Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyên đề ôn học sinh giỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:12' 19-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 1.3.
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LÝ THUYẾT
A. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Khái niệm về hô hấp ở thực vật
Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là carbohydrate thành các
chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
C6H12O6 + 6 O2 ------> 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP).

Hô hấp hiếu khí
Trong điều kiện có oxygen (là hình thức
hô hấp chủ yếu ở thực vật)

Hô hấp kị khí
Trong điều kiện không có oxygen.

2. Vai trò của hô hấp ở thực vật
- Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động
sống của cây như tổng hợp (protein, lipid, nucleic acid,…), và vận chuyển các chất, sinh
trưởng và phát triển, cảm ứng,...
- Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo cho
các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường. (giúp thực vật có
khả năng chịu lạnh, duy trì nhiệt độ thuận lợi)

- Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian (đường 3 carbon, pyruvate,...) là nguyên liệu để
tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein, acid béo.
– Tăng khả năng chống bệnh của thực vật. Khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, thực vật
tăng cường độ hô hấp, chuyển hoá năng lượng và tích luỹ các hợp chất có tính chống chịu
(phenol, tannin, chlorogenic acid,…).
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Hô hấp hiếu khí

Lên men

Có oxygen. Xảy ra mạnh ở các tế bào, mô, cơ
quan đang có các hoạt động sinh lí mạnh như hạt
đang nảy mầm, cây đang ra hoa, tạo quả,...

Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay
trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong
các trường hợp cây ở điều kiện thiếu
oxygen.

Xảy ra ở tế bào chất, ti thể

Xảy ra ở tế bào chất

+ Đường phân:
Đường phân diễn ra ở tế bào chất. 1 glucose bị
oxygen → 2 pyruvic acid, NL giải phóng → 2
NADH và 2 ATP.
+ Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs:
2 pyruvic acid → chất nền ti thể và bị oxygen hoá
→ 2 acetyl – CoA → bị oxygen hoá hoàn toàn
thành CO2 trong chu trình Krebs.
Sản phẩm : 6 phân tử CO2, 2ATP, 8 NADH và 2
FADH2.
+ Chuỗi chuyền electron:
Diễn ra ở màng trong ti thể

+ Đường phân: diễn ra ở tế bào chất. Là
quá trình phân giải Glucose đến
pyruvate.
+ Lên men: diễn ra ở tế bào chất.
Pyruvate được tạo ra từ quá trình đường
phân, trong điều kiện không có O2 sẽ lên
men tạo thành ethanol hoặc lactate.

NADH và FADH2 → chuỗi truyền electron hô hấp
và quá trình phosphoryl hoá oxygen hoá → ATP
và H2O.
SẢN PHẨM:
6 phân tử H20, 6 phân tử CO2 và tạo ra 30 - 32
phân tử ATP

SẢN PHẨM:
Ethanol hoặc lactate, CO2, 2ATP.

III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP THỰC VẬT

Hàm lượng
nước

- Nước là dung môi và là môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra.
- Trực tiếp tham gia vào quá trình ôxi hoá nguyên liệu hô hấp → Hàm lượng
nước trong cơ thể trực tiếp đến cường độ hô hấp.
- Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể, cơ quan hô
hấp.

Nhiệt độ

- Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của enzim nên phụ
thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
- Nhiệt độ thấp nhất cây hô hấp được từ 0-100C, tuỳ loài cây ở các vùng sinh
thái khác nhau.
- Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp của cây : 30-350C.
- Nhiệt độ tối đa cho hô hấp của cây : 40-450C.

Nồng độ O2

- O2 tham gia trực tiếp oxygen hóa các chất hữu cơ, là chất nhận electron
cuối cùng để hình thành nước trong hô hấp hiếu khí.
- Nếu O2 trong không khí giảm từ 21% xuống 10% thì hô hấp giảm
mạnh và oxygen giảm còn 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí, hiệu
quả năng lượng thấp, rất bất lợi cho cây.

Nồng độ
CO2

- Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển
sang con đường lên men, tạo nhiều sản phẩm độc, gây hại cho cây trồng hoặc
làm giảm sức sống của hạt.
- Khi hàm lượng CO2 trong không khí tăng 35% so với nồng độ CO2 ở điều
kiện bình thường
thì hầu hết các hạt giống đều mất khả năng nảy mầm.

