưới đây
vào nhóm thích hợp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chiếu Slide bài tập 1 và yêu cầu HS
đọc kĩ các mở bài đã cho sau đó xếp
vào nhóm thích hợp.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc bài và thực hiện các yêu cầu
mà GV đưa ra.
- Mở bài trực tiếp: Đoạn 1.
- Mở bài gián tiếp: Đoạn 2 và 3.
- Vì sao em chọn đoạn 1 là mở bài - Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện
6
trực tiếp?
- Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
“Cô bé Lọ Lem”.
- Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng
cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất
thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”.
- Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà
kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu
chuyện “Cô bé Lọ Lem”.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Mở bài trực tiếp: Đoạn 1.
+ Mở bài gián tiếp: đoạn 2 và 3.
Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi
đoạn dưới đây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu
- Chiếu Slide bài tập 2 và yêu cầu HS - HS thực hiện
đọc kĩ các đoạn đã cho sau đó xếp vào
nhóm thích hợp.
+ Kết bài không mở rộng: đoạn 1.
+ Kết bài mở rộng: đoạn 2 và đoạn 3.
- Vì sao em chọn đoạn 1 là kết bài - Đoạn 1: nêu cảm xúc của người viết về
không mở rộng ?
câu chuyện.
- Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
- Đoạn 2: nêu cảm xúc, lí do có cảm xúc,
và đánh giả của người viết về câu
chuyện
Đoạn 3 nếu mong ước, liên tưởng của
- GV nhận xét và thống nhất đáp án:
người viết sau khi nghe câu chuyện
+ Kết bài mở rộng: đoạn 2 và đoạn 3. - HS lắng nghe, tiếp thu
+ Kết bài không mở rộng: đoạn 1.
- GV rút ra cách viết kết bài không
mở rộng và kết bài mở rộng như ghi
nhớ SGK.
* Ghi nhớ:
- Gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ SGK tr.58
- HS đọc phần ghi nhớ
3. Luyện tập, thực hành
Bài 3. Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng khác cho bài văn kể lại
câu chuyện Cô bé Lọ Lem.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài - HS nhắc lại
gián tiếp và kết bài mở rộng.
- Viết mở bài hướng dẫn HS suy nghĩ - HS suy nghĩ xem mình được đọc hay
về cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào,
có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm
nghĩ về câu chuyện,...
-Viết kết bài hướng dẫn HS suy nghĩ - HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc,
về cách viết kết bài mở rộng.
mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng,
suy luận về câu chuyện.
- Quan sát, chấm một số bài.
- HS viết bài vào vở nháp.
7
- Nhận xét, sửa sai.
- Đọc bài trước lớp.
-Tuyên dương những bài viết hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - HS lắng nghe
dung chính của bài học.
- Yêu cầu HS viết mở bài gián tiếp và - HS lắng nghe và thực hiện
kết bài mở rộng cho một câu chuyện
mà em đã được nghe hoặc được đọc.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 7
Tiết 1: Tiếng Việt
Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
BÀI 13 - ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết yêu thương và bảo vệ động vật; biết cách giao tiếp với người hơn tuổi
một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và
sáng tạo; giao tiếp và hợp tác; năng lực văn học.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Slide hướng dẫn đọc ngắt nghỉ câu văn dài.
2. Học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Mời 2 HS đọc nối tiếp bài Nhà phát
minh 6 tuổi.
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Mari-a.
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài học
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
* Đọc mẫu
- Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn ?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và ghi tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Bài chia làm 3 đoạn,
+ Đoạn 1: Từ đầu .... Giỏi lắm!
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Ngờ đâu
một giọng the thé gắt lại: "Cái gì?”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp: - HS đọc nối tiếp
+ Đọc lần 1: đọc kết hợp luyện đọc từ - HS luyện đọc từ khó trước lớp:
khó, mở Slide HD đọc câu văn dài: Vẹt sửng sốt, lặng thinh, ...
mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết
huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào.// Tú hối hận quá,/ chỉ mong
2
anh gọi/ để Tủ “dạ” một tiếng thật to,/
thật lễ phép.
