Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 16 CKT KỸ NĂNG SỐNG GIẢM TẢI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 11-04-2023
Dung lượng: 246.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Chào cờ
Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I/ Mục tiêu.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, tranh minh họa sgk,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên
1/ Kiểm tra.(1-3p)
- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Về ngôi nhà đang
xây”, nêu nội dung bài.
2/ Bài mới.(33-34p_)
a) Giới thiệu bài – ghi đề:
b) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
- Gọi 1 Hs khá, giỏi đọc bài
- HD chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: (... cho thêm gạo củi ).
+ Đoạn 2: (Tiếp ...càng hối hận).
+ Đoạn 3: (còn lại)
- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hỏi phần
chú giải.
- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng, từ Hs đọc
sai lên bảng.
- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai.
- Gọi1 Hs đọc cả bài.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
* Tìm hiểu bài.
- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn, GV nêu câu hỏi
và hướng dẫn trả lời.
+Tìm chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền
chài?
+Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong
việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
+Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
+Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài ntn ?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng(mục 1), ghi bảng. Gọi Hs đọc.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi Hs đọc bài.

Hoạt động của học sinh
- 2 Hs đọc bài.

- 1 Hs đọc toàn bài
- Theo dõi, đánh dấu vào sách.
.
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc
một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải.
- Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai.
- Một em đọc cả bài.
- Chú ý theo dõi.
* Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa.
- Hải Thượng Lãn Ông tự đến thăm
người bệnh, không lấy tiền...
- Ông tự buộc tội về cái chết của người
bệnh mà không phải do ông gây ra...
- Ông được tiến cử vào chức ngự y
nhưng đã khéo chối từ.
- Lãn Ông là người không màng danh
lợi, chăm chỉ làm việc nghĩa...
- Hs nêu.
- 2-3 Hs đọc.
* 3 Hs nối tiếp đọc bài.
- Lớp theo dõi.
1

- GV đọc diễn cảm đoạn 3 và HD đọc diễn cảm.
- Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm.
- HD cả lớp nhận xét và bình chọn Hs đọc hay nhất.
- Đánh giá, cho điểm.
d) Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?
- Nhắc chuẩn bị giờ sau “Thầy cúng đi bệnh viện”.

- Luyện đọc theo cặp.
- 2-3 em thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
*Chúng ta cần có lòng nhân hậu giúp
đỡ mọi người, không cần người khác
phải trả ơn đó mới là người tốt.

Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Toán
LUYỆN TẬP

. Mục tiêu
- HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Làm được các bài tập 1, 2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
II. Đồ dùng: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 25 - HS làm bảng con, bảng lớp.
và 75.
- 3 HS tiếp nối nhau nhắc lại cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
- GV nhận xét, cho điểm.
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS mẫu.
- HS theo dõi.
( 6% + 15 % = 21 % ).
- 4 Hs làm bảng lớp.
- Hs dưới lớp làm vào vở.
a, 27,5% + 38% = 65,5%
- GV nhận xét sửa sai.
b, 30% - 16% =14%.
c, 14,2% 4 = 56,8%
d, 216% : 8 = 27%.
Bài 2:
- 1 HS đọc bài toán.
- GV HD HS làm bài.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS dưới lớp làm vào vở.
- GV nhận xét sửa sai.
Bài giải
a, Đến hết tháng 9, thôn Hoà An đã thực hiện
được số phần trăm kế hoạch là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%.
b, Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được
2

số phần trăm kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%.
* Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%.
Đáp số : a, 90%.
b, 117,5%
Vượt mức:17,5%.
Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm
Bài giải.
thêm.
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn
là:
52500 : 42000 =1,25
1,25 = 125%
b, Số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%.
Cách 2:
Người đó thu được lãi số tiền là:
52 500 - 42 000 = 10 500 (đồng)
Tiền lãi chiếm số phần trăm là:
10 500 : 42 000 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số : a, 125% ; b, 25%
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
I
Đạo đức
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNH QUANH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công
việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trương.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong
việc BVMT, trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
* Hs khá giỏi : + Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
+ Không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong
công việc chung của lớp, của trường.
* GDBVMT: mức độ tích hợp liên hệ: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong việc BVMT ở
gia đình, của lớp, của trường,
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về sự đoàn kết hợp tác làm việc.
- Thẻ màu (Hđ3)
. Chuẩn bị
- Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học.
3

III. Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ nữ?
- GV nhận xét.
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Các hoạt động
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25SGK)
* Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện cụ thể của
việc hợp tác với những người xung quanh.
* Cách tiến hành:
- GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang 25 và thảo luận các
câu hỏi được nêu ở dưới tranh.
- GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm
công việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người
rào cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng,
cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện của
việc hợp tác với những người xung quanh.
+ Biết hợp tác với những người xung quanh thì công
việc sẽ thế nào?
- GV Kết luận : Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm
công việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người
rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng.
Cần phải biết phối hợp với nhau . Đó là một biểu hiện
của việc hợp tác với những người xung quanh
- Cho hs đọc ghi nhớ SGK
b. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
* Mục tiêu: - HS nhận biết được một số việc làm thể
hiện sự hợp tác.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1
SGK.
- Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của
mình.

- 3 HS tiếp nối nhau trình bày.

- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.

Công việc sẽ thuận lợi và đạt kết
quả tốt hơn.

-3,4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.

- HS làm việc cặp đôi, thảo luận
trả lời bài tập số 1 sgk.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung sung.
quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho
nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với
nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc
của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình
thì chơi.
c, Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc
sai liên quan đến việc hợp tác với những người xung
4

quanh.
* Cách tiến hành:
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2.
độ tán thành hay không tán thành
- Mời một số HS giải thích lí do.
đối với từng ý kiến.
- GV kết luận từng nội dung:
a- Tán thành
b- Không tán thành
c- Không tán thành
d- Tán thành
* Hoạt động tiếp nối
- Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với mọi người ở nhà,
ở trường, ở khu dân cư,...
Dặn hs học bài, chuẩn bị bài:
Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2).

. Mục đích yêu cầu

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
Chính tả (Nhớ - viết)
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà
đang xây.
- Làm được bài tập 2a; tìm được những từ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3).
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS tìm các từ có chứa âm đầu
tr/ ch.
- GV nhận xét, cho điểm.
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn Hs viết chính tả
a. Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ.
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho
em thấy điều gì về đất nước ta?
b. Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS viết các tiếng khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.

- 3 HS lên bảng viết các tiếng đó, HS cả lớp làm bảng
con.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
+ Đất nước ta đang trên đà phát triển.
- HS tìm và nêu các tiếng khó: Xây dở, giàn giáo, huơ
huơ, sẫm biếc, còn nguyên…
- HS viết bảng con, một HS lên bảng viết.
- 1 số HS phát âm lại các tiếng vừa viết.

c. Viết chính tả.
- Gv lưu ý Hs cách trình bày thể thơ
tự do.
- GV đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài vào vở.
d. Soát lỗi và chấm bài.

5

- Gv đọc cho HS soát lỗi.
- Gv thu chấm 5 bài, nhận xét.
2.3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Y/c HS làm bài theo nhóm 4.

- Nhận xét- kết luận.
a.
Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn
Hạt dẻ, mảnh dẻ
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
Bài 3:
- Y/c HS viết các từ còn thiếu.
- GV kết luận lời giải đúng.
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau.

- HS theo dõi, soát lỗi.
- HS chữa các lỗi phổ biến.
1 HS đọc y/c bài tập.
- 1 nhóm viết vào giấy khổ to, các nhóm khác làm
vào vở.
- 1 nhóm báo cáo kết quả bài làm, nhóm khác bổ
sung.
- HS đọc lại bảng các từ ngữ.
rây bột, mưa rây
Nhảy dây, chăng dây, dây thừng,
dây phơi, dây giầy.
Giây bẩn, giây mực.
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào phiếu bài
tập.
- Nhận xét và sửa sai bài bạn.
+ Thứ tự từ cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc mẩu chuyện.
+ Anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không
nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con.