VI. ỨNG DỤNG CỦA HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀO THỰC TIỄN
1. Trong bảo quản hạt và nông sản

2. Trong trồng trọt

Ảnh hưởng của hô hấp trong quá trình bảo
- Một số biện pháp canh tác như làm đất (cày,
quản:
bừa, xới đất) trước khi gieo hạt, làm cỏ sục
Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ, làm tăng bùn, vun gốc,... nhằm tạo môi trường thoáng

nhiệt độ môi trường bảo quản, tăng độ ẩm của
đối tượng bảo quản, làm tăng CO2 và giảm O2
quá mức thì đối tượng bảo quản sẽ chuyển
sang phân giải kị khí và sẽ bị phân giải nhanh
chóng.

khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp hiếu khí.
- Trồng cây đúng thời vụ, đảm bảo hệ thống
cấp và thoát nước trong canh tác để có thể chủ
động tưới tiêu hợp lí, tránh hiện tượng ngập
úng cho cây, tạo điều kiện thuận lợi cho cây
hô hấp hiếu khí cung cấp năng lượng cho các
hoạt động sống, qua đó thúc đẩy quá trình
Các biện pháp bảo quản:
- Bảo quản khô: Bảo quản các loại hạt, hạt sinh trưởng, phát triển, nâng cao năng suất
phải được phơi khô độ ẩm 13-16% tùy loại cây trồng.
hạt.
- Bảo quản lạnh: Bảo quản các loại rau quả,
thực phẩm bảo quản lạnh ở nhiệt độ 1-7 0C,
tùy loại.
- Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao:
bảo quản trong các kho kín có nồng độ CO2
cao hoặc trong túi polyethylene. – Bảo quản
trong điều kiện nồng độ O2 thấp: bảo quản
trong các túi được hút chân không.

V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP

- Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau. Hô hấp cung cấp năng lượng và
nguyên liệu cho quang hợp ngược lại quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
- Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích luỹ trong cây và
quyết định đến năng suất cây trồng.

BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng về vai trò của hô hấp đối với sự hút nước và khoáng
của cây?
I. ATP tạo ra từ hô hấp tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động chất khoáng.
II. CO2 sản phẩm của quá trình hô hấp tham gia vào quá trình hút bám trao đổi.
III. Sản phẩm của quá trình hô hấp là nguyên liệu của quang hợp.
IV. Các sản phẩm trung gian của hô hấp làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào làm tăng khả năng
hút nước của tế bào.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
Đáp án

Quá tình hấp thụ nước và chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ bởi vì:


ATP sản phẩm của quá trình hô hấp tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động chất
khoáng, CO2 sản phẩm của quá trình hô hấp tham gia vào quá trình hút bám trao đổi.



Các sản phẩm trung gian của hô hấp và sự hấp thụ các chất khoáng làm tăng áp suất thẩm
thấu của tế bào làm tăng khả năng hút nước của tế bào.

Câu 2. Khi nói lên men, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào vi khuẩn có nhiều kiểu lên men, còn các tế bào nhân thực có hai kiểu lên men chính là
lên men lactate và lên men ethanol (lên men rượu).
II. Tế bào động vật và người thường chỉ sử dụng con đường lên men ethanol.
III. Tế bào thực vật chủ yếu lên men lactate.
IV. Các loại vi sinh vật khác nhau có thể sử dụng một trong hai hoặc cả hai con đường lên men.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
Đáp án

II. Tế bào động vật và người thường chỉ sử dụng con đường lên men lactate
III. Tế bào thực vật chủ yếu lên men ethanol

Câu 3. Hàm lượng CO2, O2 có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật. Có bao nhiêu giải
thích sau đây đúng?
I. Khí O2 là nguyên liệu của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.

II. Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí.
III. Khí O2 và CO2 là nguyên liệu của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
IV. Khí O2 và CO2 là sản phẩm của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
Đáp án

Hàm lượng O2: Khi O2 là nguyên liệu của hô hấp nên nồng độ O2  ảnh hưởng trực tiếp đến
cường độ hô hấp.
Hàm lượng CO2: Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển
sang con đường lên men, tạo nhiều sản phẩm độc, gây hại cho cây trồng hoặc làm giảm sức sống
của hạt. 