+ Đọc lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- HS nêu nghĩa của một số từ, cụm
từ: nựng (trẻ con), xuýt xoa, phụng
phịu,...
+ Đọc lần 3: Nhận xét
- HS so sánh với lần đọc trước
* Đọc toàn văn bản
- Yêu cầu đọc cả bài
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp
b) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc thầm đoạn 1
- HS đọc bài
- Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương - Tú đã chăm sóc nó rất cẩn thận.
trong vườn nhà ?
- Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu + Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất
thương vẹt ?
cẩn thận, Tú chạy đến bên vẹt ngay
khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng
vẹt như nựng trẻ con.
+ Lời nói: “Vẹt à” (giọng tình cảm,
thân thiết).
- Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong
mỗi tình huống dưới đây:
- Tâm trạng của Tú
+ Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước + Khi nghe anh trai nói vẹt có thể
tiếng người.
bắt chước tiếng người: Tú rất háo
+ Lần đầu tiên nghe vẹt bắt chước tiếng hức.
mình.
+ Lần đầu tiên nghe vẹt bắt chước
+ Nghe thấy vẹt bắt chước những lời tiếng minh: Tú rất sung sướng.
minh nói trống không với anh.
+ Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh trai:
- Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã Tú sửng sốt, ân hận.
nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào ? - Tú đã nhận ra mình thường nói
trống không với anh trai nên rất hối
hận về điều đó. Hành động Tú chỉ
mong anh gọi để “Dạ” một tiếng thật
lễ phép cho biết Tú sẽ thay đổi, nói
năng lễ phép và kính trọng anh trong
- Sắp xếp các câu trong SHS thành đoạn những lần sau.
văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt - Các câu được sắp xếp theo thứ tự:
xanh.
d. Có một chú vẹt nhỏ bị thương ở
- Gọi 1 HS đọc các ý a, b, c, d.
cánh được Tú yêu thương và chăm sóc
cẩn thận.
a. Một ngày, vẹt bắt chước tiếng nói
của Tú khiến Tú rất vui.
c. Nhưng khi vẹt nói nhiều hơn, Tú
thấy vẹt toàn bắt chước những lời Tú
nói trống không với anh trai.
3
- Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta ?
3. Luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS luyện đọc.
b. Tú nhận ra mình đã không lễ phép
với anh và rất hối hận về điều đó.
- Cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- 1 HS đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại nội dung chính của bài học.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách - HS nêu
suy nghĩ và hành động của Tú ?
- Cần biết nói năng lễ phép với
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
Con vẹt xanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 13 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Tìm được động từ thể hiện cảm xúc để làm bài tập 2. Đặt được câu có chứa
động từ phù hợp với các tranh trong bài tập 3.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/57)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Slide bài tập 2, 3. Thẻ chữ phần bài tập 2 trang 57
- Phiếu học tập bài tập 1
2. Học sinh
- SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS hát vận động theo nhạc
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động của học sinh
- HS hát
4
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học
tập sau đó trao đổi cặp đôi bài làm.
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: Tìm động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc thay cho mỗi bông hoa
(mỗi từ chỉ dùng 1 lần)
- GV trình chiếu đoạn văn và yêu cầu 1
HS đọc bài.
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm các
động từ thay cho mỗi bông hoa trong
đoạn văn bằng cách dùng các thẻ chữ
thay cho mỗi bông hoa.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào phiếu học tập và trao
đổi cặp đôi
- HS trình bày trước lớp
a. Chứa tiếng “yêu” yêu quý, yêu
thương, yêu mến, kính yêu, thương
yêu, yêu thích,...
b. Chứa tiếng “thương” thương yêu,
thương mến, thương nhớ....
c. Chứa tiếng “nhớ”: nhớ thương, nhớ
mong, nhớ nhung,...
d. Chứa tiếng “tiếc”: tiếc nuối, tiếc
thương,...
- HS đọc bài
- Thực hiện làm bài. Thi đua tiếp sức,
dán thẻ chữ đúng vào chỗ bông hoa
trong đoạn văn.
+ nhớ, thương, khâm phục, biết ơn,
chán, dỗi, thích, yêu.
- GV mời 2 - 3 HS đọc lại đoạn văn - 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
hoàn chỉnh.