Toán
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I.MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về:
Biết tìm một số phần trăm của một số.
Vận dụng để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Kiểm tra bài cũ:
Tính : 20% +38%
52% - 31%
5,8% x 3
96% : 5
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm
a/ Ví dụ : Số h/s toàn trường : 800 h/s
Đọc đề bài và phân tích đề
Số h/s nữ chiếm
: 52,5%
Số h/s nữ :? h/s
Tự tìm ra các bước thực hiện
* Chốt lại:
Làm bài vào vở nháp
- Tìm 1% số h/s toàn trường
Nêu cách tính một số phần trăm của một
- Tìm 52,5% - - - - - - - - - - - - - - - - - - - . K.L : số
SGK - 76
b/ Bài toán: Lãi suất : 0,5 % một tháng
Làm bài vào vở nháp - 1 học sinh lên
6

Gửi
: 1 000 000 đồng
Tiền lãi 1 tháng:?
đồng
- Giải thích về lãi suất tiết kiệm
* Chốt lại: Cách tính theo SGK - 77
3. Thực hành
Bài 1:
- Lớp : 32 h/s
H/s 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là 11 tuổi
- Số h/s 11 tuổi ? h/s
Bài 2:

( Tương tự bài toán phần 1)

bảng

Đọc đầu bài, nêu các yếu tố đã cho và
yếu tố cần tìm.
Nêu các bước giải
Làm bài vào vở nháp - 1 học sinh lên
bảng
K,G: Giải thêm cách khác
Đọc đề bài và phân tích đề bài
Tóm tắt và giải vào vở

* Củng cố:Tiền nhận = Tiền gửi + Tiền lãi
Bài 3: (Dành cho học sinh khá giỏi)
Vải may quần áo : 345 m
May quần chiếm 40%
Tự đọc đề bài và tóm tắt
May áo
:
?m
Làm bài vào vở
* Chấm bài - Nhận xét
* Củng cố: Cách trình bày bài ( phép tính)
4. Củng cố, dặn dò:
- Củng cố cho HS cách tìm một số phần trăm của một số và các bài toán có liên quan.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.MỤC TIÊU
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù (BT1)
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người (bài văn Cô
Chấm- BT2).
- Học sinh biết sử dụng vốn từ vào quá trình nói và viết.
II. Đồ dùng

- Giấy khổ to, bút dạ.
- Phiếu học tập dành cho HS.
III. Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS nhắc khái niệm từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
- 2 HS nhắc lại.
- GV nhận xét, cho điểm.
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài.
- 1 HS đọc Y/c của bài tập.
- Y/c HS làm bài theo nhóm 4, mỗi nhóm tìm từ
đồng nghĩa, trái nghĩa với một trong các từ đã cho.
- HS làm bài theo nhóm 4.
7

- Nhận xét- bổ sung.

- 4 nhóm làm trên giấy khổ to lên dán
bảng, đại diện nhóm lên trình bày.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, Bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
Nhân hậu
phúc hậu, thương người.
bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo,
bạo tàn, hung bạo,….
Thành thực, thành thật, thật Dối trá, gian dối, gian giảo,
Trung thực
thà, thực thà, thẳng thắn, chân giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa
thật….
lọc,….
Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, hèn nhát, nhút nhát, hèn
Dũng cảm
dám nghĩ dám làm, gan dạ,…
yếu, bạc nhược , nhu
nhược….
Chăm chỉ, chuyên cần, chịu - lười biếng, lười nhác, đại
Cần cù
khó, siêng năng, tần tảo, chịu lãn,….
thương chịu khó,….
Bài 2:
- 1 HS đọc Y/c của bài tập.
+ Bài tập có những yêu cầu nào?
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
Chấm; tìm những chi tiết, từ ngữ để
minh hoạ cho nhận xét của mình.
- GV gợi ý để HS làm bài: Để làm được bài tập cần
nêu đúng tính cách của cô Chấm, em phải tìm những
từ ngữ nói về tính cách để chứng minh cho từng nét
tính cách của cô Chấm.
- Y/c HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi:
+ Cô Chấm có tính cách gì?
- Hs nối tiếp nhau phát biểu: trung
- GV ghi bảng.
thực, thẳng thắn; chăm chỉ; giản dị;
giàu tình cảm, dễ xúc động.
- Yêu cầu HS tìm những chi tiết và từ ngữ minh hoạ - HS hoạt động nhóm 4; 4 nhóm viết
cho từng nét tính cách của cô Chấm, mỗi nhóm tìm vào giấy lên đính bảng.
từ minh hoạ cho một tính cách.
- Cả lớp nhận xét – bổ sung.
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3, Củng cố, dặn dò
+ Nhà văn không cần nói lên những
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách cô tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng
Chấm của nhà văn Đào Vũ?
những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ
nét tính cách của nhân vật.
- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
Tiếng Anh
(GV chuyên daỵ)
Chiều