Câu 4. Một học sinh đã đưa ra giải thích “Khi gieo hạt khô cần ngâm hạt giống vào nước và ủ
hạt trước khi gieo trồng”. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Nước là chất tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào và thúc đẩy
nhanh quấ trình kích thích hạt nảy mầm.
II. Sau khi ngâm ủ hạt, tức là đã cung cấp đủ nước và nhiệt độ, lúc này bên trong hạt xảy ra phản
ứng hóa học sẽ kích thích nẩy mầm.
III. Ủ hạt là cung cấp đủ nước và nhiệt độ làm xảy ra phản ứng hóa học, phản ứng này sinh ra
các hormone kích thích sự phát triển của các tế bào trong chồi và rễ của chồi.
IV. Để giúp hạt nhanh nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong dung dịch có các chất này để
tăng tính kích thích của hạt.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
Đáp án

Hạt phải được ngâm trong nước mới nảy mầm, vì nước là chất tham gia trực tiếp vào các phản
ứng hóa học trong hô hấp tế bào và thúc đẩy nhanh quấ trình kích thích hạt nảy mầm.
Sau khi ngâm ủ hạt, tức là đã cung cấp đủ nước và nhiệt độ, lúc này bên trong hạt xảy ra phản
ứng hóa học, phản ứng này sinh ra các hormone (auxin, gibberellin và cytokinin) kích thích sự
phát triển của các tế bào trong chồi và rễ của chồi. Để giúp hạt nhanh nảy mầm, người ta thường
ngâm hạt trong dung dịch có các chất này để tăng tính kích thích của hạt.
Câu 5. Đường cong nào trong hình dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống
của cây?

A. Đường cong A
B. Đường cong B
C. Đường cong C
D. Đường cong D
Đáp án
Đường cong C.
Vì giai đoạn hạt đang nấy mầm và giai đoạn cây ra hoa là giai đoạn hô hấp mạnh trong đời sống
của cây, do đó tại vị trí này đường cong biểu diễn tăng.

Câu 6. Trong mùa mưa bão, nhiều ruộng lúa bị ngập nước trong vài ngày nhưng cây lúa

vẫn sống được, trong khi các loại cây trồng cạn như đậu tương, ngô thường bị chết úng.
Nguyên nhân chủ yếu giúp cây lúa sống sót là:
A. Tế bào rễ lúa có khả năng chịu độc ethanol sinh ra trong hô hấp kị khí.
B. Rễ lúa có hệ thống mô dày, chứa nhiều lục lạp giúp quang hợp trong điều kiện thiếu oxygen.
C. Rễ và thân lúa có hệ thống mô chứa khí (aerenchyma) dẫn oxygen từ lá xuống rễ, giảm thiếu
hụt oxygen.
D. Lúa không thực hiện hô hấp trong điều kiện ngập nước nên tiết kiệm năng lượng.
Đáp án
Khi bị ngập, đất thiếu oxygen nên rễ cây bị thiếu khí.
Cây lúa có mô khí (aerenchyma) phát triển mạnh, tạo đường dẫn oxygen từ thân và lá xuống rễ,
giúp duy trì hô hấp hiếu khí một phần.
Ngoài ra, tế bào rễ của lúa còn chịu đựng được môi trường kị khí tạm thời, chuyển sang hô hấp
kị khí (lên men rượu hoặc acid lactic) để duy trì năng lượng sống.
Ngược lại, cây cạn như ngô, đậu tương không có cấu trúc này nên bị ngộ độc ethanol, rễ chết,
dẫn đến cây héo úng.

Câu 7. Trong một nghiên cứu về khả năng chịu ngập của các loài cây, người ta đặt hai

