CN9.DHNN. BÀI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:52' 01-10-2026
Dung lượng: 905.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:52' 01-10-2026
Dung lượng: 905.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT
NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố
ảnh hưởng tới thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Nhận biết được những vấn đề
cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. Nhận biệt được các thông tin
về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự tìm kiếm các thông tin có liên quan đến thị trường lao
động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam, lắng nghe và
phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam.
2.3. Năng lực số
1.2.TC2a: Học sinh phân tích, so sánh dữ liệu từ các bảng tin thị trường; biết đánh
giá phản biện về độ tin cậy, tính cập nhật và tính pháp lý của thông tin tuyển dụng
trực tuyến.
1.1.TC2b: Học sinh thực hiện thành thạo quy trình tra cứu thông tin số qua 4 bước
(mục tiêu, nguồn, công cụ, tiến hành) để khai thác số liệu tuyển dụng và mức lương
trên Internet.
2.4. Năng lực AI
NLb: Học sinh thảo luận về trách nhiệm của xã hội và doanh nghiệp trước nguy cơ
mất việc làm của người lao động chân tay do sự phổ biến của AI và tự động hóa.
Nhận diện được nguy cơ sai lệch, lỗi thời của các mô hình dự báo AI nếu dữ liệu đầu
vào không được cập nhật liên tục hoặc bị thao túng (dẫn đến thông tin giả, dự báo ảo)
NLc: Học sinh hiểu được cách các thuật toán học máy và AI xử lý dữ liệu lớn (Big
Data) thu thập từ các bảng tin lao động để tự động dự báo xu hướng việc làm, hỗ trợ
con người hướng nghiệp. Hiểu và thực hành viết câu lệnh (prompt) có cấu trúc để
"giao việc" cho các mô hình ngôn ngữ lớn phân tích, tổng hợp dữ liệu thị trường lao
động.
NLa: Học sinh khẳng định các con số thống kê và thuật toán dự báo của AI chỉ phản
ánh xu hướng bề nổi; ý chí tự học, khả năng thích ứng linh hoạt và tư duy quản trị
cuộc đời của mỗi cá nhân mới là yếu tố quyết định sự thành bại của con người trước
biến động thị trường.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng về thị trường lao động kĩ thuật,
công nghệ tại Việt Nam đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, Video, máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại
Việt Nam. Tạo không khí sôi nổi, kích thích tư duy phản biện và khả năng phán đoán
của học sinh về xu hướng việc làm thực tế.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm cặp bàn, sử dụng các thẻ màu (Đỏ, Xanh
dương, Vàng, Xanh lá) được phát để trả lời nhanh 5 câu hỏi trắc nghiệm liên quan
đến xu hướng tuyển dụng và đặc điểm của người tìm việc tại Việt Nam hiện nay.
c. Sản phẩm: Đáp án lựa chọn bằng thẻ màu của các nhóm qua từng câu hỏi và bảng
ghi nhận kết quả điểm số của các nhóm trên bảng.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các cụm nhóm lớn (theo dãy bàn hoặc cặp bàn). Phát cho mỗi
nhóm một bộ gồm 4 thẻ màu cứng: Đỏ (A), Xanh dương (B), Vàng (C), Xanh lá (D).
GV phổ biến luật chơi "Sàn giao dịch việc làm 4.0: Khớp lệnh tuyển dụng": GV sẽ
lần lượt chiếu 5 câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi câu hỏi xuất hiện, các nhóm có 15 giây
để thảo luận cặp bàn. Khi GV hô "Khớp lệnh!", các nhóm đồng loạt giơ cao thẻ màu
đại diện cho đáp án nhóm mình chọn.
GV chỉ định 1 học sinh làm thư ký sàn giao dịch để ghi lại điểm số của các nhóm lên
bảng.
Hệ thống câu hỏi thảo luận nhanh:
Câu 1: Một người chuyên viết mã lệnh, phát triển phần mềm ứng dụng trên điện
thoại di động thuộc nhóm ngành nào?
Đỏ (A): Công nghệ chế biến, chế tạo | Xanh dương (B): Thông tin và truyền thông
(Đúng) | Vàng (C): Hoạt động tài chính | Xanh lá (D): Bán buôn và bán lẻ
Câu 2: Nhóm ngành nào đang có nhu cầu tuyển dụng CAO NHẤT tại Việt Nam hiện
nay (chiếm tỷ lệ 14,78%)?
Đỏ (A): Khoa học và công nghệ | Xanh dương (B): Bán buôn, bán lẻ | Vàng (C): Công
nghệ chế biến, chế tạo (Đúng) | Xanh lá (D): Tài chính, ngân hàng
Câu 3: Các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đang có xu hướng tuyển dụng người lao
động ở trình độ học vấn nào nhiều nhất (chiếm tới 50%)?
Đỏ (A): Trình độ Cao đẳng | Xanh dương (B): Trình độ Sơ cấp | Vàng (C): Trình độ
Đại học trở lên (Đúng) | Xanh lá (D): Trình độ Trung cấp
Câu 4: Phần lớn người đi tìm việc và các doanh nghiệp đang có xu hướng "gặp nhau"
nhiều nhất ở dải mức lương nào?
Đỏ (A): Dưới 5 triệu đồng/tháng | Xanh dương (B): Từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng
(Đúng) | Vàng (C): Từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng | Xanh lá (D): Trên 20 triệu
đồng/tháng
Câu 5: Vị trí công việc nào được các doanh nghiệp săn đón nhiều nhất với tỷ lệ tuyển
dụng lên đến hơn 73%?
Đỏ (A): Quản lý cấp cao | Xanh dương (B): Quản lý bậc trung | Vàng (C): Lao động
thời vụ | Xanh lá (D): Vị trí nhân viên trực tiếp làm việc (Đúng)
HS quan sát, nhận thẻ màu và tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát câu hỏi trên màn hình chiếu (hoặc nghe GV đọc), nhanh chóng trao đổi
nhóm cặp bàn để tìm ra phương án chính xác nhất trong thời gian quy định cho mỗi
câu hỏi.
