Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề học tập 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phương Linh
Ngày gửi: 22h:05' 20-09-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 1 người (Võ Minh Tâm)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(Thời gian thực hiện: 15 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
- Nêu được khái quát về lưu vực sông Mê Kông.
- Trình bày được lý do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Kông.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Kông.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Kông.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên,
phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự học tự chủ: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. Ghi chép thông tin bằng các
hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
+ Giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa
dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề.
+ Sử dụng CNTT và truyền thông: Có thể sử dụng các phương tiện công nghệ để hỗ trợ tìm
kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học
-  Năng lực địa lí
+ Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: Phân tích được mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần tự
nhiên và kinh tế – xã hội ở khu vực Đông Nam Á
+ Sử dụng bản đồ: Mô tả được đặc điểm về sự phân bố, quy mô, tính chất, cấu trúc, động lực
của các đối tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện trên bản đồ lưu vực sông Mê
Kông.
+ Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip: Nhận biết được các đặc điểm của các đối
tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện trên hình vẽ, tranh ảnh, mô hình,…
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu
khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Ý thức trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường trong việc hợp tác và sử dụng sông Mê Kông, Biển Đông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về sông Mê Kông, Biển Đông
- Các biểu đồ về tỷ lệ diện tích lưu vực theo quốc gia

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

- Lược đồ về lưu vực sông Mê Kông, hệ thống thuỷ điện trên sông Mê Kông, tài nguyên
khoáng sản và khai thác tài nguyên trên Biển Đông
- Tranh ảnh, video về hợp tác, sản xuất trên sông Mê Kông và Biển Đông
- Các trang web có nội dung liên quan đến chuyên đề.
- Phiếu học tập, đánh giá kiểm tra, thống kê báo cáo.
0. Học sinh
- Các dụng cụ học tập cần thiết: giấy A4, giấy khổ lớn, bút lông màu…
- Điện thoại, máy tính có thể kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
Ổn định lớp
2.
Kiểm tra bài cũ
3.
Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT)
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú, tò mò để tăng khả năng tương tác, tìm hiểu, phân tích vấn đề có liên quan đến
nội dung bài học cho học sinh.
b. Nội dung
Học sinh tham gia trả lời các câu hỏi ở trò chơi “Thử tài hiểu biết”
c. Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. GV chia lớp thành 4 đội
chơi, cả 4 đội cùng trả lời các câu hỏi nhanh vào bảng trong thời gian 30 giây, nhóm nào trả lời
được nhiều câu hỏi nhất thì nhóm đó sẽ thắng cuộc.
Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tên gọi khác của sông Mê Kông ở Trung Quốc? – Lan Thương
Câu 2: Sông Mê Kông đổ ra Biển Đông qua mấy cửa? – 9 cửa
Câu 3: Sông Mê Kông chảy qua bao nhiêu quốc gia? – 6 quốc gia
Câu 4: Con dài nhất ở khu vực Đông Nam Á? – Sông Mê Kông
Câu 5: Biển Đông là biển chung của mấy nước? – 9 nước
Câu 6: Hãy kể tên một số loại tài nguyên trên Biển Đông. – Hải sản, Khoáng sản, Du lịch…
- Thực hiện nhiệm vụ: HS lần lượt trả lời các câu hỏi vào bảng
- Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các nhóm đồng thời giơ bảng đáp án lên khi hết thời gian,
GV thống kê điểm cho các nhóm.
- Kết luận: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài: Sông Mê Công và Biển Đông có ý nghĩa quan
trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của bộ phận lớn người dân khu vực Đông Nam Á. Sông Mê
Công là con sông dài nhất và quan trọng nhất khu vực Đông Nam Á lục địa; Biển Đông là biển
chung của hầu hết các nước Đông Nam Á. Để khai thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê
Công và Biển Đông hiệu quả, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

như thế nào? Là quốc gia nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông,
Việt Nam có vai trò như thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, phạm vi của sông Mê Kông
a. Mục tiêu
- Nêu được vị trí, phạm vi của lưu vực sông Mê Công.
b. Nội dung
HS hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm
Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK và hiểu biết của bản thân để hoàn thành
phiếu học tập số 1 trong thời gian 1 phút:
Phiếu học tập số 1