chậu cây gồm lúa nước (Oryza sativa) và đậu tương (Glycine max) trong điều kiện rễ bị
ngập nước hoàn toàn trong 5 ngày.
Kết quả cho thấy cây đậu tương héo rũ và chết, trong khi cây lúa vẫn sống, dù tốc độ sinh
trưởng giảm nhẹ.
Giải thích hiện tượng trên dựa trên cơ chế sinh lý thích nghi của cây lúa trong điều kiện ngập
úng:
A. Cây lúa tăng cường hô hấp hiếu khí nhờ hấp thu oxygen trực tiếp qua lông hút của rễ.
B. Cây lúa giảm trao đổi khí để hạn chế mất năng lượng và không cần oxygen cho hô hấp.
C. Trong rễ lúa hình thành mô khí dẫn oxygen từ thân xuống, đồng thời tế bào rễ có thể thực
hiện hô hấp kị khí tạm thời.
D. Cây lúa tăng cường thoát hơi nước để tạo dòng vận chuyển oxygen từ lá xuống rễ.
Đáp án
Trong điều kiện ngập úng, đất gần như không còn oxygen tự do → rễ cây bị thiếu O₂ trầm trọng.
Cây lúa có mô khí (aerenchyma) phát triển trong thân và rễ → tạo đường dẫn khí liên tục giữa lá
(nguồn O₂ từ không khí) và rễ → duy trì hô hấp hiếu khí một phần.
Khi O₂ xuống rễ vẫn thiếu, tế bào rễ chuyển sang hô hấp kị khí (đường phân + lên men) để tạo
năng lượng duy trì hoạt động sống.
Cây đậu tương không có mô khí và dễ bị ngộ độc ethanol, acid hữu cơ sinh ra trong lên men →
chết úng nhanh.
Câu 8. Một cơ sở bảo quản trái cây tươi sử dụng hệ thống điều chỉnh nhiệt độ và thành phần khí
trong kho lạnh. Họ giảm nhiệt độ xuống 5°C, giảm O₂ còn 3%, tăng CO₂ lên 5% để kéo dài thời
gian tươi của sản phẩm.
Tuy nhiên, khi giảm O₂ xuống gần 0%, nhiều quả bị thối hỏng, lên men, mất mùi vị tự nhiên.
Giải thích nào đúng về hiện tượng trên?
A. Khi O₂ quá thấp, hô hấp hiếu khí giảm mạnh, chuyển sang hô hấp kị khí → tạo ethanol, acid
hữu cơ → hỏng sản phẩm.
B. Giảm O₂ giúp hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh hơn, sinh nhiều năng lượng duy trì chất lượng
quả.
C. Nồng độ O₂ thấp làm giảm quá trình quang hợp trong quả, gây tích tụ CO₂ dẫn đến phân hủy
mô.
D. Khi thiếu O₂, enzyme hô hấp bị bất hoạt hoàn toàn nên sản phẩm khô và teo lại.
Đáp án
Hô hấp là quá trình oxy hóa chất hữu cơ để tạo năng lượng (ATP) → duy trì trao đổi chất và độ
tươi.

Tuy nhiên, hô hấp làm tiêu hao chất dự trữ, sinh nhiệt, tăng độ ẩm và CO₂ → đẩy nhanh hư hỏng
nếu diễn ra mạnh.
Vì vậy, cần giảm cường độ hô hấp bằng cách hạ nhiệt độ, giảm O₂, tăng CO₂ vừa phải.
Nếu O₂ quá thấp → mô chuyển sang hô hấp kị khí → sinh ethanol, acid lactic → gây mùi, thối,
mất giá trị sản phẩm.
→ Mục tiêu là giảm hô hấp nhưng không triệt tiêu hoàn toàn, duy trì sự sống mô (nhất là hạt
giống, củ giống).

Câu 9. Một học sinh muốn phân biệt hai mẫu hạt lúa:


Mẫu 1: hạt đã được ủ ấm 2 ngày, rễ mầm vừa nhú.



Mẫu 2: hạt khô, chưa nảy mầm.

Em ấy nghiền riêng hai mẫu, nhỏ vài giọt dung dịch iod (I₂/KI) lên bột nghiền và quan sát:


Mẫu 1 chuyển màu nâu vàng.



Mẫu 2 chuyển màu xanh tím đậm.

Kết quả trên phản ánh hiện tượng sinh lý nào sau đây?
A. Hạt đang nảy mầm đã tiêu thụ hết tinh bột nên không phản ứng với iod.
B. Trong hạt nảy mầm, tinh bột đã bị enzyme amylase phân giải thành đường → không cho màu
xanh tím với iod.
C. Trong hạt chưa nảy mầm, đường bị tích lũy nhiều → phản ứng với iod tạo màu xanh tím.
D. Cả hai mẫu đều chứa tinh bột nhưng phản ứng khác nhau do nhiệt độ bảo quản khác nhau.
Đáp án
Dung dịch iod phản ứng với tinh bột tạo phức xanh tím (đặc trưng cho amylose).
Ở hạt nảy mầm, enzyme amylase đã hoạt hóa → thủy phân tinh bột → maltose/glucose, không
còn tinh bột nguyên → chỉ còn màu vàng nâu.
Ở hạt chưa nảy mầm, tinh bột còn nguyên → phản ứng với iod → màu xanh tím.
→ Dựa vào phản ứng màu iod, ta xác định được tình trạng nảy mầm sinh lý của hạt.