GV quan sát, bấm thời gian và điều phối không khí, nhắc nhở các nhóm giơ thẻ đúng
thời gian quy định.
Báo cáo, thảo luận
HS khi nghe hiệu lệnh "Khớp lệnh!", đại diện các cặp bàn giơ cao thẻ màu lựa chọn.
Sau khi kết thúc 5 câu hỏi, đại diện nhóm có số điểm cao nhất trình bày ngắn gọn vì
sao nhóm mình lại có những suy đoán như vậy (Ví dụ: Dựa trên những thông tin đọc
được trên báo đài, internet hoặc quan sát thực tế người thân xung quanh).
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc phản biện ý kiến của nhóm bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét tinh thần tham gia và kết quả trình bày của các nhóm, tuyên dương
nhóm đạt danh hiệu "Nhà môi giới lao động xuất sắc" (nhóm có nhiều câu trả lời
đúng nhất).
GV: "Sự trao đổi, kết nối giữa người có sức lao động và người sử dụng lao động
thông qua các yếu tố về vị trí, trình độ, mức lương... mà các em vừa khám phá được
gọi chung là Thị trường lao động. Vậy thế nào là thị trường lao động? Có những yếu
tố nào ảnh hưởng đến thị trường lao động? Những vấn đề cơ bản của thị trường lao
động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam hiện nay là gì? Để tìm hiểu nội dung trên thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS lắng nghe, nhận định và định hình rõ ràng nhiệm vụ học tập của bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm thị trường lao động
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về thị trường lao động
b. Nội dung: Khái niệm thị trường lao động
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm thị trường
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và yêu cầu học lao động
sinh hoàn thành phiếu học tập trong thời gian là 2 phút
Thị trường lao động là
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
nơi diễn ra sự trao đổi
Thực hiện nhiệm vụ
hàng hoá “sức lao động”
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
giữa người lao động và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
người sử dụng lao động
Báo cáo, thảo luận
thông qua các hoạt động
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một số loại hàng hóa, dịch vụ mà em biết.
Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ là
gì?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
- Một số loại hàng hóa, dịch vụ mà em biết:
+ Hàng hóa: đồ da dụng, đồ điện tử, đồ chơi, lương thực,
thực phẩm…
+ Dịch vụ: vận tải, du lịch, bưu chính viễn thông…
- Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ
là thị trường lao động.
tuyển dụng, thoả thuận
về tiền lương và các điều
kiện ràng buộc khác.
Trong đó:
- Người lao động bên bán
- Người sử dụng lao
động thuộc bên mua,
hàng hóa sức lao động là
toàn bộ thể lực và trí tuệ
của con người được vận
dụng trong quá trình lao
động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các lựa chọn sau: hàng hóa, tuyển dụng, tiền lương, người lao động, người
sử dụng lao động
Em hãy lựa chọn các ý trên để điền vào nội dung dưới đây để được khái niệm thị
trường lao động
1.Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi ....(1...) “sức lao động” giữa người
lao động và người sử dụng lao động thông qua các hoạt động ...(2)...., thoả thuận
về ....(3).....và các điều kiện ràng buộc khác
2. ......(4).....là bên bán.
3.......(5)...... thuộc bên mua, hàng hóa sức lao động là toàn bộ thể lực và trí tuệ của
con người được vận dụng trong quá trình lao động.
1.
2.
3.
4.
5.
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các lựa chọn sau: hàng hóa, tuyển dụng, tiền lương, người lao động, người
sử dụng lao động
Em hãy lựa chọn các ý trên để điền vào nội dung dưới đây để được khái niệm thị
trường lao động
- Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi ....(1...) “sức lao động” giữa người
lao động và người sử dụng lao động thông qua các hoạt động ...(2)...., thoả thuận
về ....(3).....và các điều kiện ràng buộc khác
-. ......(4).....thuộc nguồn cung sức lao động, sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả
lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát người sử dụng lao động.
- .......(5)......thuộc bên có nhu cầu tuyển dụng lao động, là các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân...
1. hàng hóa
2. tuyển dụng
3. tiền lương
4. người lao động
5. người sử dụng lao động
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động
a.Mục tiêu: Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động
1.2.TC2a: Học sinh có khả năng đọc hiểu, phân tích và đánh giá tính hợp lý của các
dữ liệu, biểu đồ số liệu về thị trường lao động để từ đó tự suy luận ra các yếu tố tác
động.
NLb: Học sinh thảo luận về trách nhiệm của xã hội và doanh nghiệp trước nguy cơ
mất việc làm của người lao động chân tay do sự phổ biến của AI và tự động hóa.
b. Nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các yếu tố ảnh
GV chiếu hình ảnh về các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao hưởng tới thị trường
động
lao động
GV đưa ra câu hỏi
- Sự phát triển của
1. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động.
khoa học, công nghệ:
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm trả lời
Giảm lao động chân
câu hỏi trên trong thời gian 3 phút.
tay; đòi hỏi cao về
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chuyên môn và kỹ
GV chiếu bảng số liệu dân số trong độ tuổi lao động (15-64
năng mềm (giao tiếp,
tuổi); Xu hướng nhân sự: IT tăng trưởng với Lao động chân sáng tạo,...).
tay/phổ thông
- Sự chuyển dịch cơ
và đặt câu hỏi: Dựa vào các dữ liệu số trên màn hình, các em cấu: Thay đổi cơ cấu
hãy phân tích: Ngành nào đang tăng? Ngành nào giảm? Yếu
kinh tế (ngành,
tố cốt lõi nào đứng sau sự thay đổi của các con số này?
vùng), kéo theo dịch
( 1.2.TC2)
chuyển nguồn nhân
GV: Khi các nhà máy chuyển sang dùng robot AI giúp tăng
lực.
năng suất nhưng lại khiến hàng loạt công nhân chân tay bị
- Nhu cầu lao động:
mất việc, doanh nghiệp và xã hội cần có trách nhiệm hỗ trợ
Số lượng và khả năng
họ như thế nào để đảm bảo tính nhân văn?(NLb)
tạo việc làm phụ
Thực hiện nhiệm vụ
thuộc vào sự phát
HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi.
triển kinh tế và tiêu
GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn
dùng.