+ Nơi bắt nguồn: …………………
+ Chảy qua các nước: ………………………
+ Chiều dài:………………
+ Xếp hạng: ………………
Đáp án
+ Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng – Trung Quốc
+ Chảy qua các nước: 6 nước, Trung Quốc, Thái Lan, Lào,
Mi-an-ma, Căm-phu-chia, Việt Nam
+ Chiều dài: 4763 km
+ Xếp hạng: 12 thế giới, 3 Châu Á

- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu học tập
- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV cho gọi HS bất kỳ đứng dậy báo cáo kết quả học tập
của bản thân, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: 
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

+ HS lắng nghe, ghi bài vào vở
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Kông
a. Vị trí, phạm vi
+ Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng – Trung Quốc
+ Chảy qua các nước: 6 nước, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Mi-an-ma, Căm-phu-chia, Việt
Nam
+ Chiều dài: 4763 km
+ Xếp hạng: 12 thế giới, 3 Châu Á

2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm lưu vực sông Mê Kông
a. Mục tiêu
- Nêu được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
b. Nội dung
HS thực hiện thảo luận theo nhóm với nội dung câu hỏi:
- Dựa vào thông tin mục 1 và hình 1, hãy nêu khái quát về lưu vực sông Mê Kông
c. Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
● Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 2 cụm, mỗi cụm có 3 nhóm để hoàn thành các phiếu
học tập sau trong thời gian 3 phút.
+ Nhóm 1,4: Hoàn thành phiếu học tập sau:

+ Nhóm 2,5: Hoàn thành phiếu học tập sau:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

+ Nhóm 3,6: Hoàn thành phiếu học tập sau:

Hết thời gian 3 phút, các nhóm trong mỗi cụm sẽ lần lượt trao đổi sản phẩm để bổ sung
và nhận xét cho nhau theo sơ đồ:
Cụm 1: Nhóm 1 đổi cho nhóm 2, nhóm 2 đổi cho nhóm 3, nhóm 3 đổi nhóm 1. Cứ lần
lượt cho đến khi các nhóm nhận lại sản phẩm của nhóm mình
Cụm 2: Nhóm 4 đổi cho nhóm 5, nhóm 5 đổi cho nhóm 6, nhóm 6 đổi nhóm 4. Cứ lần
lượt cho đến khi các nhóm nhận lại sản phẩm của nhóm mình.
● Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu học sinh giữ nguyên nhóm, sơ đồ nhóm ở nhiệm vụ 1 và giao
nhiệm vụ như sau:
Nhiệm vụ các nhóm:
+ Hoàn thành sơ đồ tư duy về các hoạt
động kinh tế ở lưu vực sông Mê Kông
+ Thời gian: 15 phút
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong thời gian 15 phút
theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí
Điểm tối đa

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

Nội dung đầy đủ, ngắn gọn

5

Hình thức đẹp, gọn gàng, khoa học

3

Hoàn thành đúng thời gian

2

Tổng

10

- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV cho các nhóm trao đổi sản phẩm nhóm trong từng
cụm:
+ Cụm 1: Nhóm 1 đưa sản phẩm cho nhóm 2, nhóm 2 đưa sản phẩm cho nhóm 3, nhóm
3 đưa sản phẩm cho nhóm 1.
+ Cụm 2: Nhóm 4 đưa sản phẩm cho nhóm 5, nhóm 5 đưa sản phẩm cho nhóm 6, nhóm
6 đưa sản phẩm cho nhóm 4.
Trong 2 phút các nhóm sẽ bổ sung, hoàn thiện đánh giá và cho điểm sản phẩm của
nhóm bạn theo các tiêu chí mà giáo viên đã đưa ra. Sau đó GV chọn sản phẩm tốt nhất của 1
nhóm, đại diện nhóm lên trình bày, cho các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.
+ HS lắng nghe, ghi bài vào vở
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Kông
a. Vị trí, phạm vi
b. Đặc điểm lưu vực
+ Đặc điểm lưu vực

+ Đặc điểm tự nhiên

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

+ Đặc điểm dân cư - xã hội:

