Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CN9.DHNN.BÀI 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:53' 01-10-2026
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Tóm tắt được một số lý thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp.
- Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
- Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số một số lý thuyết cơ bản về lựa chọn
nghề nghiệp. Nhận biết được quy trình lựa chọn nghề nghiệp. Nhận biết được yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự tìm kiếm những thông tin về quy trình lựa chọn nghề
nghiệp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến quy trình lựa chọn nghề nghiệp, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
2.3. Năng lực số
1.1.TC2a: Học sinh biết cách xác định và minh họa rõ ràng nhu cầu thông tin hướng
nghiệp của bản thân trước khi tiến hành đưa ra quyết định chọn nghề.
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tra cứu thông tin trực tuyến dựa trên
các từ khóa chuyên ngành để thu thập dữ liệu về thị trường lao động nhằm làm rõ các
yêu cầu cụ thể về phẩm chất, năng lực và môi trường làm việc của ngành nghề mình
đang quan tâm.
5.4.TC2a Học sinh áp dụng tư duy số để đối chiếu, nhìn nhận thẳng thắn vào điểm
yếu công nghệ của bản thân so với yêu cầu kỹ thuật thực tế của ngành nghề mơ ước;
chủ động thảo luận cùng gia đình để xác định lĩnh vực năng lực số cần cải thiện và
lập kế hoạch tự học, cập nhật kỹ năng tại nhà.
2.4. Năng lực AI
NLa: Học sinh khẳng định các nhãn dán RIASEC của AI chỉ mang tính tham khảo
tĩnh; con người là thực thể động có khả năng học tập, thích nghi vượt lên trên mọi
giới hạn thuật toán, đồng thời khẳng định khẳng định việc lập kế hoạch tự học thể
hiện tính chủ động và ý chí tự quyết của con người; các công cụ AI hỗ trợ học tập
(như chatbot gia sư AI) chỉ đóng vai trò trợ lý, không thể thay thế nỗ lực rèn luyện tư
duy thực tế của bản thân.
NLb: Học sinh ý thức được trách nhiệm bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của bản thân (sở
thích sâu kín, điểm yếu năng lực, thông tin tài chính gia đình ở phần "gốc rễ") khi nạp
thông tin vào các ứng dụng trắc nghiệm hướng nghiệp AI trực tuyến.
NLc: Học sinh hiểu và mô tả được mối liên hệ logic giữa mô hình Cây nghề nghiệp
và chu trình xử lý dữ liệu của AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng quy trình lựa chọn nghề nghiệp
đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, Video, tivi, máy tính
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ bản vẽ lắp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề
nghiệp. Tạo không khí sôi nổi, kích hoạt năng lượng và giúp học sinh bước đầu nhận
thức được mối liên hệ chặt chẽ giữa sở thích, năng lực cá nhân với yêu cầu của ngành
nghề.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi để xử lý thông tin từ các bộ thẻ (Sở thích/tính cách,
năng lực/điểm mạnh, mong muốn/quả ngọt) của các nhân vật bí ẩn
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV công bố luận chơi: Mỗi nhóm sẽ nhận được 1 bộ thẻ gồm 3 mảnh ghép màu sắc
chứa thông tin về một "nhân vật ẩn danh": Thẻ Xanh lá: sở thích, tính cách của nhân
vật, thẻ xanh dương: Năng lực, điểm mạnh của nhân vật. Thẻ Đỏ: Mong muốn, quả
ngọt nghề nghiệp mà nhân vật hướng tới. Khi có hiệu lệnh bắt đầu, các nhóm có 1
phút để thảo luận, kết hợp 3 thông tin (Sở thích + năng lực + mong muốn) lại với
nhau. Tìm ra ít nhất 1 ngành nghề phù hợp nhất cho nhân vật đó và ghi nhanh vào
Phiếu trả lời. Khi hết thời gian 1 phút, nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ giành được
quyền báo cáo trước
GV chia lớp làm các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận xử lý tình huống từ các bộ
thẻ nhân vật được phát ngẫu nhiên (hoặc trình chiếu trên màn hình) và trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 2 phút.
HỆ THỐNG 3 BỘ THẺ NHÂN VẬT (Dành cho GV phát hoặc trình chiếu):
Bộ thẻ 1 (Nhân vật thuộc nhóm Kĩ thuật):
Thẻ Xanh lá (Sở thích): Có tính tự lập, thích hành động, thích mày mò sửa chữa các
thiết bị điện, gia dụng trong nhà.
Thẻ Xanh dương (Năng lực): Khéo tay, thao tác vận động định vị tốt, có sức khỏe dẻo
dai, không bị dị ứng dầu mỡ hay hóa chất.
Thẻ Đỏ (Mong muốn): Có việc làm ngay sau khi học, công việc ổn định, thực tế.
👉 Đáp án kì vọng: Kĩ sư cơ khí, thợ sửa chữa ô tô/xe máy, kĩ thuật viên điện - điện
tử.
Bộ thẻ 2 (Nhân vật thuộc nhóm Nghiên cứu):
Thẻ Xanh lá (Sở thích): Thích tìm hiểu, khám phá những điều mới; thích không gian
yên tĩnh để tư duy; đam mê thế giới phần mềm và máy tính.
Thẻ Xanh dương (Năng lực): Có tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề rất tốt;
học tốt môn Toán và Tin học.
Thẻ Đỏ (Mong muốn): Môi trường làm việc hiện đại, có cơ hội phát triển tài năng, thu
nhập cao.

👉 Đáp án kì vọng: Lập trình viên máy tính, kĩ sư an ninh mạng, nhà phân tích dữ
liệu.
Bộ thẻ 3 (Nhân vật thuộc nhóm Nghệ thuật/quản lý - nghề công nghệ đan xen):
Thẻ Xanh lá (Sở thích): Thích thiết kế hình ảnh, có óc tưởng tượng phong phú, thích
sự sáng tạo và tự do.
Thẻ Xanh dương (Năng lực): Sử dụng thành thạo các ứng dụng đồ họa cơ bản; có gu
thẩm mỹ tốt; khả năng truyền đạt ý tưởng bằng hình ảnh xuất sắc.
Thẻ Đỏ (Mong muốn): Sản phẩm làm ra được nhiều người biết đến, trân trọng; môi
trường làm việc năng động.
👉 Đáp án kì vọng: Nhà thiết kế đồ họa, kĩ sư thiết kế kiến trúc/nội thất, chuyên viên
dựng phim/Kĩ xảo điện ảnh.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm, phân tích sự logic giữa các đặc điểm Sở thích - Năng lực
- Mong muốn để tìm ra câu trả lời thích hợp nhất điền vào phiếu.
GV di chuyển quanh lớp để bao quát, khích lệ các nhóm cặp bàn đưa ra các phương
án nghề nghiệp đa dạng trong lĩnh vực công nghệ.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện một số nhóm cặp bàn trình bày phương án xác định nghề nghiệp
cho nhân vật của mình, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, phản biện hoặc bổ sung thêm các
nghề tương đương (như kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên cơ điện tử).
Kết luận và nhận định
GV nhận xét tinh thần thảo luận và kết quả trình bày của HS.
GV: Việc chọn nghề không thể cảm tính mà bắt buộc phải có sự dung hòa giữa sở
thích (điều mình thích), năng lực (điều mình có thể làm tốt) và nhu cầu thị trường,
mong muốn cá nhân (quả ngọt nghề nghiệp). Nếu chọn sai, ví dụ có sở thích kĩ thuật
nhưng năng lực sức khỏe không đáp ứng được với môi trường độc hại thì rất khó bền
vững với nghề.
GV vào bài mới: Thế nào là một số lý thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp? Để tìm
hiểu được một số lý thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp cần phải làm gì? Quy
trình lựa chọn nghề nghiệp tiến hành như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
việc lựa chọn nghề nghiệp? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung cơ bản của lý thuyết mật mã Holland
a.Mục tiêu: Tóm tắt được lý thuyết mật mã Holland
1.1.TC2a): Học sinh biết cách xác định và phác thảo, minh họa rõ ràng bằng sơ
đồ/bảng danh mục về nhu cầu thông tin hướng nghiệp của bản thân (cần lấy những dữ
liệu tính cách nào, sở thích thao tác gì và môi trường nghề nghiệp tương ứng ra sao)
trước khi tiến hành tra cứu hay đưa ra quyết định chọn nghề.
NLa: Học sinh khẳng định các nhãn dán RIASEC của AI chỉ mang tính tham khảo
tĩnh; con người là thực thể động có khả năng học tập, thích nghi vượt lên trên mọi
giới hạn thuật toán.
b. Nội dung: Nội dung cơ bản của lý thuyết mật mã Holland
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số lý thuyết cơ bản

GV đưa ra câu hỏi: Em hãy tóm tắt các lý thuyết mật mã
Holland về lựa chọn nghề nghiệp dưới đây?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
GV dẫn dắt lớp từ sơ đồ tổng quan sáu nhóm tính cách
và đặt vấn đề: "Lí thuyết Holland chỉ ra rằng, việc chọn
nghề tương thích với tính cách là gốc rễ giúp chúng ta
thành công. Tuy nhiên, trước khi đi tìm câu trả lời xem
mình là ai, các em cần phải lập một 'Bản thiết kế nhu
cầu thông tin' để định hình rõ mình cần tìm kiếm những
gì".
GV: Các em hãy nghiên cứu lý thuyết Holland và Hình
4.2. Hãy đóng vai là những 'Kiến trúc sư thông tin', tiến
hành xác định các nhu cầu thông tin hướng nghiệp cá
nhân mà một học sinh cần phải làm rõ về bản thân dựa
theo lý thuyết Holland (Yêu cầu chỉ rõ: Cần tìm thông
tin gì về nét tính cách? Hành vi ứng xử? Sở thích công
việc? Đặc thù môi trường nghề nghiệp tương ứng?)."
(1.1.TC2a)
HS chuẩn bị tài liệu, ghi nhận các tiêu chí và tiếp nhận
nhiệm vụ.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Nếu kết quả AI khẳng định em không hợp với
ngành công nghệ em mơ ước, em có nên chấp nhận
nhãn dán đó không?(NLa)
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Học sinh thảo luận theo nhóm cặp bàn, đọc kỹ văn bản
và phân tích sâu cấu trúc của sáu nhóm tính cách trong
sách.
Học sinh tiến hành mổ xẻ, xác định các mạch thông tin
bắt buộc phải tìm hiểu và thiết lập bộ khung nhu cầu
thông tin hướng nghiệp cho bản thân:
-Thông tin về cá tính/sở thích cốt lõi: Cần biết mình
thuộc kiểu người suy nghĩ thực tế, thích tự do hay có
đầu óc sắp xếp, cẩn thận?
- Thông tin về hành vi/thao tác công việc: Cần làm rõ
mình thích vận hành, điều khiển máy móc (Kĩ thuật);
thích điều tra, phân loại vấn đề (Nghiên cứu) hay thích
làm việc với con số, dữ liệu (N nghiệp vụ)?
Thông tin về môi trường tương ứng: Cần định hình môi
trường làm việc bản thân hướng tới là hệ thống kĩ thuật
công nghiệp, văn phòng nghiệp vụ hay không gian sáng
tạo tự do? (1.1.TC2a)
HS khẳng định các nhãn dán RIASEC của AI chỉ phản
ánh một lát cắt tĩnh tại một thời điểm. Con người có khả
năng học tập, thích nghi, rèn luyện để thay đổi các chỉ

về lựa chọn nghề nghiệp
1.Lý thuyết mật mã
Holland
*Nội dung cơ bản
- Lý thuyết Holland cho
rằng: nghề nghiệp phù hợp
với tính cách giúp con
người dễ thích nghi, làm
việc hiệu quả và đạt được
thành công, sự hài lòng
trong công việc.
- Con người được chia
thành 6 nhóm tính cách Kỹ
thuật, Nghiên cứu , Nghệ
thuật, Xã hội, Quản
lý/Kinh doanh , Nghiệp
vụ.
- Mỗi người có thể là sự
kết hợp của 2–3 nhóm tính
cách, vì vậy cần xác định
nhóm tính cách nổi trội
của bản thân.
- Ý nghĩa: Hiểu bản thân,
đối chiếu với môi trường
nghề nghiệp phù hợp để
lựa chọn ngành học và
nghề nghiệp đúng đắn.

số tính cách của mình. Quyền chọn nghề thuộc về ý chí
làm chủ của con người. (NLa)
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày và chiếu bản phác
thảo nhu cầu thông tin hướng nghiệp của nhóm mình
trước lớp.
Sản phẩm HS (1.1.TC2a):
Xác định và minh họa rõ bộ khung nhu cầu thông tin
hướng nghiệp theo mật mã Holland gồm 3 nhánh chính
như sơ đồ trên màn hình (1.1.TC2a). Chúng em xác
định mình cần phải tìm kiếm và làm rõ thông tin về: (1)
Nét tính cách nổi bật của bản thân; (2) Dạng hành vi
công việc mình hứng thú nhất như vận hành máy móc
hay phân tích dữ liệu; và (3) Môi trường làm việc mà
mình dễ thích ứng nhất. Nếu không xác định rõ bộ
khung thông tin này trước, việc đi làm các bài trắc
nghiệm hay chọn nghề sau này sẽ bị mông lung, thiếu
khoa học".
Các học sinh khác tiến hành nhận xét, thảo luận, đóng
góp ý kiến về tính mạch lạc và độ bao phủ của bản phác
thảo nhu cầu thông tin.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV nhận xét, tuyên dương tư duy logic và khả năng chủ
động xác định cũng như minh họa rõ ràng nhu cầu thông
tin hướng nghiệp của học sinh (1.1.TC2a).
GV chốt lại kiến thức cốt lõi về Lí thuyết mật mã
Holland để học sinh ghi nhớ và làm tiền đề thực hành
cho các bước tiếp theo trong quy trình chọn nghề.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV đưa ra câu hỏi
Từ lý thuyết mật mã Holland, em rút ra được điều gì khi
lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Hình 4.2. Sáu nhóm tính cách trong lý thuyết mật mã Holland
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về nội dung cơ bản của lý thuyết cây nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Tóm tắt được lý thuyết cây nghề nghiệp
1.1.TC2a: Học sinh biết cách xác định và minh họa rõ ràng bằng sơ đồ/bảng biểu về
nhu cầu thông tin hướng nghiệp của bản thân ở phần "gốc rễ" (sở thích, khả năng, cá
tính, giá trị nghề nghiệp) trước khi tiến hành tra cứu hay ra quyết định chọn nghề.

NLc: Học sinh hiểu và mô tả được mối liên hệ logic giữa mô hình Cây nghề nghiệp
và chu trình xử lý dữ liệu của AI
b. Nội dung: Nội dung cơ bản của lý thuyết cây nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Lý thuyết cây nghề
GV đưa ra câu hỏi: Em hãy tóm tắt các lý thuyết mật mã nghiệp
Holland về lựa chọn nghề nghiệp dưới đây?
*Nội dung cơ bản
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp - Lý thuyết Cây nghề
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
nghiệp cho rằng thành
GV: Các em hãy nghiên cứu nội dung lý thuyết cây
công trong nghề nghiệp
nghề nghiệp, hãy đóng vai là các 'Chuyên gia quy hoạch phụ thuộc vào sở thích,
dữ liệu', tiến hành xác định các nhu cầu thông tin hướng năng lực, cá tính và giá trị
nghiệp thuộc phần 'gốc rễ' mà một học sinh lớp 9 cần
nghề nghiệp của mỗi
phải làm rõ về chính mình trước khi ra quyết định chọn người.
nghề.( 1.1.TC2a)
- Cây nghề nghiệp gồm hai
GV: Khi các ứng dụng AI hướng nghiệp phân tích
phần: gốc rễ (sở thích,
thông tin để khuyên chúng ta nên làm nghề gì, nó hoạt
năng lực, cá tính, giá trị
động dựa trên một chu trình dữ liệu nghiêm ngặt. Dưới
nghề nghiệp) và quả (việc
góc nhìn công nghệ, em hãy ghép nối các bộ phận của
làm phù hợp, thu nhập tốt,
Cây nghề nghiệp (Gốc rễ, thân cây, quả ngọt) tương ứng môi trường tốt, công việc
với 3 mắt xích trong chu trình xử lý của AI: Dữ liệu đầu ổn định, được tôn trọng).
vào (Input), Thuật toán xử lý (Processing) và Kết quả
- Muốn có "quả ngọt" nghề
khuyến nghị (Output)? (NLc)
nghiệp, cần lựa chọn nghề
Thực hiện nhiệm vụ
phù hợp với "gốc rễ" của
HS thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
bản thân, không chỉ dựa
Học sinh thảo luận cặp bàn, mổ xẻ cấu trúc phần "rễ" và vào mức lương hay cơ hội
phần "quả" của mô hình cây nghề nghiệp trong sách.
việc làm.
Học sinh tiến hành xác định các mạch thông tin cốt lõi
- Ý nghĩa: Hiểu rõ bản
cần tìm hiểu về bản thân:
thân để lựa chọn ngành
- Thông tin về Sở thích: Cần làm rõ mình thích loại công học, nghề nghiệp phù hợp
việc, đối tượng hay môi trường lao động nào?
và phát triển bền vững
- Thông tin về Khả năng (Năng lực): Cần bóc tách điểm trong tương lai.
mạnh học tập (khối tự nhiên, tin học, công nghệ), kỹ
năng nổi trội hay năng lực làm việc nhóm.
- Thông tin về Cá tính: Cần định hình các nét tính cách
đặc trưng (kiên trì, cẩn thận, kỷ luật).
- Thông tin về Giá trị nghề nghiệp: Bối cảnh hoàn cảnh
gia đình, điều kiện kinh tế đáp ứng chi phí và thời gian
đào tạo ra sao?
HS cùng nhau phân tích và ghép nối mô hình Cây nghề
nghiệp vào chu trình xử lý dữ liệu của AI hướng nghiệp.
(NLc) HS thiết lập được mô hình đối chiếu tư duy công
nghệ thông minh: Gốc rễ = Dữ liệu đầu vào (Input ): AI
thu thập và bóc tách các thuộc tính về sở thích, năng lực
học tập, cá tính và giá trị tài chính của người dùng.

Thân cây = Bộ xử lý thuật toán: AI dùng mô hình học
máy (như mạng nơ-ron hoặc cây quyết định) để phân
tích, tính toán trọng số tương quan giữa các đặc điểm
gốc rễ. Quả ngọt = Kết quả đầu ra (Output): AI đưa ra
danh sách các công việc được dán nhãn phù hợp cùng
dự báo mức lương, độ ổn định cho người dùng tham
khảo. (NLc)
Báo cáo, thảo luận
GV chọn 2 bản xác định nhu cầu thông tin xuất sắc của
học sinh để chiếu lên màn hình hoặc dán lên bảng.
Sản phẩm của HS (1.1.TC2a): Trước khi chọn một nghề
công nghệ, chúng em bắt buộc phải thu thập đầy đủ dữ
liệu của 4 nhóm thông tin gốc rễ: Sở thích, Khả năng,
Cá tính và Giá trị nghề nghiệp. Việc sơ đồ hóa rõ ràng
nhu cầu thông tin này giúp chúng em biết chính xác
mình cần làm rõ điều gì ở bản thân, tránh việc chỉ nhìn
vào phần 'quả' một cách cảm tính."
Cả lớp thảo luận, nhận xét về tính mạch lạc và mức độ
trùng khớp của bản phác thảo với mô hình gốc rễ trong
sách
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV nhận xét, tuyên dương tư duy hệ thống và năng lực
chủ động định hình, xác định nhu cầu thông tin hướng
nghiệp của học sinh (1.1.TC2a).
GV gọi 1-2HS đọc phần em có biết.
1-2 HS đọc, HS khác nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về quy trình lựa chọn nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1
1.1.TC2b: Học sinh chủ động tổ chức quy trình tra cứu thông tin trực tuyến dựa trên
các từ khóa chuyên ngành để thu thập dữ liệu về thị trường lao động nhằm làm rõ các
yêu cầu cụ thể về phẩm chất, năng lực và môi trường làm việc của ngành nghề mình
đang quan tâm.
NLb: Học sinh ý thức được trách nhiệm bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của bản thân (sở
thích sâu kín, điểm yếu năng lực, thông tin tài chính gia đình ở phần "gốc rễ") khi nạp
thông tin vào các ứng dụng trắc nghiệm hướng nghiệp AI trực tuyến.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II.Quy
GV đưa ra câu hỏi
trình lựa
Quan sát hình 4.5 và cho biết: Để chọn nghề, học sinh cần tìm hiểu
chọn nghề
những thông tin gì?
nghiệp

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu
hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Quy trình chọn nghề đòi hỏi chúng ta phải tìm ra sự trùng khớp
giữa bản thân và xã hội. Sau khi đã phác thảo nhu cầu ở Bước 1, yêu
cầu các nhóm cặp bàn sử dụng thiết bị số để thực hiện Bước 2 (Tìm
hiểu thị trường lao động) bằng hành động số hóa cụ thể: Hãy chọn một
ngành nghề kĩ thuật, công nghệ mà nhóm quan tâm (Ví dụ: Kĩ sư tự
động hóa, Lập trình viên, Nhà khoa học dữ liệu). Thiết lập bộ từ khóa
chuyên ngành cốt lõi và tiến hành tra cứu trên Internet để thu thập, làm
rõ 3 luồng dữ liệu bắt buộc: (1) Yêu cầu về phẩm chất, (2) Yêu cầu về
năng lực, (3) Đặc thù môi trường làm việc của nghề đó." (1.1.TC2b)
GV: Để phân tích phần 'gốc rễ' này, nhiều bạn đã cung cấp toàn bộ
thông tin về điểm yếu học tập, tính cách rụt rè, hay hoàn cảnh kinh tế
gia đình cho các ứng dụng trắc nghiệm AI trực tuyến. Những thông tin
thuộc phần 'rễ' này chính là dữ liệu cá nhân cực kỳ nhạy cảm. Theo các
em, nguy cơ gì sẽ xảy ra nếu dữ liệu 'gốc rễ' này bị rò rỉ hoặc bị thuật
toán AI thu thập trái phép? Khi sử dụng AI hướng nghiệp, chúng ta cần
tuân thủ nguyên tắc an toàn dữ liệu nào?" (NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận
nhóm và trả lời được câu hỏi trong phiếu học tập số 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Học sinh thảo luận nhóm để lựa chọn một ngành nghề cụ thể thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
HS chủ động tổ chức quy trình tra cứu (1.1.TC2b):
- Thiết lập từ khóa chuyên ngành: HS tự suy nghĩ và gõ các cụm từ
khóa có cấu trúc đóng khung như: "yêu cầu năng lực kĩ sư tự động
hóa", "phẩm chất cần có của lập trình viên", "môi trường làm việc
ngành khoa học dữ liệu".
- Lựa chọn công cụ và tiến hành: HS sử dụng công cụ Google hoặc truy
cập vào các chuyên trang hướng nghiệp, website tuyển dụng uy tín để
thu thập dữ liệu.
HS tiến hành bóc tách, sàng lọc các thông tin tìm được về phẩm chất,
năng lực, môi trường làm việc và ghi nhanh vào bảng tổng hợp dữ liệu
số của nhóm.
HS thảo luận về các giải pháp an toàn dữ liệu và bảo mật quyền riêng tư
khi tương tác với các nền tảng AI tư vấn hướng nghiệp trực tuyến.
(NLb) Các thông tin ở phần "rễ" là dữ liệu định danh hành vi và kinh tế
nhạy cảm. Nếu bị lộ, người dùng có thể bị spam quảng cáo khóa học
rác, lừa đảo tài chính hướng nghiệp, hoặc bị định hình tâm lý số. Không
chia sẻ thông tin định danh cá nhân cụ thể (tên thật, địa chỉ, số tài
khoản) khi chat với AI; kiểm tra chính sách bảo mật dữ liệu của ứng
dụng hướng nghiệp trước khi làm trắc nghiệm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Bước 1.
Đánh giá
bản thân
Bước 2.
Tìm hiểu
thị trường
lao động
Bước 3. Ra
quyết định

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Để chọn nghề, học sinh cần tìm hiểu những thông tin:
+ Sở thích của bản thân
+ Năng lực của bản thân
+ Nhu cầu thị trường lao động
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV gọi đại diện một số nhóm lên bảng báo cáo kết quả tổ chức tra cứu
trực tuyến.
Sản phẩm của HS (1.1.TC2b):
Nhóm sử dụng công cụ Google với các từ khóa chuyên ngành như 'năng
lực cốt lõi của lập trình viên', 'áp lực môi trường làm việc phần mềm'.
Kết quả dữ liệu thị trường thu được làm rõ:
- Về năng lực: Đòi hỏi tư duy logic, hiểu biết ngôn ngữ lập trình, khả
năng làm việc độc lập và theo nhóm.
- Về phẩm chất: Cần tính kỷ luật, kiên trì, chịu được áp lực công việc
cao.
- Về môi trường: Làm việc với máy móc thiết bị hiện đại, không gian
năng động nhưng áp lực lớn.
- Kết luận Bước 3 (Ra quyết định): Đối chiếu dữ liệu này với sở thích
khám phá công nghệ của nhóm ở Bước 1, chúng em nhận thấy mức độ
phù hợp khá cao và quyết định lựa chọn ngành này để định hướng học
tập."
Các nhóm khác tiến hành nhận xét, chia sẻ về cách tối ưu hóa từ khóa
chuyên ngành để ra kết quả tìm kiếm nhanh và chính xác nhất.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV nhận xét, đánh giá cao kỹ năng chủ động tổ chức quy trình tra cứu
trực tuyến và thao tác từ khóa chuyên ngành khoa học của học sinh
(1.1.TC2b).
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:.........................................................
Em hãy nối một ý của cột A với 1 ý của cột b để được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp:
Cột A
Nối
1. Bước 1: Đánh giá
1a. Lập danh sách những nghề mình quan
bản thân
tâm, thông quan internet, sách báo...tìm hiểu
nhu cầu xã hội đối nghề đó
2. Bước 2: Tìm hiểu
2b. Quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản
thị trường lao động
thân
3. Bước 3: Ra quyết
3c. Xem xét nă
 
Gửi ý kiến