HS rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, biểu đồ để tự tìm ra
- Nguồn cung lao
tri thức mới.( 1.2.TC2a) Sự dịch chuyển của thị trường lao
động: Số lượng, chất
động phản ánh xu hướng tăng nhu cầu nhân sự trong lĩnh vực lượng và thời gian
công nghệ thông tin và giảm đối với lao động chân tay, xuất
làm việc của người
phát từ yếu tố cốt lõi là sự tiến bộ của công nghệ, chuyển đổi lao động thay đổi
số và yêu cầu ngày càng cao về trình độ kỹ năng của người
theo thời gian, không
lao động để tối ưu hóa năng suất.
gian.
HS ý thức được khía cạnh đạo đức của sự phát triển công
nghệ: Sự dịch chuyển thị trường do AI không được bỏ lại
người lao động yếu thế phía sau; doanh nghiệp cần có trách
nhiệm đào tạo lại kỹ năng số cho công nhân bị ảnh hưởng.
(NLb)
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động:
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ
- Sự chuyển dịch cơ cấu
- Nhu cầu lao động
- Nguồn cung lao động
2. Thị trường lao động có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng
tăng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ:
giảm tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
1. Bảng số liệu dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi)
Chỉ tiêu
Số liệu ước tính (2026)
Ghi chú
Đang trong xu hướng tăng
Tổng dân số
~103 triệu người
dần
Dân số trong độ tuổi lao
Chiếm khoảng 63% tổng
~70 triệu người
động
dân số
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ
Tỷ lệ thanh niên (15-24
~2,22%
tuổi
tuổi) cao hơn: ~9,04%
Chỉ tiêu
Số liệu ước tính (2026)
Ghi chú
Đang trong xu hướng tăng
Tổng dân số
~103 triệu người
dần
2. Xu hướng nhân sự: IT tăng trưởng với Lao động chân tay/phổ thông
Nhóm ngành / Loại
Xu hướng nhu cầu
Đặc điểm chính
hình
(2026)
Thiếu hụt 200.000 - 500.000 nhân sự
Công nghệ thông tin
chất lượng cao/năm. Thu nhập trung
Tăng mạnh
(IT/AI)
bình dẫn đầu thị trường (20-120
triệu VNĐ/tháng).
Nhu cầu tuyển dụng lao động không
qua đào tạo giảm dần do quá trình tự
Lao động chân
Sụt giảm/Tái cấu trúc động hóa; doanh nghiệp ưu tiên kỹ
tay/Phổ thông
sư vận hành thay vì công nhân thuần
túy.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
1.2.TC2a: Học sinh biết cách phân tích dữ liệu số từ bảng tin lao động (Hình 3.2);
biết đối chiếu, so sánh giữa cung và cầu để nhận ra khoảng cách thực tế, từ đó đánh
giá phản biện được giá trị của thông tin số trước khi đưa ra quyết định nghề nghiệp.
NLc: Học sinh hiểu được cách các thuật toán học máy và AI xử lý dữ liệu lớn (Big
Data) thu thập từ các bảng tin lao động để tự động dự báo xu hướng việc làm, hỗ trợ
con người hướng nghiệp.
NLb: Học sinh nhận diện được nguy cơ sai lệch, lỗi thời của các mô hình dự báo AI
nếu dữ liệu đầu vào không được cập nhật liên tục hoặc bị thao túng (dẫn đến thông tin
giả, dự báo ảo)
b. Nội dung: Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Vai trò của thị
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (hoặc theo cặp bàn) và yêu cầu trường lao động
HS quan sát biểu đồ, số liệu do GV chiếu:
trong việc định
hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
- Phát triển kinh tế
xã hội, đồng thời
định hướng nghề
nghiệp cho mỗi
người.
- Giúp cơ sở đào
tạo định hướng và
phát triển chương
trình đào tạo đáp
ứng nhu cầu xã
hội; người sử dụng
lao động tuyển
được người lao
động phù hợp với
nhu cầu của mình.
- Giúp người lao
GV: "Các em hãy đóng vai là các chuyên gia phân tích dữ liệu. động có cơ hội
Hãy đọc thật kỹ bảng số liệu, tiến hành so sánh đối chiếu số liệu được tuyển dụng
vào vị trí việc làm
ở cột 'Xu hướng tuyển dụng' (Cầu) và cột 'Đặc điểm của người
phù hợp năng lực,
đi tìm việc' (Cung) ở hai khía cạnh: Trình độ đào tạo và mức
lương mong muốn. Từ đó, hãy cho biết: Nếu chỉ chọn nghề theo sở thích. nguyện
vọng và giúp
sở thích cảm tính mà không phân tích các con số này của thị
người sử dụng lao
trường thì người lao động sẽ gặp phải rủi ro gì?" (1.2.TC2a)
GV đưa ra câu hỏi:
động tuyển dụng
1. Trong kỷ nguyên số, thay vì phân tích thủ công như các em
được người lao
đang làm, các thuật toán AI (như hệ thống phân tích Big Data)
động phù hợp.
làm thế nào để tự động thu thập hàng triệu mẩu tin tuyển dụng
trên Internet và đưa ra dự báo xu hướng nghề nghiệp?(NLc)
2. Nếu một hệ thống AI dự báo việc làm chỉ dựa trên dữ liệu cũ
của 5 năm trước hoặc dữ liệu từ một vùng miền nhỏ, liệu kết
quả gợi ý hướng đi cho các em có còn chính xác không? Chúng
ta cần lưu ý gì về chất lượng dữ liệu khi sử dụng AI tư vấn?
(NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp bàn, thực hiện bóc tách và phân tích các cặp số
liệu. (1.2.TC2a):
* Về trình độ: Đối chiếu tỷ lệ nhu cầu tuyển dụng Đại học
(50%) với tỷ lệ người tìm việc có trình độ Đại học (61,2%).
* Về mức lương: Đối chiếu tỷ lệ nhà tuyển dụng trả mức lương
10 - 15 triệu (10,8%) với tỷ lệ người tìm việc muốn mức lương
này (34,8%).
HS thảo luận về ý nghĩa của thị trường: Tại sao phải xem bảng
tin này trước khi chọn nghề?
GV di chuyển giữa các bàn để quan sát, nhắc nhở HS tập trung
so sánh bản chất các tỷ lệ phần trăm để đưa ra nhận định phản
biện.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS hiểu nguyên lý AI hướng nghiệp: Thuật toán quét dữ liệu
lớn (Big Data) từ hàng triệu nguồn tuyển dụng trực tuyến
xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để phân loại kĩ năng
áp
dụng mô hình học máy để dự báo xu hướng nghề nghiệp tương
lai. (NLc)
HS nhận diện được nguyên tắc đạo đức dữ liệu: Dữ liệu nạp vào
AI phải đảm bảo tính cập nhật liên tục, khách quan và toàn diện.
Dữ liệu lỗi thời hoặc phiến diện sẽ khiến AI đưa ra các dự báo
sai lệch, gây định hướng nhầm lẫn cho người học. (NLb)
Báo cáo, thảo luận
GV đại diện gọi 2 - 3 học sinh đứng dậy chia sẻ kết quả phân
tích.
Sản phẩm HS (1.2.TC2a):
- "Qua phân tích, có sự chênh lệch lớn giữa mong muốn của
người lao động và nhu cầu thực tế của thị trường. Ví dụ, số
người muốn nhận lương 10 - 15 triệu cao gấp hơn 3 lần so với
số việc làm thực tế có mức lương đó (34,8% so với 10,8%).
Tương tự, nguồn cung lao động trình độ Đại học cũng đang cao
hơn nhu cầu tuyển dụng (61,2% so với 50%)."
- Nếu chọn nghề một cách cảm tính mà bỏ qua việc phân tích
thông tin số từ thị trường, nguy cơ rất cao là sẽ bị thất nghiệp,
làm trái ngành trái nghề, hoặc không đạt được mức lương như
kỳ vọng. Bảng tin thị trường lao động này chính là chiếc kính
hiển vi giúp chúng em nhìn rõ thực tế để không ảo tưởng khi
chọn nghề
Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung về vai trò của thị
trường đối với việc xác định các kĩ năng thiết yếu cần rèn luyện.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, tuyên dương kỹ năng phân tích số liệu logic và
năng lực đánh giá thông tin số rất sắc bén của học sinh
(1.2.TC2a).
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam
a.Mục tiêu: Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam
hiện nay.
1.2.TC2a: Học sinh biết cách phân tích dữ liệu từ văn bản báo cáo thống kê trực
tuyến; biết so sánh, đối chiếu thực trạng giữa các vùng miền và ngành nghề để đánh
giá một cách phản biện về khoảng cách giữa cung và cầu lao động trên môi trường số.
NLa: Học sinh khẳng định các con số thống kê và thuật toán dự báo của AI chỉ phản
ánh xu hướng bề nổi; ý chí tự học, khả năng thích ứng linh hoạt và tư duy quản trị
cuộc đời của mỗi cá nhân mới là yếu tố quyết định sự thành bại của con người trước
biến động thị trường.
b. Nội dung: Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
IV.Những vấn đề cơ bản
GV đưa ra câu hỏi
của thị trường lao động
GV chia học sinh theo nhóm cặp bàn và yêu cầu nghiên
tại Việt Nam
cứu thông tin tư liệu kết quả phân tích từ văn bản Chính
- Xu hướng cung lao
phủ; báo cáo Tổng cục thống kê; báo cáo của Tổ chức
động lớn hơn cầu lao
Lao động Quốc tế(ILO): (1.2.TC2a)
động
GV: "Giả sử các em là các chuyên gia thẩm định dữ liệu - Xu hướng tuyển dụng
của Tổng cục Thống kê. Hãy đọc nội dung mục thông tin người lao động được đào
kết quả phân tích từ văn bản Chính phủ; báo cáo Tổng
tạo, có kinh nghiệm
cục thống kê; báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc
- Chất lượng lao động
tế(ILO) và thực hiện các yêu cầu sau:
còn thấp, phân bổ nguồn
(1) Phân tích chỉ ra 3 vấn đề lớn nhất của thị trường lao lao động không đồng đều
động nước ta hiện nay.
(2) Đánh giá phản biện xem các nguồn báo cáo được
trích dẫn có đủ tin cậy, cập nhật và có giá trị pháp lý hay
không để người lao động làm cơ sở định hướng
GV: Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện
nay là gì?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Thị trường lao động thay đổi rất nhanh do tự động
hóa. Trước rủi ro một số ngành nghề bị máy móc/AI thay
thế, người lao động là con người có những ưu thế thích
ứng nào vượt trội hơn so với một hệ thống AI chỉ biết
chạy theo lập trình có sẵn? (NLa)
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm cặp bàn, đọc lướt và bóc tách các từ
khóa, số liệu trong văn bản
HS phân tích thực trạng phân bổ lao động (Thành thị và
nông thôn) và chất lượng chuyên môn kĩ thuật.
HS so sánh mối quan hệ Cung - Cầu lao động và lý do vì
sao cung lớn hơn cầu nhưng doanh nghiệp vẫn khan hiếm
nhân lực.
HS thẩm định danh mục tài liệu trích dẫn ở cuối trang
(Nghị quyết số 06/NQ-CP, Báo cáo của Tổng cục Thống
kê, Báo cáo của Tổ chức lao động quốc tế ILO).