+ Đặc điểm kinh tế

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lý do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Kông
a. Mục tiêu
- Trình bày được lý do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Kông.
b. Nội dung
HS thực nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên: Dựa vào mục 2, hãy trình bày lí do ra đời, mục
tiêu của Uỷ hội sông Mê Kông
c. Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận
giải quyết các câu hỏi: “hãy trình bày lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sôg Mê Kông”
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, mỗi HS ở vòng
trong sẽ trao đổi với học sinh đối diện ở vòng ngoài. Sau 5
phút học sinh vòng ngoài ngồi yên, học sinh vòng trong di
chuyển theo chiều kim đồng hồ tương tự như vòng bi quay
để luôn hình thành các đối tác mới.
- Báo cáo, thảo luận: Sau khi kết thúc Kỹ thuật ô bi, giáo
viên mời học sinh bất kì đứng dậy “trình bày lí do ra đời,
mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Kông”. Các học sinh khác bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: 
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.
+ HS lắng nghe, ghi bài vào vở
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Kông
2. Uỷ hội sông Mê Kông
a. Lý do ra đời
- Sông Mê Công có vai trò quan trọng
- Suy giảm số lượng và chất lượng nguồn nước
- Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng
- Việc xây các đập thuỷ điện
- Tác động của biến đổi khí hậu
=> ảnh hưởng đến các hệ sinh thái trên lưu vực và sinh
kế của hơn 65 triệu dân ở hạ lưu => cần đưa ra giải
pháp để cân bằng giữa phát triển kinh tế và duy trì sự
bền vững của hệ sinh thái trên lưu vực sông Mê Công
=> Năm 1995, Uỷ hội sông Mê Kông ra đời
b. Mục tiêu
- Thúc đẩy, phối hợp quản lí và phát triển tài nguyên nước cũng như các tài nguyên có liên
quan một cách bền vững.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Kông
a. Mục tiêu
- Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Kông.
b. Nội dung
- HS làm việc theo nhóm để giới thiệu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Kông theo yêu
cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm
- Sản phẩm của học sinh trên giấy A0 hoặc trên PPT, hoặc trên Canva
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 3 nhóm (có thể chia 2 cụm, mỗi cụm 3 nhóm tuỳ
thuộc vào sĩ số lớp học) và phân công nhiệm vụ như sau:
+ Nhóm 1: Đọc thông tin và quan sát hình 6, hãy giới thiệu các hoạt động chung tiêu
biểu của Uỷ hội sông Mê Kông
+ Nhóm 2: Đọc thông tin và giới thiệu các dự án quản lý tổng hợp xuyên biên giới của
Uỷ hội sông Mê Kông.
+ Nhóm 3: Đọc thông tin và giới thiệu các sáng kiến và chương trình hợp tác của Uỷ hội
sông Mê Kông.
Lưu ý: GV cho HS lựa chọn hình thức trình bày tùy theo sở trường:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

+ Trên giấy Ao
+ Làm trên PPT
+ Làm trên Canva.com
GV yêu cầu các nhóm đưa ra lựa chọn hình thức trình bày, sau đó GV dành cho các nhóm 3
phút để lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo nhiệm vụ đã được phân công, hoàn thành sản phẩm
nhóm trong thời gian 20 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi các nhóm lần lượt lên giới thiệu các hoạt động của Uỷ hội sông
Mê Kông, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Kết luận, nhận định: 
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.
+ HS lắng nghe, ghi bài vào vở
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Kông
2. Uỷ hội sông Mê Kông
3. Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Kông
a. Các hoạt động chung tiêu biểu
- Chia sẻ lợi ích chung về tài nguyên nước
cũng như giải quyết những vấn đề xuyên
biên giới trong lưu vực.
- Hỗ trợ kĩ thuật và xây dựng các công cụ
thực hành nhằm giúp các quốc gia thành
viên đưa ra được các quyết định về kế hoạch
phát triển ở các quốc gia.
- Giải quyết những vấn đề, thách thức và cơ
hội của lưu vực song song với các mục tiêu
phát triển bền vững của Liên hợp quốc.
- Thông qua năm thủ tục về chất lượng nước,
chia sẻ số liệu, giám sát sử dụng nước, duy trì
dòng chảy và tham vấn sử dụng nước để hỗ trợ
thực hiện Hiệp định sông Mê Công năm 1995.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