Câu 10. Trong nhà kính, chiếu cùng cường độ ánh sáng thấp cho ba loài A, B, C. Ghi nhận:
A: CO₂ hấp thụ ≈ CO₂ thải ra
B: CO₂ hấp thụ > CO₂ thải ra
C: CO₂ hấp thụ < CO₂ thải ra
Hãy xác định chỉ tiêu sinh lý về ánh sáng và điều kiện trồng tối ưu cho từng loài.

A. A: cây trung tính – trồng mọi điều kiện; B: ưa bóng (điểm bù thấp) – trồng bóng râm; C: ưa
sáng (điểm bù cao) – trồng nơi quang đãng.
B. A: ưa bóng – trồng bóng râm; B: trung tính – trồng mọi điều kiện; C: ưa sáng – trồng nơi
quang đãng.
C. A: ưa sáng – nơi quang đãng; B: ưa bóng – bóng râm; C: trung tính – mọi điều kiện.
D. A: ưa bóng – bóng râm; B: ưa sáng – nơi quang đãng; C: trung tính – mọi điều kiện.
Đáp án
Ở cường độ thấp:


A: CO₂ in = out → điểm bù ánh sáng (P = R) ⇒ cây trung tính.



B: CO₂ in > out → tại mức sáng thấp vẫn quang hợp ròng dương ⇒ điểm bù thấp → cây
ưa bóng.



C: CO₂ in < out → mức sáng này chưa đạt điểm bù ⇒ cần sáng cao hơn ⇒ điểm bù cao
→ cây ưa sáng.

Điều kiện trồng: trung tính (linh hoạt), ưa bóng (dưới tán/ánh sáng tán xạ), ưa sáng (ngoài
trời/quang đãng).

Câu 11. Một nông dân chuẩn bị gieo mạ đã ngâm hạt lúa giống trong nước ấm 30°C

khoảng 36 giờ, sau đó ủ ẩm thêm 48 giờ. Hạt nảy mầm mạnh, tỉ lệ nảy mầm đạt >95%.
Tuy nhiên, khi người này quên vớt hạt ra, để ngâm liên tục 96 giờ trong nước ấm, thì tỉ lệ
nảy mầm giảm hẳn, nhiều hạt bị thối.
Nguyên nhân sinh lý chủ yếu khiến hạt lúa bị hỏng khi ngâm quá lâu là:
A. Do tinh bột trong hạt bị rửa trôi hết nên phôi không còn nguồn năng lượng.
B. Nhiệt độ cao kéo dài kích thích enzyme amylase phân hủy quá mức protein của phôi.
C. Ngâm lâu làm hạt thiếu O₂, hô hấp hiếu khí bị ngừng, chuyển sang lên men → tích lũy sản
phẩm độc (ethanol, acid hữu cơ).
D. Thời gian ngâm dài khiến nước thấm quá nhiều làm nứt vỏ hạt và chết phôi.
Đáp án
Khi hạt được ngâm 24–36 giờ → hút nước → kích hoạt enzyme amylase, phân giải tinh bột
thành đường đơn → tăng hô hấp hiếu khí, cung cấp năng lượng cho phôi nảy mầm.
Nếu ngâm quá lâu (96 giờ) → môi trường nước thiếu O₂ → hô hấp hiếu khí ngừng, tế bào
chuyển sang lên men kị khí.
Lên men sinh ra ethanol và acid hữu cơ, gây ngộ độc phôi → hạt bị thối, chết.
→ Do đó, cần vớt và ủ trong điều kiện thoáng khí sau giai đoạn ngâm để đảm bảo nảy mầm tốt.