(1.2.TC2a)
GV di chuyển quanh lớp, gợi ý HS chú
NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố
ảnh hưởng tới thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Nhận biết được những vấn đề
cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. Nhận biệt được các thông tin
về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự tìm kiếm các thông tin có liên quan đến thị trường lao
động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam, lắng nghe và
phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam.
2.3. Năng lực số
1.2.TC2a: Học sinh phân tích, so sánh dữ liệu từ các bảng tin thị trường; biết đánh
giá phản biện về độ tin cậy, tính cập nhật và tính pháp lý của thông tin tuyển dụng
trực tuyến.
1.1.TC2b: Học sinh thực hiện thành thạo quy trình tra cứu thông tin số qua 4 bước
(mục tiêu, nguồn, công cụ, tiến hành) để khai thác số liệu tuyển dụng và mức lương
trên Internet.
2.4. Năng lực AI
NLb: Học sinh thảo luận về trách nhiệm của xã hội và doanh nghiệp trước nguy cơ
mất việc làm của người lao động chân tay do sự phổ biến của AI và tự động hóa.
Nhận diện được nguy cơ sai lệch, lỗi thời của các mô hình dự báo AI nếu dữ liệu đầu
vào không được cập nhật liên tục hoặc bị thao túng (dẫn đến thông tin giả, dự báo ảo)
NLc: Học sinh hiểu được cách các thuật toán học máy và AI xử lý dữ liệu lớn (Big
Data) thu thập từ các bảng tin lao động để tự động dự báo xu hướng việc làm, hỗ trợ
con người hướng nghiệp. Hiểu và thực hành viết câu lệnh (prompt) có cấu trúc để
"giao việc" cho các mô hình ngôn ngữ lớn phân tích, tổng hợp dữ liệu thị trường lao
động.
NLa: Học sinh khẳng định các con số thống kê và thuật toán dự báo của AI chỉ phản
ánh xu hướng bề nổi; ý chí tự học, khả năng thích ứng linh hoạt và tư duy quản trị
cuộc đời của mỗi cá nhân mới là yếu tố quyết định sự thành bại của con người trước
biến động thị trường.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng về thị trường lao động kĩ thuật,
công nghệ tại Việt Nam đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, Video, máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại
Việt Nam. Tạo không khí sôi nổi, kích thích tư duy phản biện và khả năng phán đoán
của học sinh về xu hướng việc làm thực tế.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm cặp bàn, sử dụng các thẻ màu (Đỏ, Xanh
dương, Vàng, Xanh lá) được phát để trả lời nhanh 5 câu hỏi trắc nghiệm liên quan
đến xu hướng tuyển dụng và đặc điểm của người tìm việc tại Việt Nam hiện nay.
c. Sản phẩm: Đáp án lựa chọn bằng thẻ màu của các nhóm qua từng câu hỏi và bảng
ghi nhận kết quả điểm số của các nhóm trên bảng.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các cụm nhóm lớn (theo dãy bàn hoặc cặp bàn). Phát cho mỗi
nhóm một bộ gồm 4 thẻ màu cứng: Đỏ (A), Xanh dương (B), Vàng (C), Xanh lá (D).
GV phổ biến luật chơi "Sàn giao dịch việc làm 4.0: Khớp lệnh tuyển dụng": GV sẽ
lần lượt chiếu 5 câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi câu hỏi xuất hiện, các nhóm có 15 giây
để thảo luận cặp bàn. Khi GV hô "Khớp lệnh!", các nhóm đồng loạt giơ cao thẻ màu
đại diện cho đáp án nhóm mình chọn.
GV chỉ định 1 học sinh làm thư ký sàn giao dịch để ghi lại điểm số của các nhóm lên
bảng.
Hệ thống câu hỏi thảo luận nhanh:
Câu 1: Một người chuyên viết mã lệnh, phát triển phần mềm ứng dụng trên điện
thoại di động thuộc nhóm ngành nào?
Đỏ (A): Công nghệ chế biến, chế tạo | Xanh dương (B): Thông tin và truyền thông
(Đúng) | Vàng (C): Hoạt động tài chính | Xanh lá (D): Bán buôn và bán lẻ
Câu 2: Nhóm ngành nào đang có nhu cầu tuyển dụng CAO NHẤT tại Việt Nam hiện
nay (chiếm tỷ lệ 14,78%)?
Đỏ (A): Khoa học và công nghệ | Xanh dương (B): Bán buôn, bán lẻ | Vàng (C): Công
nghệ chế biến, chế tạo (Đúng) | Xanh lá (D): Tài chính, ngân hàng
Câu 3: Các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đang có xu hướng tuyển dụng người lao
động ở trình độ học vấn nào nhiều nhất (chiếm tới 50%)?
Đỏ (A): Trình độ Cao đẳng | Xanh dương (B): Trình độ Sơ cấp | Vàng (C): Trình độ
Đại học trở lên (Đúng) | Xanh lá (D): Trình độ Trung cấp
Câu 4: Phần lớn người đi tìm việc và các doanh nghiệp đang có xu hướng "gặp nhau"
nhiều nhất ở dải mức lương nào?
Đỏ (A): Dưới 5 triệu đồng/tháng | Xanh dương (B): Từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng
(Đúng) | Vàng (C): Từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng | Xanh lá (D): Trên 20 triệu
đồng/tháng
Câu 5: Vị trí công việc nào được các doanh nghiệp săn đón nhiều nhất với tỷ lệ tuyển
dụng lên đến hơn 73%?
Đỏ (A): Quản lý cấp cao | Xanh dương (B): Quản lý bậc trung | Vàng (C): Lao động
thời vụ | Xanh lá (D): Vị trí nhân viên trực tiếp làm việc (Đúng)
HS quan sát, nhận thẻ màu và tiếp nhận nhiệm vụ từ giáo viên.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát câu hỏi trên màn hình chiếu (hoặc nghe GV đọc), nhanh chóng trao đổi
nhóm cặp bàn để tìm ra phương án chính xác nhất trong thời gian quy định cho mỗi
câu hỏi.