- Hỗ trợ quá trình quy hoạch lưu vực sông dựa trên cơ sở các nguyên tắc quản lí tổng hợp tài
nguyên nước, tuân thủ nguyên tắc tối đa hóa thịnh vượng kinh tế và xã hội mà không làm tổn
hại đến tính bền vững của hệ sinh thái thiết yếu ở hạ lưu sông Mê Công.
b. Các dự án quản lý tổng hợp xuyên quốc gia
- Dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên nước sông Mê Công. Dự án khuyến khích quản lí tổng
hợp
tài

nguyên nước thông qua quy hoạch và

quản lí có điều phối áp dụng những quy định về thủ tục của Uỷ hội sông Mê Công. Đây chính
là các thủ tục và những công cụ kĩ thuật về quy hoạch sử dụng nước, chia sẻ số liệu và giám sát
dòng chảy.
- Năm dự án song phương giữa các quốc gia để đóng góp vào hợp tác khu vực và mục tiêu phát
triển kinh tế – xã hội của từng quốc gia, bao gồm:
+ Quản lí thuỷ sản trên dòng chính sông Mê Công và trên sông Sê Công (giữa Lào và Cam-puchia)
+ Quản lí tổng hợp tài nguyên nước xuyên biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia tại Tiểu lưu vực
sông Sê San và Sêrêpôk;
+ Quản lí tổng hợp tài nguyên nước xuyên biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia tại đồng bằng
sông Mê Công;
+ Quản lí bãi ngập lũ và đất ngập nước (giữa Lào và Thái Lan);
+ Dự án tăng cường hợp tác truyền thông giữa hổ Tôn-lê Sáp – Song-kha (Cam-pu-chia và
Thái Lan).
+ Năm dự án song phương tập trung vào quản lí thuỷ sản, đất ngập nước, châu thổ, hổ và lưu
vực sông để giải quyết những vấn đề nước xuyên biên giới như áp lực do đô thị hoá, phát triển
cơ sở hạ tầng và biến đổi khí hậu ảnh hưởng xấu đến các cộng đồng ven sông xuyên biên giới.
- Mục tiêu các dự án: tăng cường năng lực cấp tỉnh và quốc gia liên quan đến sử dụng nước có
điều phối, cũng như tạo ra một khung thể chế tốt hơn về quản lí chung tài nguyên nước xuyên

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

biên giới dựa trên quản lí tổng hợp tài nguyên nước.
c. Các sáng kiến và chương trình hợp tác
- Các sáng kiến hợp tác tiêu biểu
+ Sáng kiến thích ứng với biến đổi khí hậu (CCAI): Là một sáng kiến cộng tác khu vực giữa
các nước hạ nguồn sông Mê Công nhằm hỗ trợ các nước thích ứng với các tác động và những
thách thức mới của biến đổi khí hậu thông qua việc cải tiến quy hoạch, thực hiện và học hỏi.
+ Sáng kiến phát triển thuỷ điện bền vững (ISH): Trước tình hình phát triển thuỷ điện ồ ạt trên
lưu vực, nhằm đáp ứng được mục tiêu của Hiệp định Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông
Mê Công năm 1995, từ năm 2007 đến 2009, Uỷ hội sông Mê Công đã xác lập sáng kiến này
nhằm hỗ trợ các nước thành viên trong việc quyết định phát triển và quản lí thuỷ điện trên cơ
sở quản lí tổng hợp tài nguyên nước trên toàn lưu vực, thông qua các cơ chuẩn quốc gia, phù
hợp với Hiệp định.
- Các chương trình hợp tác tiêu biểu
+ Chương trình nông nghiệp và thuỷ lợi (AIP) nhằm xác định các rủi ro trong lĩnh vực nông
nghiệp đối với sinh thái, sinh kế và an ninh lương thực
cho cộng đồng nông thôn.
+ Chương trình quản lí hạn hán (DMP) nhằm hỗ trợ các
nước thành viên giảm thiểu tác động của hạn hán.
+ Chương trình môi trường (EP) nhằm thực hiện giám sát
chất lượng nước định kì theo các hướng dẫn kĩ thuật đã
thỏa thuận để thực hiện các quy trình về chất lượng nước.
+ Chương trình thuỷ sản (FP) nhằm cung cấp dữ liệu
thường xuyên về giám sát nghề cá trong khu vực cho các
nghiên cứu liên quan.
+ Chương trình giao thông thuỷ (NAP) nhằm tăng cường
tự do giao thông thuỷ và phát triển thương mại vì lợi ích
chung của các nước thành viên thuộc Uỷ hội sông Mê
Kông, hỗ trợ và hợp tác trong phát triển vận tải an toàn,
có hiệu quả, bền vững về môi trường nước.
- Các hoạt động giữa Uỷ hội sông Mê Công và các quốc gia có liên quan:
+ Hợp tác Mê Công - Lan Thương (Trung Quốc) ra đời năm 2016, là cơ chế hợp tác đầu tiên
về tài nguyên nước trên toàn lưu vực có sự tham
gia của tất cả sáu quốc gia ven sông Mê Công.
Đây là kênh đối thoại với Trung Quốc và các quốc
gia Mê Công về vấn đề quản lí và sử dụng bền
vững nguồn nước sống Mê Công, thúc đẩy các
quốc gia thượng nguồn chia sẻ thông tin, công
khai các dự án phát triển trên sông Mê Công.
+ Quan hệ đối tác Mê Công – Hoa Kỳ ra đời năm

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

2009, là sáng kiến giữa Hoa Kỳ và các quốc gia Mê Công bao gồm Việt Nam, Cam-pu-chia,
Lào và Mi-an-ma (tham gia từ năm 2012). Đây là một diễn đàn để các thành viên cùng đưa ra
các giải pháp chung đối với các thách thức phát triển xuyên biên giới ở khu vực.
+ Hợp tác Mê Công – Nhật Bản được thực hiện từ năm 2007 trên cơ sở triển khai các lĩnh vực
hợp tác nhằm thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, bảo vệ môi trường và an ninh nguồn nước sông
Mê Công. Trong khuôn khổ này, các sáng kiến hợp tác trọng tâm là sáng kiến Mê Công xanh
và sáng kiến hợp tác kinh tế và công nghiệp Mê Công – Nhật Bản.
+ Hợp tác Mê Công – Hàn Quốc ra đời từ năm 2011 nhằm tăng cường quan hệ hợp tác, phát
triển với các nước khu vực sông Mê Công, thiết lập quan hệ đối tác toàn diện giữa các nước
Mê Công và Hàn Quốc vì thịnh vượng chung. Các lĩnh vực ưu tiên là kết nối ASEAN, phát
triển bền vững và phát triển nhân lực.
+ Hợp tác Mê Công – sông Hằng (Ấn Độ) ra đời từ năm 2000 nhằm củng cố tình hữu nghị,
đoàn kết giữa các nước thuộc lưu vực sông Mê Công và sông Hằng thông qua 4 lĩnh vực hợp
tác chính là du lịch, văn hoá, giáo dục và kết nối giao thông.
2.5. Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Kông
a. Mục tiêu
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Kông.
b. Nội dung
HS thực hiện thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên: Dựa vào thông tin mục 4, hãy nêu vai
trò của Việt Nam trong các lĩnh vực khác nhau của Uỷ hội sông Mê Kông.
c. Sản phẩm
Sản phẩm thảo luận nhóm của học sinh trên giấy Ao
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm và
yêu cầu các nhóm “Dựa vào thông tin mục 4, hãy nêu vai
trò của Việt Nam trong các lĩnh vực khác nhau của Uỷ hội
sông Mê Kông”
- Thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm sẽ ghi
các biện pháp của cá nhân lên xung quanh phiếu học tập
trong vòng 5 phút. Sau đó cả nhóm thảo luận để thống nhất
ý kiến chung trong vòng 7 phút.
- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV gọi học sinh bất kì lên bảng trình bày các thông tin đã
ghi lại được. Một số học sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.
+ HS lắng nghe, ghi bài vào vở
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Kông

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

2. Uỷ hội sông Mê Kông
3. Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Kông
4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Kông
Việt Nam tham gia Uỷ hội sông Mê Kông vào năm 1978, từ đó đến nay Việt Nam luôn là
thành viên tích cực và có vai trò quan trọng:
- Vai trò đối với việc quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên giới:
+ Việt Nam quản lí hoạt động hợp tác với Uỷ hội sông Mê Kông nhằm phát triển, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên nước và các tài nguyên khác liên quan trên toàn lưu vực sông Mê Kông.
+ Việt Nam cùng với Cam-pu-chia đã hoàn thành hai trong số năm sáng kiến song phương
quản lí tài nguyên nước: dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Sê San –
Sêrêpôk và dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên nước đồng bằng sông Mê Công.
- Vai trò đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và các hợp tác đa phương, song phương:
+ Việt Nam tích cực tăng cường và thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia thành viên và giữa Uỷ
hội với các đối tác đối thoại, các sáng kiến vùng và các đối tác phát triển, góp phần tăng cường
vai trò của Uỷ hội trong việc sử dụng, quản lí, bảo vệ tài nguyên nước và tài nguyên liên quan
của lưu vực sông Mê Công.
+ Thúc đẩy hợp tác với các nước khác tham gia hợp tác Mê Công, an ninh nguồn nước, an ninh
lương thực. Hiện nay, Uỷ hội sông Mê Công có 14 đối tác phát triển và đang tích cực thúc đẩy
mở rộng hợp tác liên lưu vực sông, trong đó có sông Hằng, sông Đa-nuýp, sông Nin, sông Ama-dôn và sông Mi-xi-xi-pi. Việt Nam tích cực thúc đẩy hợp tác với các đối tác này.
- Vai trò trong việc xây dựng các chiến
lược của Uỷ hội: Việt Nam đóng vai trò
tích cực trong quá trình tái cấu trúc và nội
vùng hoá nhằm phát triển bền vững sống
Mê Công.
- Vai trò trong đàm phán, kí kết bộ Quy
chế sử dụng nước, thúc đẩy các chương
trình, dự án của Uỷ hội:
+ Tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật sử dụng các nguồn nước xuyên biên giới vì các
mục đích phi giao thông, thuỷ điện năm 1997.
+ Chính phủ Việt Nam ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch để khai
thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Việt Nam tiếp cận phát triển bền vững theo hướng chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh và
kinh tế tuần hoàn, tạo ra những thay đổi cơ bản từ nhận thức, tư duy đến hành động trong mối
quan hệ với tự nhiên, xác định nền tảng phát triển bền vững phải dựa trên sự tôn trọng các quy
luật tự nhiên thông qua việc ban hành Luật Môi trường và Luật Tài nguyên nước (2020).
2.6. Hoạt động 6: Tìm hiểu hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông
a. Mục tiêu

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
Biển Đông.
b. Nội dung
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên: Dựa vào thông tin mục 1, hãy nêu và đánh
giá các biểu hiện của hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông.
c. Sản phẩm
Sản phẩm của học sinh trên phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập sau trong thời gian 8 phút:
Vấn đề hợp tác
Các hợp tác khai thác
Biểu hiện
Hợp tác về khai thác thuỷ sản
Hợp tác về
khai thác
khoáng sản

Dầu khí
Năng lượng tái tạo

Hợp tác về khai thác tài nguyên
du lịch
Hợp tác bảo vệ tài nguyên biển
Các nhóm thảo luận và ghi kết quả làm việc vào giấy Ao trong thời gian 8 phút. Sau đó, các
nhóm bắt đầu trao đổi chéo sản phẩm để đánh giá và nhận xét cho nhau: Nhóm 1 và nhóm 2
đổi cho nhau, nhóm 3 và nhóm 4 đổi cho nhau để đánh giá và bổ sung trong thời gian 4 phút .
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, thống nhất ghi kết quả làm việc vào phiếu học tập
và đánh giá, bổ sung thêm cho nhóm bạn.
- Báo cáo, thảo luận: GV tiến hành cho bắt thăm các vấn đề để các nhóm báo cáo, mỗi nhóm
báo cáo về một vấn đề hợp tác. Sau khi nhóm báo cáo xong thì các nhóm khác phải nhận xét và
bổ sung, phát vấn và phản biện….
- Kết luận, nhận định: 
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
+ GV chuẩn kiến thức, mở rộng kiến thức
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
II. HỢP TÁC HOÀ BÌNH TRONG KHAI THÁC BIỂN ĐÔNG
1. Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên
Vấn đề hợp Các hợp tác
Biểu hiện
tác
khai thác

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

- Ký kết giữa Việt Nam với Trung Quốc
Hợp tác nghề
cá trong vịnh
Bắc Bộ

- Hai nước thiết lập một vùng đánh cá chung
- Nguyên tắc: nguyên tắc bảo tồn, quản lí các nguồn lợi thuỷ
sản và nguyên tắc bình đẳng về năng lực tàu thuyền.
- Việt Nam có các chính sách phù hợp với công tác quản lí
hoạt động của ngư dân

Hợp tác về
khai thác
thuỷ sản

- Việt Nam đã cùng Thái Lan và Cam-pu-chia lần lượt kí các
thỏa thuận nhằm hợp tác khai thác chung
Hợp tác nghề
cá trong vịnh
Thái Lan

- Hiệp định vùng nước lịch sử Việt Nam – Cam-pu-chia cho
phép ngư dân hai nước duy trì tập quán đánh bắt cũ và không
quy định cụ thể mô hình, số lượng đánh bắt.
- Việt Nam và Thái Lan đã kí Hiệp định về phân định ranh
giới trên biển giữa hai nước trong vịnh Thái Lan.

Hợp tác nghề Việt Nam có sự hợp tác bền vững và toàn diện với In-đô-nêcá với các
xi-a trong lĩnh vực biển và nghề cá; quản lí khai thác thuỷ sản
quốc gia khác có trách nhiệm và chống khai thác thuỷ hải sản bất hợp pháp
+ Thoả thuận ghi nhớ về hợp tác hoà bình trong khai thác
chung dầu khí Việt Nam và Ma-lai-xi-a (1992): nguyên tắc
chia sẻ đồng đều chi phí và phân chia đồng đều lợi ích.
+ Hợp tác giữa Ma-lai-xi-a và Thái Lan (1979): Ma-lai-xi-a
và Thái Lan đã kí Bản ghi nhớ về vấn đề khai thác chung dấu
khí tại vùng biển chồng lấn chủ quyền trong khu vực Biển
Đông.

Hợp tác về
khai thác
khoáng sản

Các hoạt
+ Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam
động khai
và In-đô-nê-xi-a (2003): Hiệp định gồm 6 điều có nội dung
thác dầu khí ở
liên quan đến vị trí đường phân định, tính chất của đường
vịnh Thái Lan
phân định, bảo vệ môi trường biển, cách thức xử lí các cấu
tạo mỏ dầu khí hoặc mỏ khoáng sản nằm vắt ngang qua
đường phân định, cách thức giải quyết hòa bình tranh chấp
thông qua hiệp thương hoặc đàm phán.
+ Hợp tác thăm dò địa chấn (JMSU) trên Biển Đông giữa
Trung Quốc, Phi-líp-pin và Việt Nam: Hợp tác được kí kết
vào ngày 1 – 7 – 2005 nhằm xác định có hay không các mỏ
dầu khí dưới đáy biển từng được giả định là có trữ lượng cực

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

lớn.
+ Bản ghi nhớ về dự án đường ống dẫn khí xuyên Đông Nam
Á: Tuyến đường ống nối tiếp giữa các nước trong khu vực
như giữa Việt Nam và Ma-lai-xi-a qua đường ống PM3, các
đường ống dẫn khí giữa Thái Lan và Mi-an-ma, Xin-ga-po và
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a. Các nước thành viên
đã ký thỏa thuận ghi nhớ (MOU) gia hạn thời gian hợp tác dự
án thêm đến năm 2024 sau bản ghi nhớ được kí kết lần đầu
tiên vào ngày 21 – 5 – 2004.
+ Hợp tác giữa Phi-líp-pin và Trung Quốc (2018): Hai quốc
gia đã kí Bản ghi nhớ về việc hợp tác khai thác dầu khí chung
ở Biển Đông.
Năng lượng
tái tạo
Hợp tác về khai thác tài
nguyên du lịch

- Hợp tác khai thác điện gió ngoài khơi giữa Việt Nam và
Đan Mạch, giữ Việt Nam và Pháp
Việt Nam đã ký thỏa thuận, bản ghi nhớ với Phi-líp-pin và
Xin-ga-po về phát triển du lịch tàu biển; Việt Nam kí kết hợp
tác phát triển hành lang ven biển phía nam với Thái Lan và
Cam-pu-chia.
- Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn
lợi thuỷ sản ở vịnh Bắc Bộ (2017) giữa Việt Nam và Trung
Quốc.