Câu 12. Trong một thí nghiệm, người ta xử lý tế bào thực vật bằng chất ức chế enzyme của chu
trình Krebs (axit citric cycle). Sau vài giờ, tế bào có biểu hiện tích lũy NH₃ trong dịch bào, đồng
thời giảm mạnh hàm lượng amino acid.
Giải thích hiện tượng này:
A. Chu trình Krebs ngừng hoạt động khiến ATP không được tạo ra, NH₃ không thể được vận
chuyển ra khỏi tế bào.
B. Chu trình Krebs ngừng lại khiến thiếu các acid hữu cơ cần thiết để kết hợp với NH₃ tạo amino
acid, làm NH₃ tích tụ gây độc cho tế bào.
C. NH₃ không thể được tái sử dụng vì enzyme aminotransferase bị phá hủy hoàn toàn.
D. Chu trình Krebs dừng làm tăng cường quang hợp, sinh ra nhiều NH₃ tự do trong lục lạp.
Đáp án
Chu trình Krebs không chỉ tạo năng lượng mà còn cung cấp các acid hữu cơ (như α–ketoglutaric
acid, oxaloacetic acid) → nguyên liệu để tổng hợp amino acid thông qua phản ứng amin hóa.
Khi chu trình Krebs ngừng → thiếu các acid nhận NH₃ → NH₃ không được đồng hóa → tích tụ
trong tế bào.
NH₃ là chất độc vì làm biến tính protein, phá vỡ cân bằng pH tế bào → gây ngộ độc amoniac.
Câu 13. Một kỹ thuật viên bảo quản rau quả tươi trong kho lạnh bằng cách giảm nhiệt độ xuống
5°C và giảm nồng độ O₂ trong không khí xuống còn 3%.
Mục đích chủ yếu của biện pháp này là gì?
A. Ngăn chặn hoàn toàn quá trình hô hấp của mô rau quả.
B. Làm tăng tốc độ hô hấp hiếu khí để nhanh chóng tiêu thụ lượng O₂ dư thừa.
C. Giảm cường độ hô hấp để hạn chế tiêu hao chất hữu cơ, kéo dài thời gian bảo quản.
D. Kích thích hô hấp kị khí nhằm giữ được màu sắc và mùi vị tự nhiên của rau quả.
Đáp án
Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ dự trữ, sinh nhiệt, tăng CO₂ → đẩy nhanh hư hỏng sản phẩm.
Giảm nhiệt độ & giảm O₂ vừa phải → làm chậm hoạt động enzyme và chuỗi chuyền electron →
giảm tốc độ hô hấp → hạn chế mất chất và ức chế vi sinh vật → bảo quản lâu hơn.
Nếu O₂ giảm về 0% → mô thực vật chuyển sang hô hấp kị khí, tạo ethanol → làm hỏng sản
phẩm.
Câu 14. Trong quá trình nảy mầm của hạt đậu xanh, người ta nhận thấy giai đoạn đầu hạt

hút nước mạnh, hô hấp tăng nhanh, sau đó tạm thời giảm nếu hạt bị ngập trong nước.
Giải thích nào dưới đây đúng nhất?
A. Hô hấp giảm vì nước làm loãng enzyme và phá hủy phôi.
B. Ngập nước làm giảm O₂ khuếch tán vào hạt, hô hấp hiếu khí bị ức chế, hạt chuyển sang hô
hấp kị khí kém hiệu quả.
C. Ngập nước kích thích hô hấp kị khí mạnh hơn, tạo nhiều ATP giúp mầm phát triển nhanh hơn.
D. Hô hấp giảm vì nước ức chế phản ứng quang hợp trong phôi hạt.

Đáp án
Giai đoạn đầu hạt hút nước → enzyme được hoạt hóa → tinh bột bị phân giải thành đường → hô
hấp hiếu khí tăng mạnh để cung cấp ATP.
Nếu bị ngập nước lâu → O₂ khuếch tán kém → thiếu O₂, chuỗi truyền electron ngừng → tế bào
chuyển sang hô hấp kị khí (lên men) → năng lượng tạo ra ít → hô hấp tổng thể giảm, có thể tích
lũy ethanol gây chết phôi.