GV quan sát, bấm thời gian và điều phối không khí, nhắc nhở các nhóm giơ thẻ đúng
thời gian quy định.
Báo cáo, thảo luận
HS khi nghe hiệu lệnh "Khớp lệnh!", đại diện các cặp bàn giơ cao thẻ màu lựa chọn.
Sau khi kết thúc 5 câu hỏi, đại diện nhóm có số điểm cao nhất trình bày ngắn gọn vì
sao nhóm mình lại có những suy đoán như vậy (Ví dụ: Dựa trên những thông tin đọc
được trên báo đài, internet hoặc quan sát thực tế người thân xung quanh).
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc phản biện ý kiến của nhóm bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét tinh thần tham gia và kết quả trình bày của các nhóm, tuyên dương
nhóm đạt danh hiệu "Nhà môi giới lao động xuất sắc" (nhóm có nhiều câu trả lời
đúng nhất).
GV: "Sự trao đổi, kết nối giữa người có sức lao động và người sử dụng lao động
thông qua các yếu tố về vị trí, trình độ, mức lương... mà các em vừa khám phá được
gọi chung là Thị trường lao động. Vậy thế nào là thị trường lao động? Có những yếu
tố nào ảnh hưởng đến thị trường lao động? Những vấn đề cơ bản của thị trường lao
động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam hiện nay là gì? Để tìm hiểu nội dung trên thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS lắng nghe, nhận định và định hình rõ ràng nhiệm vụ học tập của bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm thị trường lao động
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về thị trường lao động
b. Nội dung: Khái niệm thị trường lao động
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm thị trường
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và yêu cầu học lao động
sinh hoàn thành phiếu học tập trong thời gian là 2 phút
Thị trường lao động là
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
nơi diễn ra sự trao đổi
Thực hiện nhiệm vụ
hàng hoá “sức lao động”
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
giữa người lao động và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
người sử dụng lao động
Báo cáo, thảo luận
thông qua các hoạt động
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một số loại hàng hóa, dịch vụ mà em biết.
Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ là
gì?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
- Một số loại hàng hóa, dịch vụ mà em biết:
+ Hàng hóa: đồ da dụng, đồ điện tử, đồ chơi, lương thực,
thực phẩm…
+ Dịch vụ: vận tải, du lịch, bưu chính viễn thông…
- Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ
là thị trường lao động.
tuyển dụng, thoả thuận
về tiền lương và các điều
kiện ràng buộc khác.
Trong đó:
- Người lao động bên bán
- Người sử dụng lao
động thuộc bên mua,
hàng hóa sức lao động là
toàn bộ thể lực và trí tuệ
của con người được vận
dụng trong quá trình lao
động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các lựa chọn sau: hàng hóa, tuyển dụng, tiền lương, người lao động, người
sử dụng lao động
Em hãy lựa chọn các ý trên để điền vào nội dung dưới đây để được khái niệm thị
trường lao động
1.Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi ....(1...) “sức lao động” giữa người
lao động và người sử dụng lao động thông qua các hoạt động ...(2)...., thoả thuận
về ....(3).....và các điều kiện ràng buộc khác
2. ......(4).....là bên bán.
3.......(5)...... thuộc bên mua, hàng hóa sức lao động là toàn bộ thể lực và trí tuệ của
con người được vận dụng trong quá trình lao động.
1.
2.
3.
4.
5.
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các lựa chọn sau: hàng hóa, tuyển dụng, tiền lương, người lao động, người
sử dụng lao động
Em hãy lựa chọn các ý trên để điền vào nội dung dưới đây để được khái niệm thị
trường lao động
- Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi ....(1...) “sức lao động” giữa người
lao động và người sử dụng lao động thông qua các hoạt động ...(2)...., thoả thuận
về ....(3).....và các điều kiện ràng buộc khác
-. ......(4).....thuộc nguồn cung sức lao động, sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả
lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát người sử dụng lao động.
- .......(5)......thuộc bên có nhu cầu tuyển dụng lao động, là các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân...
1. hàng hóa
2. tuyển dụng
3. tiền lương
4. người lao động
5. người sử dụng lao động
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động
a.Mục tiêu: Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động
1.2.TC2a: Học sinh có khả năng đọc hiểu, phân tích và đánh giá tính hợp lý của các
dữ liệu, biểu đồ số liệu về thị trường lao động để từ đó tự suy luận ra các yếu tố tác
động.
NLb: Học sinh thảo luận về trách nhiệm của xã hội và doanh nghiệp trước nguy cơ
mất việc làm của người lao động chân tay do sự phổ biến của AI và tự động hóa.
b. Nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các yếu tố ảnh
GV chiếu hình ảnh về các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao hưởng tới thị trường
động
lao động
GV đưa ra câu hỏi
- Sự phát triển của
1. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động.
khoa học, công nghệ:
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm trả lời
Giảm lao động chân
câu hỏi trên trong thời gian 3 phút.
tay; đòi hỏi cao về
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chuyên môn và kỹ
GV chiếu bảng số liệu dân số trong độ tuổi lao động (15-64
năng mềm (giao tiếp,
tuổi); Xu hướng nhân sự: IT tăng trưởng với Lao động chân sáng tạo,...).
tay/phổ thông
- Sự chuyển dịch cơ
và đặt câu hỏi: Dựa vào các dữ liệu số trên màn hình, các em cấu: Thay đổi cơ cấu
hãy phân tích: Ngành nào đang tăng? Ngành nào giảm? Yếu
kinh tế (ngành,
tố cốt lõi nào đứng sau sự thay đổi của các con số này?
vùng), kéo theo dịch
( 1.2.TC2)
chuyển nguồn nhân
GV: Khi các nhà máy chuyển sang dùng robot AI giúp tăng
lực.
năng suất nhưng lại khiến hàng loạt công nhân chân tay bị
- Nhu cầu lao động:
mất việc, doanh nghiệp và xã hội cần có trách nhiệm hỗ trợ
Số lượng và khả năng
họ như thế nào để đảm bảo tính nhân văn?(NLb)
tạo việc làm phụ
Thực hiện nhiệm vụ
thuộc vào sự phát
HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi.
triển kinh tế và tiêu
GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn
dùng.
HS rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, biểu đồ để tự tìm ra
- Nguồn cung lao
tri thức mới.( 1.2.TC2a) Sự dịch chuyển của thị trường lao
động: Số lượng, chất
động phản ánh xu hướng tăng nhu cầu nhân sự trong lĩnh vực lượng và thời gian
công nghệ thông tin và giảm đối với lao động chân tay, xuất
làm việc của người
phát từ yếu tố cốt lõi là sự tiến bộ của công nghệ, chuyển đổi lao động thay đổi
số và yêu cầu ngày càng cao về trình độ kỹ năng của người
theo thời gian, không
lao động để tối ưu hóa năng suất.
gian.
HS ý thức được khía cạnh đạo đức của sự phát triển công
nghệ: Sự dịch chuyển thị trường do AI không được bỏ lại
người lao động yếu thế phía sau; doanh nghiệp cần có trách
nhiệm đào tạo lại kỹ năng số cho công nhân bị ảnh hưởng.
(NLb)
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động:
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ
- Sự chuyển dịch cơ cấu
- Nhu cầu lao động
- Nguồn cung lao động
2. Thị trường lao động có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng
tăng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ:
giảm tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
1. Bảng số liệu dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi)
Chỉ tiêu
Số liệu ước tính (2026)
Ghi chú
Đang trong xu hướng tăng
Tổng dân số
~103 triệu người
dần
Dân số trong độ tuổi lao
Chiếm khoảng 63% tổng
~70 triệu người
động
dân số
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ
Tỷ lệ thanh niên (15-24
~2,22%
tuổi
tuổi) cao hơn: ~9,04%
Chỉ tiêu
Số liệu ước tính (2026)
Ghi chú
Đang trong xu hướng tăng
Tổng dân số
~103 triệu người
dần
2. Xu hướng nhân sự: IT tăng trưởng với Lao động chân tay/phổ thông
Nhóm ngành / Loại
Xu hướng nhu cầu
Đặc điểm chính
hình
(2026)
Thiếu hụt 200.000 - 500.000 nhân sự
Công nghệ thông tin
chất lượng cao/năm. Thu nhập trung
Tăng mạnh
(IT/AI)
bình dẫn đầu thị trường (20-120
triệu VNĐ/tháng).
Nhu cầu tuyển dụng lao động không
qua đào tạo giảm dần do quá trình tự
Lao động chân
Sụt giảm/Tái cấu trúc động hóa; doanh nghiệp ưu tiên kỹ
tay/Phổ thông
sư vận hành thay vì công nhân thuần
túy.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
1.2.TC2a: Học sinh biết cách phân tích dữ liệu số từ bảng tin lao động (Hình 3.2);
biết đối chiếu, so sánh giữa cung và cầu để nhận ra khoảng cách thực tế, từ đó đánh
giá phản biện được giá trị của thông tin số trước khi đưa ra quyết định nghề nghiệp.
NLc: Học sinh hiểu được cách các thuật toán học máy và AI xử lý dữ liệu lớn (Big
Data) thu thập từ các bảng tin lao động để tự động dự báo xu hướng việc làm, hỗ trợ
con người hướng nghiệp.
NLb: Học sinh nhận diện được nguy cơ sai lệch, lỗi thời của các mô hình dự báo AI
nếu dữ liệu đầu vào không được cập nhật liên tục hoặc bị thao túng (dẫn đến thông tin
giả, dự báo ảo)
b. Nội dung: Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Vai trò của thị
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (hoặc theo cặp bàn) và yêu cầu trường lao động
HS quan sát biểu đồ, số liệu do GV chiếu:
trong việc định
hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
- Phát triển kinh tế
xã hội, đồng thời
định hướng nghề
nghiệp cho mỗi
người.
- Giúp cơ sở đào
tạo định hướng và
phát triển chương
trình đào tạo đáp
ứng nhu cầu xã
hội; người sử dụng
lao động tuyển
được người lao
động phù hợp với
nhu cầu của mình.
- Giúp người lao
GV: "Các em hãy đóng vai là các chuyên gia phân tích dữ liệu. động có cơ hội
Hãy đọc thật kỹ bảng số liệu, tiến hành so sánh đối chiếu số liệu được tuyển dụng
vào vị trí việc làm
ở cột 'Xu hướng tuyển dụng' (Cầu) và cột 'Đặc điểm của người
phù hợp năng lực,
đi tìm việc' (Cung) ở hai khía cạnh: Trình độ đào tạo và mức
lương mong muốn. Từ đó, hãy cho biết: Nếu chỉ chọn nghề theo sở thích. nguyện
vọng và giúp
sở thích cảm tính mà không phân tích các con số này của thị
người sử dụng lao
trường thì người lao động sẽ gặp phải rủi ro gì?" (1.2.TC2a)
GV đưa ra câu hỏi:
động tuyển dụng
1. Trong kỷ nguyên số, thay vì phân tích thủ công như các em
được người lao
đang làm, các thuật toán AI (như hệ thống phân tích Big Data)
động phù hợp.
làm thế nào để tự động thu thập hàng triệu mẩu tin tuyển dụng
trên Internet và đưa ra dự báo xu hướng nghề nghiệp?(NLc)
2. Nếu một hệ thống AI dự báo việc làm chỉ dựa trên dữ liệu cũ
của 5 năm trước hoặc dữ liệu từ một vùng miền nhỏ, liệu kết
quả gợi ý hướng đi cho các em có còn chính xác không? Chúng
ta cần lưu ý gì về chất lượng dữ liệu khi sử dụng AI tư vấn?
(NLb)
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp bàn, thực hiện bóc tách và phân tích các cặp số
liệu. (1.2.TC2a):
* Về trình độ: Đối chiếu tỷ lệ nhu cầu tuyển dụng Đại học
(50%) với tỷ lệ người tìm việc có trình độ Đại học (61,2%).
* Về mức lương: Đối chiếu tỷ lệ nhà tuyển dụng trả mức lương
10 - 15 triệu (10,8%) với tỷ lệ người tìm việc muốn mức lương
này (34,8%).
HS thảo luận về ý nghĩa của thị trường: Tại sao phải xem bảng
tin này trước khi chọn nghề?
GV di chuyển giữa các bàn để quan sát, nhắc nhở HS tập trung
so sánh bản chất các tỷ lệ phần trăm để đưa ra nhận định phản
biện.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
HS hiểu nguyên lý AI hướng nghiệp: Thuật toán quét dữ liệu
lớn (Big Data) từ hàng triệu nguồn tuyển dụng trực tuyến
xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để phân loại kĩ năng
áp
dụng mô hình học máy để dự báo xu hướng nghề nghiệp tương
lai. (NLc)
HS nhận diện được nguyên tắc đạo đức dữ liệu: Dữ liệu nạp vào
AI phải đảm bảo tính cập nhật liên tục, khách quan và toàn diện.
Dữ liệu lỗi thời hoặc phiến diện sẽ khiến AI đưa ra các dự báo
sai lệch, gây định hướng nhầm lẫn cho người học. (NLb)
Báo cáo, thảo luận
GV đại diện gọi 2 - 3 học sinh đứng dậy chia sẻ kết quả phân
tích.
Sản phẩm HS (1.2.TC2a):
- "Qua phân tích, có sự chênh lệch lớn giữa mong muốn của
người lao động và nhu cầu thực tế của thị trường. Ví dụ, số
người muốn nhận lương 10 - 15 triệu cao gấp hơn 3 lần so với
số việc làm thực tế có mức lương đó (34,8% so với 10,8%).
Tương tự, nguồn cung lao động trình độ Đại học cũng đang cao
hơn nhu cầu tuyển dụng (61,2% so với 50%)."
- Nếu chọn nghề một cách cảm tính mà bỏ qua việc phân tích
thông tin số từ thị trường, nguy cơ rất cao là sẽ bị thất nghiệp,
làm trái ngành trái nghề, hoặc không đạt được mức lương như
kỳ vọng. Bảng tin thị trường lao động này chính là chiếc kính
hiển vi giúp chúng em nhìn rõ thực tế để không ảo tưởng khi
chọn nghề
Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung về vai trò của thị
trường đối với việc xác định các kĩ năng thiết yếu cần rèn luyện.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, tuyên dương kỹ năng phân tích số liệu logic và
năng lực đánh giá thông tin số rất sắc bén của học sinh
(1.2.TC2a).
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam
a.Mục tiêu: Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam
hiện nay.
1.2.TC2a: Học sinh biết cách phân tích dữ liệu từ văn bản báo cáo thống kê trực
tuyến; biết so sánh, đối chiếu thực trạng giữa các vùng miền và ngành nghề để đánh
giá một cách phản biện về khoảng cách giữa cung và cầu lao động trên môi trường số.
NLa: Học sinh khẳng định các con số thống kê và thuật toán dự báo của AI chỉ phản
ánh xu hướng bề nổi; ý chí tự học, khả năng thích ứng linh hoạt và tư duy quản trị
cuộc đời của mỗi cá nhân mới là yếu tố quyết định sự thành bại của con người trước
biến động thị trường.
b. Nội dung: Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
IV.Những vấn đề cơ bản
GV đưa ra câu hỏi
của thị trường lao động
GV chia học sinh theo nhóm cặp bàn và yêu cầu nghiên
tại Việt Nam
cứu thông tin tư liệu kết quả phân tích từ văn bản Chính
- Xu hướng cung lao
phủ; báo cáo Tổng cục thống kê; báo cáo của Tổ chức
động lớn hơn cầu lao
Lao động Quốc tế(ILO): (1.2.TC2a)
động
GV: "Giả sử các em là các chuyên gia thẩm định dữ liệu - Xu hướng tuyển dụng
của Tổng cục Thống kê. Hãy đọc nội dung mục thông tin người lao động được đào
kết quả phân tích từ văn bản Chính phủ; báo cáo Tổng
tạo, có kinh nghiệm
cục thống kê; báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc
- Chất lượng lao động
tế(ILO) và thực hiện các yêu cầu sau:
còn thấp, phân bổ nguồn
(1) Phân tích chỉ ra 3 vấn đề lớn nhất của thị trường lao lao động không đồng đều
động nước ta hiện nay.
(2) Đánh giá phản biện xem các nguồn báo cáo được
trích dẫn có đủ tin cậy, cập nhật và có giá trị pháp lý hay
không để người lao động làm cơ sở định hướng
GV: Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện
nay là gì?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Thị trường lao động thay đổi rất nhanh do tự động
hóa. Trước rủi ro một số ngành nghề bị máy móc/AI thay
thế, người lao động là con người có những ưu thế thích
ứng nào vượt trội hơn so với một hệ thống AI chỉ biết
chạy theo lập trình có sẵn? (NLa)
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm cặp bàn, đọc lướt và bóc tách các từ
khóa, số liệu trong văn bản
HS phân tích thực trạng phân bổ lao động (Thành thị và
nông thôn) và chất lượng chuyên môn kĩ thuật.
HS so sánh mối quan hệ Cung - Cầu lao động và lý do vì
sao cung lớn hơn cầu nhưng doanh nghiệp vẫn khan hiếm
nhân lực.
HS thẩm định danh mục tài liệu trích dẫn ở cuối trang
(Nghị quyết số 06/NQ-CP, Báo cáo của Tổng cục Thống
kê, Báo cáo của Tổ chức lao động quốc tế ILO).
(1.2.TC2a)
GV di chuyển quanh lớp, gợi ý HS chú
 








Các ý kiến mới nhất