- GV nhận xét, chốt: Những động từ
thể hiện tình cảm, cảm xúc được gọi là
động từ chỉ trạng thái.
Bài 3: Sử dụng các động từ dưới đây - HS đọc yêu cầu
để đặt câu phù hợp với tranh.
- GV trình chiếu tranh và yêu cầu 1 HS - HS đặt câu theo ý của mình.
đọc câu lệnh.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
rồi trao đổi nhóm.
+ GV khích lệ những HS biết mở rộng
cầu và dùng được nhiều từ ngữ để miêu - HS trình bày trước lớp
tả một tranh.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi những câu
được đặt đúng, hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc - vui vẻ, vui mừng, hạnh phúc, sung
vui mừng ?
sướng, tuyệt vời, ...
5
- Đặt câu với một trong những động từ - HS tự đặt câu
vừa tìm được.
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện viết mở bài, - HS lắng nghe và tiếp thu.
kết cho bài văn kể lại một câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 13 - VIẾT : LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI
CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết
bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện.
- Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/57,58)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, Slide bài tập 1, 2/ 57, 58
2. Học sinh
- SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát tạo tâm thế vào
tiết học mới.
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1. Xếp các mở bài dưới đây
vào nhóm thích hợp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chiếu Slide bài tập 1 và yêu cầu HS
đọc kĩ các mở bài đã cho sau đó xếp
vào nhóm thích hợp.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc bài và thực hiện các yêu cầu
mà GV đưa ra.
- Mở bài trực tiếp: Đoạn 1.
- Mở bài gián tiếp: Đoạn 2 và 3.
- Vì sao em chọn đoạn 1 là mở bài - Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện
6
trực tiếp?
- Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
“Cô bé Lọ Lem”.
- Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng
cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất
thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”.
- Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà
kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu
chuyện “Cô bé Lọ Lem”.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Mở bài trực tiếp: Đoạn 1.
+ Mở bài gián tiếp: đoạn 2 và 3.
Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi
đoạn dưới đây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu
- Chiếu Slide bài tập 2 và yêu cầu HS - HS thực hiện
đọc kĩ các đoạn đã cho sau đó xếp vào
nhóm thích hợp.
+ Kết bài không mở rộng: đoạn 1.
+ Kết bài mở rộng: đoạn 2 và đoạn 3.
- Vì sao em chọn đoạn 1 là kết bài - Đoạn 1: nêu cảm xúc của người viết về
không mở rộng ?
câu chuyện.
- Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
- Đoạn 2: nêu cảm xúc, lí do có cảm xúc,
và đánh giả của người viết về câu
chuyện
Đoạn 3 nếu mong ước, liên tưởng của
- GV nhận xét và thống nhất đáp án:
người viết sau khi nghe câu chuyện
+ Kết bài mở rộng: đoạn 2 và đoạn 3. - HS lắng nghe, tiếp thu
+ Kết bài không mở rộng: đoạn 1.
- GV rút ra cách viết kết bài không
mở rộng và kết bài mở rộng như ghi
nhớ SGK.
* Ghi nhớ:
- Gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ SGK tr.58
- HS đọc phần ghi nhớ
3. Luyện tập, thực hành
Bài 3. Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng khác cho bài văn kể lại
câu chuyện Cô bé Lọ Lem.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài - HS nhắc lại
gián tiếp và kết bài mở rộng.
- Viết mở bài hướng dẫn HS suy nghĩ - HS suy nghĩ xem mình được đọc hay
về cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào,
có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm
nghĩ về câu chuyện,...
-Viết kết bài hướng dẫn HS suy nghĩ - HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc,
về cách viết kết bài mở rộng.
mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng,
suy luận về câu chuyện.
- Quan sát, chấm một số bài.
- HS viết bài vào vở nháp.
7
- Nhận xét, sửa sai.
- Đọc bài trước lớp.
-Tuyên dương những bài viết hay.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - HS lắng nghe
dung chính của bài học.
- Yêu cầu HS viết mở bài gián tiếp và - HS lắng nghe và thực hiện
kết bài mở rộng cho một câu chuyện
mà em đã được nghe hoặc được đọc.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất