Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. KNTT - Bài 6. Đo khối lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Hợp Giang
Ngày gửi: 15h:06' 30-09-2026
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các dụng cụ đo khối lượng thường dùng trong thực tế và phòng thực hành: cân
Roberval, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân điện tử
- Nêu được đơn vị đo, dụng cụ thường dùng và cách đo khối lượng
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy
luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán,
phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải
quyết vân đề
- Năng lực riêng:
 Năng lực kiến thức vật lí.
 Năng lực phương pháp thực nghiệm.
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số
+ [5.1.TC1a]: Nhận biết các vấn đề kĩ thuật như lỗi hiển thị số hoặc sai số khi vận hành cân điện
tử.
+ [3.1.TC1a]: Thực hiện soạn thảo báo cáo kết quả đo khối lượng vật mẫu bằng phần mềm văn
bản.
+ [2.4.TC1a]: Sử dụng không gian lưu trữ chung để nhóm cùng đóng góp và quản lí dữ liệu đo.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng vật lí nói riêng
và trong cuộc sống nói chung
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại cân: Roberval, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân điện tử
- Một số vật để cân
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV gọi 1 học sinh lên rót sữa và nước vào hai cốc giống nhau.

GV đặt câu hỏi: "Làm thế nào để so sánh chính xác khối lượng của hai cốc?".
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS quan sát thực tế việc rót chất lỏng, suy nghĩ về cách thức so sánh khối lượng ngoài việc cảm
nhận bằng tay.
GV quan sát và gợi ý.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS đưa ra dự đoán ban đầu.
Các HS khác nhận xét về các phương án (ví dụ: dùng tay ước lượng hay dùng cân).
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét các ý kiến, nêu vấn đề về sự cần thiết của dụng cụ đo để dẫn dắt vào bài mới: "Đo
khối lượng".
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đơn vị khối lượng
a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết được các dụng
cụ đo thường
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Đơn vị khối lượng

+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:

- Trong hệ thống đo lường hợp

? Kể tên các đơn vị đo khối lượng mà em đã được

pháp của Việt Nam, đơn vị khối

học ở cấp 1

lượng là kilogam (kí hiệu: kg).

? Đơn vị khối lượng hợp pháp ở nước ta là gì ?

* Các đơn vị khối lượng

+ GV giới thiệu cho học sinh biết các đơn vị khối

khác:

lượng khác thường gặp

- gam (g) 1g = 1000kg

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- miligam (mg) 1mg = 1000g

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- hectogam (còn gọi là lạng)

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

1lạng =100g.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- tạ : 1 tạ = 100 kg; tấn (t)

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

1t=1000kg.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Dụng cụ đo khối lượng

a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết được các dụng
cụ đo thường dùng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Dụng cụ đo khối lượng

? Trong gia đình em, thường đo khối lượng bằng - HS trả lời: cân đồng hồ, cân tế
những dụng cụ nào

- HĐ 1:

+ GV yêu cầu hs quan sát hình 6.1 gọi tên các loại 1/Việc ước lượng khối lượng
cân

giúp ta lựa chọn được dụng cụ

+ Yêu cầu hs thực hiện HĐ 1

đo khối lượng có GHĐ và

- HS quan sát hình ảnh hoặc video về các lỗi thường ĐCNN phù hợp. Ví dụ xác định
gặp trên màn hình cân điện tử (như thông báo "Lo"

khối lượng của quả cam, ta sẽ

- pin yếu, "Err" - quá tải) để nhận biết các vấn đề kỹ dùng cân đồng hồ hoặc cân điện
thuật khi vận hành thiết bị số.

tử.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

2/ HS so sánh

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Cách đo khối lượng
a. Mục tiêu: Dùng cân đồng hồ và cân điện tử để đo khối lượng vật
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Cách đo khối lượng

+ GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động

a. Dùng cân đồng hồ

sau:

1/ Ước lượng thao tác cân chính xác

 Tìm hiểu các bộ phận, GHĐ, ĐCNN
của cân đồng hồ

từng bước đọc và ghi kết quả đúng
2/

 Đọc SGK để tìm hiểu cách cân bằng

- Lưu ý xem kim cân có ở vạch số 0
hay không.

cân đồng hồ
 Cân vật bằng cân đồng hồ

- Nhìn thẳng vào mặt cân nhìn kĩ đọc

+ Gv yêu cầu hs trả lời HĐ và CH

đúng số mà kim cân chỉ.

- Bản báo cáo kết quả thực hành đo khối

3/ Ảnh hưởng tới độ chính xác của

lượng được soạn thảo bằng phần mềm văn bản khối lượng, làm hỏng cân
trên máy tính, trình bày rõ ràng các bước tiến

b. Dùng cân điện tử

hành và bảng số liệu.

Các thao tác sai: a, c, d

- Các nhóm thực hiện nhập số liệu đo khối

Cách khắc phục:

lượng các vật mẫu vào một bảng tính trực

 Đặt cân lên bề mặt bằng phẳng

tuyến dùng chung (như Google Sheets) để

 Để vật lên cân một cách gọn

cùng đóng góp, quản lý và so sánh dữ liệu
giữa các nhóm.

gàng
 Để vật ở giữa cân

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo
cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Em hãy ghép tên các loại cân tương ứng với công dụng của các loại cân đó
Loại cân

Công dụng

1. Cân Roberval

A. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài chục gam đến

2. Cân đồng hồ

vài kilôgam.
B. Cân các vật có khối lượng từ vài trăm gam đến vài

3. Cân điện tử

chục kilôgam.
C. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài miligam đến
vài trăm gam
với độ chính xác cao.

Câu 2: Một HS dùng cân Roberval để đo khối lượng của quyền vở và thu được kết quả 63 g.
Theo em, quả cân có khối lượng nhỏ nhất trong hợp quả cân của cần này là bao nhiêu?
A. 2g.

B. 1 g.

C. 5 g

D. 0,1 g

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: 1. B; 2, A ; 3. C. (Đạt)
Câu 2: Chọn B. Đạt; giải thích được (do ĐCNN 1 g): Giỏi
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi hoặc suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
GV quan sát và hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong việc giải thích mối liên hệ với ĐCNN.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS đứng tại chỗ nêu đáp án (Câu 1: 1-B, 2-A, 3-C; Câu 2: Chọn B).
GV gọi HS khác nhận xét và yêu cầu HS giải thích tại sao chọn quả cân 1g (do ĐCNN là 1g).
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét, đánh giá tinh thần làm việc của HS và chuẩn kiến thức dựa trên các đáp án đúng
đã thảo luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
• Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gam.
b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là:
A. 2       B. 3       C. 4       D. 5
Câu 2: Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây
là đúng?
A. 298 g       B. 302 g       C. 3000 g       D. 305 g
Câu 3: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.
C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Các phát biểu đúng là a, b và d ⇒ Đáp án B
Câu 2: Kết quả đo phải là bội số của ĐCNN ⇒ Đáp án C
Câu 3: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của
quả cân nhỏ nhất.
⇒ Đáp án C
• Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân tích các phát biểu và tính toán để đưa ra câu trả lời phù hợp.
GV theo dõi để hỗ trợ HS hiểu rằng kết quả đo phải là bội số của ĐCNN.
• Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV gọi HS báo cáo đáp án (Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3: C),.
HS khác nhận xét, thảo luận về các phát biểu sai để hiểu rõ bản chất kiến thức.
• Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của HS và chuẩn kiến thức cuối cùng trước
khi kết thúc bài học,
 
Gửi ý kiến