(Đ/c Luyến dạy)
8

Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
Mĩ thuật
( GV chuyên dạy)
Tập đọc
THÀY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I.MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện.
- Hiểu: phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi
bệnh viện( trả lời các câu hỏi trong SGK) .
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm.
II.Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, cho điểm.
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ...đến học nghề cúng bái.
+Đoạn 2:Từ Vậy mà...đến không thuyên
giảm.
+ Đoạn 3: Từ thấy cha ...đến vẫn không lui.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Gv sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một số
từ ngữ.
- Hướng dẫn đọc.
- GV đọc mẫu.
b, Tìm hiểu bài
+ Cụ Ún làm nghề gì ?
+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào?
+ Cụ Ún bị bệnh gì?
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu
mổ, trốn viện về nhà?
+ Nhờ đâu mà cụ Ún khỏi bệnh ?
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã
thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung.

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Thầy thuốc
như mẹ hiền.

- 1 HS đọc toàn bài.

- HS đọc tiếp nối đoạn trước lớp (2- 3 lượt).
- 1HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+ Khi mắc bệnh, cụ tự chữa bằng cách cúng
bái nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm.
+ Cụ Ún bị sỏi thận.
+ Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người
Kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ bác sĩ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho
cụ.
+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu ra
rằng thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho
con người. Chỉ thầy thuốc và bệnh viện mới
làm được điều đó.
+ Bài học phê phán cách chữa bệnh bằng
cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện.
9

c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.

- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn.
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Nhận xét- cho điểm.
3, Củng cố, dặn dò
+ Hiện nay ở địa phương em còn hiện tượng
chữ bệnh bằng cúng bái nữa không? Nếu có
em cần phải làm gì để mọi người bỏ hủ tục - 2 HS trả lời.
lạc hậu đó?
- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau Ngu
Công x ã Tr ịnh Tương

Toán
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(Tiếp)

I. Mục tiêu
- HS biết tìm một số phần trăm của một số.
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Làm được các bài tập 1, 2; Hs khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.KTBC: Kiểm tra học sinh làm bài ở vở BTT 3
-Nhận xét việc học ở nhà của hs.
2.Bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt).
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách tính -Học sinh tính:
tỉ số phần trăm của một số.
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh
 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách toàn trường là:
800  52,5
tính phần trăm.
= 420 (hs)
100
52,5% của số 800
- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy
- Đọc ví dụ1 – Nêu.
tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
- Số học sinh toàn trường: 800
800  52,5 : 100 = 420
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
Hoặc: 800 : 100 x 52,5 =420
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
*Học sinh đọc đề toán 2.
* Nêu ví dụ 2.
- Nêu cách giải.
-GV đọc đề, hướng dẫn và giải thích:
Bài giải
+ Lãi xuất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là
Số tiền lãi sau một tháng là:
cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng.
1000000:100 x 0,5 = 5000( đồng)
+ Do đó gửi 1000000 đồng sau một tháng được lãi
Đáp số: 5000
bao nhiêu đồng?
đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
10

- Bài toán cho biết gì?

Bài 1. Tóm tắt.
-Bài toán hỏi gì ?
Lớp học có: 32 hs
Hướng dẫn: Tìm 75% của 32 hs (là số hs 10 tuổi)
Số hs 10 tuổi chiếm: 75%
+ Tìm số hs 11 tuổi.
Học sinh 11 tuổi: . . . em ?
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ.
Bài giải
-Nhận xét, ghi điểm.
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 =24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
Bài 2. Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
32 - 24 = 8 (học sinh)
- Bài toán cho biết gì ?
Đáp số: 8 học sinh.
- Bài toán hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em
-Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi.
làm vào bảng .
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Đáp số: 5025000
- Nhận xét, ghi điểm.
3.Củng cô - Dặn dò:
- Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm ntn?
-Về nhà xem lại bài
- HS nêu lại
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tập làm văn
TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu. Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn
đạt trôi chảy.
II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, bảng phụ chép 4 đề bài.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người.
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
b) Bài mới:
* Chép đề.( Gắn bảng phụ).
- Dùng 4 đề đã gợi ý trong SGK cho học sinh chọn và
viết bài.
- HD Hs viết bài.
- Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu.
- Thu bài, chữa bài.

Hoạt động của học sinh
- 2 Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả
người.