Hợp tác bảo vệ tài nguyên
biển

– Tuyên bố lãnh đạo cấp cao ASEAN về chống rác thải biển.
– Khung hành động nhằm xử lí vấn nạn rác thải.
– Sáng kiến Mạng lưới ASEAN (IUU) về chống đánh bắt
thuỷ sản trái phép,...

2.7. Hoạt động 7: Tìm hiểu hợp tác trong hợp tác phát triển giao thông vận tải và hợp tác
trong bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng ở Biển Đông
a. Mục tiêu
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong phát triển giao thông vận tải, bảo vệ
chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.
b. Nội dung
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên: 
+ Dựa vào thông tin mục 2, hãy nêu và đánh giá các biểu hiện của hợp tác trong phát triển giao
thông vận tải ở Biển Đông.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

+ Dựa vào thông tin mục 3, hãy nêu và đánh giá các biểu hiện của hợp tác trong bảo vệ chủ
quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.
c. Sản phẩm
- Sản phẩm của học sinh trên giấy A0 hoặc trên PPT, hoặc trên Canva
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm và phân công nhiệm vụ như sau:
+ Nhóm 1,3: Dựa vào thông tin mục 2, hãy nêu và đánh giá các biểu hiện của hợp tác
trong phát triển giao thông vận tải ở Biển Đông.
+ Nhóm 2,4: Dựa vào thông tin mục 3, hãy nêu và đánh giá các biểu hiện của hợp tác
trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.
Lưu ý: GV cho HS lựa chọn hình thức trình bày tùy theo sở trường:
+ Trên giấy Ao
+ Làm trên PPT
+ Làm trên Canva.com
GV yêu cầu các nhóm đưa ra lựa chọn hình thức trình bày, sau đó GV dành cho các nhóm 3
phút để lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo nhiệm vụ đã được phân công, hoàn thành sản phẩm
nhóm trong thời gian 20 phút. Sau đó, nhóm 1 đổi sản phẩm cho nhóm 3, nhóm 2 đổi sản phẩm
cho nhóm 4 để chấm chéo, nhận xét và bổ sung cho nhau
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi các nhóm lần lượt lên trình bày sản phẩm của nhóm mình, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Kết luận, nhận định: 
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.
+ HS lắng nghe, ghi bài vào vở
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
I. UỶ HỘI SÔNG MÊ KÔNG
II. HỢP TÁC HOÀ BÌNH TRONG KHAI THÁC BIỂN ĐÔNG
1. Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên
2. Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải
- Các hợp tác được thể hiện trong Hiến chương ASEAN
+ Các quốc gia trong ASEAN thi hành các điều ước về
Công ước tạo thuận lợi giao thông hàng hải quốc tế;
duy trì và tổ chức các hội nghị của Nhóm công tác vận
tải hàng hải ASEAN, xây dựng cơ chế một cửa quốc
gia, cơ chế một cửa ASEAN và quản lí chuyên ngành
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
+ Các nước ASEAN tăng cường phối hợp trong công
tác vận tải biển, triển khai kế hoạch trao đổi dữ liệu

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11

điện tử (EDI) tại các cảng ASEAN, hướng tới thiết lập cơ chế phối hợp quốc gia về cơ sở hạ
tầng tại cảng và đường bộ để tạo ra khả năng tiếp cận tốt hơn.
+ Các quốc gia ASEAN tăng cường kí kết các hiệp định hàng hải, vận tải biển song phương và
đa phương, xây dựng mạng lưới kết nối các hoạt động cùng tham gia dịch vụ giao thông vận
tải biển.
+ Hợp tác đường hàng không trên Biển Đông: Xây dựng chính sách để thực hiện các hoạt động
và dịch vụ vận chuyển hàng không nhằm tăng cường hơn nữa an toàn, an ninh và hiệu quả của
vùng trời các quốc gia.
- Hợp tác phát triển hành lang ven biển các tỉnh phía nam của Việt Nam với Cam-pu-chia và
Thái Lan (CVTEC), trong đó tập trung phát triển các ngành vận tải, thương mại và du lịch.
- Các kí kết giữa ASEAN với các quốc gia Đông Á: ASEAN cũng đẩy mạnh hợp tác vớ...
 
Gửi ý kiến