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho
50g các hạt đậu xanh mới nhú mầm vào bình thủy tinh. Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su
đã gắn với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh (hình) và để trong 2 giờ. Sau đó, cho đầu
ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước vôi. Tiếp theo, rót nước từ từ từng ít
một qua phễu vào bình chứa hạt, quan sát hiện tượng xảy ra. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai
về thí nghiệm này?
Nhận định

Đúng

a) Mục đích thí nghiệm để phát hiện hô hấp ở thực vật thông qua sự
hấp thụ CO2 và thải O2.
b) Nước vôi trong trong ống nghiệm sẽ bị vẩn đục.

Sai
S

Đ

c) Việc rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt nhằm
cung cấp nước cho quá trình hô hấp của hạt đậu.

S

d) Thay 50g hạt đậu xanh mới nhú mầm trong thí nghiệm trên bằng
50g hạt ngô mới nhú mầm đã luộc chín thì kết quả thí nghiệm có thể
không thay đổi.

S

Đáp án

Câu 2. Sơ đồ sau đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở một loài cây.

Dựa vào đồ thị trên, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Nhận định

Đúng

a) Trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp
cũng tăng.

Sai

Đ

b) Khi nhiệt độ quá 40°C thúc đẩy hạt nảy mầm.

S

c) Khi nhiệt độ quá 40°C cường độ hô hấp giảm do nhiệt độ cao làm
giảm hoạt tính enzyme hô hấp.

Đ

d) Nếu đem bảo quản rau ở nhiệt độ thấp là một trong những biện
pháp làm giảm cường độ hô hấp ở thực vật.

Đ

Đáp án
Nhiệt độ đến hô hấp
- Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của enzim nên phụ thuộc chặt chẽ vào
nhiệt độ. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
- Nhiệt độ thấp nhất cây hô hấp được từ 0-100C, tuỳ loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
- Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp của cây : 30-350C.
- Nhiệt độ tối đa cho hô hấp của cây : 40-450C.
Dựa trên đồ thị ta có nhận xét
Nhiệt độ tối ưu (30oC → 35oC): Là nhiệt độ mà cường độ hô hấp đạt giá trị cao nhất. Nhiệt độ tối
đa (40oC → 45oC), ở nhiệt độ quá cao thì protein bị biến tính, cấu trúc của nguyên sinh chất bị
phá hủy, cây chết.
Câu 3. Qua thí nghiệm về hô hấp thực vật sau đây: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A,
B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt
cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm
khoảng 1 giờ

Nhận định

Đúng

a) Chuông A: cốc nước xuất hiện lớp váng màu trắng đục.

Đ

b) Chuông B: cốc nước không có hiện tượng gì.

Đ

c) Cốc nước A đục do nước vôi trong đã chuyển hóa thành
CaCO3 kết tủa.

Đ

d) Nếu đem hạt đậu trong chuông A luộc chín thì cốc nước vôi A có
hiện tượng khác cốc nước vôi B.

Sai

S

Đáp án
Sau 1 giờ, mở 2 chuông và hiện tượng trên bề mặt của 2 cốc nước vôi trong như sau:
Chuông A: Có xuất hiện lớp váng màu trắng đục
Chuông B: Không có hiện tượng gì
Câu 4. Thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào sau đây:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Nhận định

Đúng

a) Khi vừa bỏ đậu xanh nẩy mầm vào hệ thống thí nghiệm trên thì
cốc nước xuất hiện lớp váng màu trắng đục.

S

b) Sau thời gian đưa hạt đậu nẩy mầm vào rồi rót nước qua phểu thì
cốc nước chuyển từ trong sang đục.

Đ

c) Khi hạt đậu hô hấp thải ra CO2 khi đổ nước vào đẩy qua cốc nước
vôi trong và tạo thành CaCO3 kết tủa.

Đ

d) Nếu thay đậu nẩy mầm bằng đậu luộc chín thì kết quả sau thí
nghiệm, nước vôi trong vẫn bị đục nhiều hơn.

Sai

S

Đáp án
a) Khi vừa bỏ đậu xanh nảy mầm vào hệ thống thí nghiệm trên thì cốc nước xuất hiện lớp váng
màu trắng đục. → Mới vào chưa thể tạo đc CO2 và đổ nước đẩy qua.
d) Nếu thay đậu nảy mầm bằng đậu luộc chín thì kết quả sau thí nghiệm, nước vôi trong vẫn bị
đục nhiều hơn. → không, do không tạo được CO2

Câu 5. Trong hô hấp hiếu khí ở thực
 
Gửi ý kiến