- Đọc yêu cầu, xác định đề bài.
- Chọn đề phù hợp với bản thân.
- Viết bài.
- Kiểm tra, soát lỗi chính tả bài
viết.
11

3) Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2011
Khoa học
CHẤT DẺO

I. Mục đích yều cầu.
- HS có khả năng : Nêu tính chất , công dụng và cách bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo.
- Kĩ năng tìm kiếmvà xử lí thông tin. Kĩ năng lựa chọn, bình luận về việc sử dụng vật liệu
II. Đồ dùng dậy học.
- Hình trong sgk trang sgk.
- Một vài đồ dùng bằng nhựa ...
III. Các hoạt động dạy học
A. Giới thiệu bài (10')
1. ổn định tổ chức (2)
-Hát
2. Kiểm tra bài cũ(3)
- Cao su có tính chất gì? Hãy nêu công dụng của cao su?
- 2 HS
3. Giới thiệu bài . GV nêu yêu cầu của tiết học.
- HS lắng nghe.
B. Phát triển bài (25')
* Hoạt động 1. Quan sát.
+ Mục tiêu : Giúp HS nói được về hình dạng , độ cứng của một số - HS quan sát trong
sản phẩm được làm từ chất dẻo.
sgk. và tìm hiểu về
* Cách tiến hành:
tính chất của đồ dùng
B1: - GV cho hs quan sát một số đồ dùng bằng nhựa.., và quan sát làm bằng chất dẻo..
tranh trong sách .
B2. Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát.
* GV kết luận
+ Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn - HS lắng nghe.
dây điện không được cứng lắm, không thấm nước.
+ Hình 2: Các loại ống nhựa có máu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi
có thể cuộn lại được, không thấm nước.
+ Hình 3:áo mưa mỏng ,mềm ,không thấm nước.
+ Hình 4 . Chậu , xô nhựa đều không thấm nước.
* Hoạt động 2. Xử lí thông tin và liên hệ thực tế.
+ Mục tiêu:
HS nêu được tính chất.
- HS nêu được tính
+ Tiến hành.
chấtcủa chất dẻo.
- GV yêu cầu HS được thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV gọi từng HS trả lời câu hỏi .
- GV kết luận :
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá - HS lắng nghe.
và dầu mỏ .
+ Chất dẻo có tính chất cách điện , cách nhiệt ,nhẹ ,bền, khó vỡ ,
Các đồ dùng bằng chất dẻo như: bát ,đĩa, xô, chậu ,bàn nghế,...dùng
12

xong cần được rửa sạch, hoặc lau chùi như những đồ dùng khác cho
hợp vệ sinh . Nhìn chung chúng rất bền và không đòi hỏi cách bảo
quản đặc biệt.
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản
phẩm làm bằng gỗ,da,thuỷ tinh,vải và kim loại vì chúng rất rẻ, bền,
nhẹ ,sạch,nhiều màu sắc.
- GV gọi HS đọc mục bạn cần biết trong SGK.
- HS đọc mục bạn cần
biết trong SGK.
* Hoạt động 3: Kết luận (5)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Toán
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp)

I.MỤC TIÊU
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có liên quan.
-Hs đại trà làm được các bài tâp1,2, hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: Tìm 24% của 250 kg
30,5% của 510 m
2. Bài mới:
a. Ví dụ:
- 52,5%số h/s toàn trường : 420 h/s
- Toàn trường : ? h/s
HD: Số h/s toàn trường là bao nhiêu %?
* Chốt lại: - 1% số h/s toàn trường
- 100% - - - - - - - - - - - * Kết luận : theo SGK - 78
b. Bài toán: Chế tạo : 1590 ô tô
Đạt 120 % kế hoạch
Kế hoạch dự định : ? ô tô
3. Thực hành
Bài 1:Số h/s khá 552 h/s: 92% số h/s toàn trường.
- Trường có ? h/s
*Chốt:Tìm một số biết 92% của nó là 552
Bài 2:( Tiến hành tương tự BT 1)
*Chốt:Tìm một số biết 91,5% của nó là 732
Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi)
Kho có 5 tấn gạo nếp
Tổng số gạo trong kho : ?
Nếu gạo nếp chiếm : a, 10%; b, 25%
* Củng cố: Cách nhẩm:
 a/ 5 x 10
b/ 5 x 4

Nêu đầu bài và phân tích
HS nêu  Cách giải
Làm bài vào vở nháp
Nêu cách tìm một số biết một số
phần trăm của nó.
Làm bài vào vở nháp – 1HS lên bảng
Đọc đề bài và phân tích đề
Làm bài vào vở nháp
1 học sinh lên bảng

- Tính nhẩm và báo cáo kết quả
- Tìm các cách làm khác nhau và rút
ra cách làm nhanh.
13

4.Củng cố:
- Nêu cách tìm một số biết một số phần trăm của số đó.
- GV nhấn mạnh cách phân biệt với 2 dạng toán phần trăm trước đó.
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.MỤC TIÊU
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT 1).
- Biết đặt câu theo yêu cầu của BT 2, BT 3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết kết quả BT3.

1, Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, cho điểm.
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1:
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
- Gv ghi cách tính điểm lên bảng:
+ Bài 1a: mỗi nhóm từ đồng nghĩa đúng cho 1
điểm.
+ Bài 1b: mỗi tiếng điền đúng cho 1 điểm.

- 4 HS nêu lại các từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ: nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù.

- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào phiếu.
- 1 HS lên bảng làm bài.
a. đỏ - điều - son
trắng - bạch
xanh - biếc - lục
hồng - đào
b. Bảng màu đen gọi là bảng đen.
Mắt màu đen gọi là mắt huyền.
Ngựa màu đen gọi là ngựa ô.
Mèo màu đen gọi là mèo mun.
Chó màu đen gọi là chó mực
Quần màu đen gọi là quần thâm.
- Yêu cầu Hs trao đổi bài chấm chéo. Sau đó nộp - HS chấm bài cho nhau.
lại cho GV.
- GV nhận xét về khả năng sử dụng từ, tìm từ
của HS.
- GV kết luận lời giải đúng.
Bài 2:
- Y/c HS đọc đoạn văn.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng 3
đoạn của bài văn.
+ Trong văn miêu tả người ta hay so sánh. Em + Trông anh ta như một con gấu.
hãy đọc ví dụ về nhận định này trong đoạn văn? + Trái đất đi như một giọt nước mắt giữa
không trung.
+ So sánh thường kèm theo nhân hoá. Người ta + Con lợn béo như một quả sim chín.
có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả + Con gà trống bước đi như một ông
tâm trạng. Em hãy lấy ví dụ về nhận định này?
tướng.
14

+ Trong quan sát để miêu tả, người ta phải tìm
ra cái mới, cái riêng. Không có cái mới, cái
riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái
riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi mới đến cái
riêng trong tình cảm, trong tư tưởng. Em hãy
lấy ví dụ về nhận định này?

Bài 3:
- Y/c HS Làm bài theo nhóm.
- Nhận xét – bổ sung.

3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài.
- Yêu cầu HS ôn lại: từ đơn, từ phức, từ đồng
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
Sáng:

+ Dòng sông chảy lặng lờ như đang mải
nhớ về một con đò năm xưa…
+ Huy - gô thấy bầu trời đầy sao giống
như cánh đồng lúa chín, ở đó người gặt đã
bỏ quên lại một cái liềm con là vành trăng
non.
+ Mai- a- cốp- xki lại thấy những ngôi sao
như những giọt nước mắt của những
người da đen.
+ Ga- ga- rin thì lại thấy những vì sao là
những hạt giống mới mà loài người vừa
gieo vào vũ trụ.
- 1 HS đọc đề.
- HS làm bài theo nhóm 4, mỗi nhóm đặt 3
câu. Một nhóm làm vào giấy khổ to lên
đính bảng.
+ Dòng sông hồng như một dải lụa đào vắt
ngang thành phố.
+ Đôi mắt bé Nga lúc nào cũng long lanh
như có nước.
+ Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ
mất hồn.

Thứ sáu ngày 16 tháng 12 năm 2011
Toán
LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU
- Ôn lại ba dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số
+ Tính một số phần trăm của một số
+ Tính một số biết một số phần trăm của nó
- Hs đại trà làm được các bài tâp1(b), 2 (b), 3(a), hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Nêu các dạng toán về tỉ số phần
Làm bài vào vở nháp – HS khá giỏi tự
trăm. Cho VD
lấy thêm ví dụ rồi tính.
2.Bài mới: Luyện tập
Bài 1 a/ Tìm tỉ số phần trăm của 37 và 42
- 1 học sinh lên bảng
* Củng cố: Dạng toán cơ bản 1 của tỉ số phần trăm
* Lưu ý : Phép chia có dư thì lấy 4 chữ số ở phần
thập phân của thương
37: 42 = 0,8809... = 88,09%
b/ Sản xuất : 1 200 s/p
15

Trong đó anh Ba làm : 126 s/p.
Anh Ba làm ? %
* Chấm bài - Nhận xét
Bài 2: ( câu a HS khá, giỏi làm thêm)
a/ Tìm 30% của 97

Làm bài vào vở
Làm bài vào vở nháp – HS khá giỏi tự
tìm thêm ví dụ rồi tính.
1 học sinh lên bảng

* Củng cố: Cách làm dạng toán cơ bản 2.
b/ Tiền vốn : 6 000 000 đồng, lãi 15%
Tiền lãi :
?
* Chấm bài - Nhận xét
Đọc đề bài và phân tích đề bài
Bài 3: (Tiến hành tương tự như BT 1)
Tóm tắt và làm bài vào vở
- Câu b dành cho HS khá, giỏi
3.Củng cố- dặn dò:
- Ôn các dạng toán về tỉ số phần trăm và phương
pháp giải tương ứng.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
Tiếng Anh
(GV chuyên dạy)
Tập làm văn
Luyện tập tả người

I/ Mục tiêu
Rèn kĩ năng viết đoạn văn tả hoạt động của một người.
II/ Chuẩn bị
Bảng nhóm
III/ Nội dung và phương pháp
Giáo viên
Học sinh
1. Giới thiệu bài
- Viết đề bài ra vở
2. Nội dung bài
-GV viết đề : Viết một đoạn văn tả hoạt động của một
- Một câu mở đoạn + một số câu
người mà em quý mến.
phát triển đoạn + câu kết đoạn
-Nhắc lại cấu tạo một đoạn văn
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ( Quan sát và ghi lại
kết quả quan sát hoạt động của một người mà em quý
mến)
- Yêu cầu HS tự viết bài
-Chữa bài trên bảng
- Gv nhận xét bổ sung
- Gọi một số HS khác đọc bài viết của mình
- GV nhân xét , tổng kết chung
3. Củng cố – Dặn dò

- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của
đề.Hai HS viết bài trên bảng lớp.
- 2 HS đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét bài viết của bạn
+ Cách trình bày
+ Cánh diễn đạt, dùng từ đặt
câu...
- Một số HS đọc bài viết của mình,
HS khác nhận xét.
16

- Nhận xét tiết học
- Chẩn bị bài tiết sau
Khoa học

TƠ SỢI

I. Mục đích yêu cầu:
- Kể tên một số loại tơ sợi.
- Nêu được được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi.
- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
- Luôn có ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp.
II. Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 66
Đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra từ cac loại tơ sợi
đó, đồ dùng đựng nước, bật lửa hoặc bao diêm.
III. Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.KT bài cũ:
- Nêu tính chất và công dụng của các đồ dùng làm
bằng chất dẻo?
- Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không, chất dẻo
được tạo ra từ đâu?
2.Bài mới: Giới thiệu bài: Tơ sợi
- Giáo viên gọi một vài học sinh kể tên một số
loại vải dùng để may chăn, màn, quần, áo.
- Các loại vải khác nhau được dệt từ các loại tơ
sợi khác nhau. Bài học này sẽ giúp chúng ta có
những hiểu biết về nguồn gốc, tính chất và công
dung của một số loại tơ sợi
* Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo cặp, quan
sát, trả lời câu hỏi SGK.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2hs trả lời
- Học sinh khác nhận xét.

1. Một số loại tơ sợi.
- Hs thảo luận theo cặp, quan sát, và trả
lời câu hỏi trang 60 SGK.
- Đại diện mỗi cặp trình bày một câu hỏi.
Câu 1 :
Các em khác bổ sung.
Hình nào dưới đây có liên quan đến việc làm ra Câu 1 :
sợi bông ,tơ tằm,sợi đay ?
- Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi
đay.
- Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi
bông.
- Hình 3: Liên quan việc làm ra sợi tơ
Câu 2:Sợi bông, sợi đay,tơ tằm, sợi lanh và sợi tằm.
gai, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có
Câu 2:
nguồn gốc từ động vật?
- Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông,
sợi đay, sợi lanh.
- Các sợi có nguồn gốc động vật: sợi len,
Câu 3:
sợi tơ tằm.
17

- Các sợi trên có tên chung là gì?

Câu 3:
- Các sợi trên có tên chung là tơ sợi tự
Câu ...
 
Gửi ý kiến