Bài 15. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Tây Nam Á.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 15-12-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 15-12-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Năm học: 2023 – 2024
Tiết theo phân phối chương trình:
Ngày soạn: 28/11/2023
KHU VỰC TÂY NAM Á
BÀI 15. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
VÀ XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM Á
(thời lượng 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế
- xã hội.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội đến phát triển kinh tế - xã hội
khu vực Tây Nam Á.
-Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
- Khai thác, chọn lọc, thu thập được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Tây Nam Á.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa
chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản
đồ,…
* Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được vị trí và phạm vi của khu vực Tây Nam Á.
> Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nam Á.
> Xác định và lí giải được sự phân bố các loại tài nguyên thiên nhiên Tây Nam Á.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được vì sao khu vực Tây Nam Á
lại có nhiều bất ổn và được gọi là “điểm nóng của thế giới”.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ,
Atlat…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về tự nhiên,
dân cư, xã hội Tây Nam Á.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tự nhiên, dân cư, xã hội Tây Nam Á.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hóa cá nhân.
- Chăm chỉ: Có ý thức xây dựng và thực hiện kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện đạo đức bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Phân chia tiết học
Tiết
Nội dung
HĐ: Luyện tập, vận dụng
1
HĐ 1: Mở đầu
Luyện tập - Câu hỏi 1
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phạm vi lãnh
thổ và vị trí địa lí.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Luyện tập - Câu hỏi 2:
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân cư và
Vận dụng
xã hội
Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: HS nhận diện được một số đặc điểm của khu vực Tây Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Khu vực nào được đề cập đến qua video (hình ảnh) em được xem?
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh (video), yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Mở đầu:Khu vực Tây Nam Á nằm ở ngã ba của ba châu lục: châu Á, châu Âu vá châu Phi. Khu vực Tây
Nam Á có các hoang mạc rộng lớn, sở hữu trữ lượng dầu mỏ phong phú bâc nhất thế giới nhưng còn tồn tại
những vấn đê chính trị, xung đột tôn giáo và sắc tộc mang tính lịch sử. Các đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã
hội có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí.
a) Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng lãnh thổ và vị trí địa líđến phát triển kinh tế - xã hội.
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi:Dựa vào thông tin mục I và hình 15.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế- xã hội của khu vực.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Tiêu chí
Nội dung
Phạm vi lãnh - Gồm 20 quốc gia.
thổ
- Diện tích đất rộng khoảng 7 triệu km2.
Vị trí địa lí
- Nằm ở phía tây nam của châu Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc: Giáp châu Âu,
+ Phía tây: giáp châu Phi,
+ Phía đông và đông bắc: giáp khu vực Nam Á và Trung Á.
- Hệ tọa độ phần đất liền:
+ Từ 12°B đến 42°B,
+ Từ khoảng 27°Đ đến 73°Đ.
- Ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo lớn, trên vành đai sinh khoáng Địa
Trung Hải.
- Nằm trên ngã ba tuyến giao thông giữa châu Á, châu Âu và châu Phi.
- Thuận lợi:
+Giao thương với các nước.
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Ảnh hưởng của + Đẩy mạnh các hoạt động kinh tế biển.
VTĐL và PVLT + Có vị trí địa chính trị quan trọng.
- Khó khăn:
+ Khí hậu khô nóng.
+ Là “điểm nóng” của thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản thân và
trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng một số đặc điểm nổi bật về tự nhiênđến phát triển kinh tế - xã
hội.
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
BẢNG 15.1. TRỮ LƯỢNG DẦU MỎ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA KHU VỰC
TÂY NAM Á NĂM 2020
Quốc gia
A-rập
Các Tiểu vương quốc
I-ran I-rắc Cô-oét
Ca-ta
Trữ lượng
Xê-Út
A-rập Thống nhất
Dầu mỏ (tỉ tấn)
40,9
21,7
19,6
14,0
13,0
2,6
- So với thế giới (%)
17,2
9,1
8,4
5,9
5,6
1,5
Khí tự nhiên (nghìn tỉ
m3)
6,0
32,1
3,5
1,7
5,9
24,7
- So với thế giới (%)
3,2
17,1
1,9
0,9
3,2
13,1
(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, 2022)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ……………………………………………………
Đặc điểm
Ảnh hưởng
* Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của địa hình và đất
* Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu.
* Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng củasông, hồ.
* Nhóm 4: Phân tích ảnh hưởng của khoáng sản.
* Nhóm 5: Phân tích ảnh hưởng củasinh vật.
* Nhóm 6: Phân tích ảnh hưởng củabiển.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Địa hình và đất
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Địa hình núi, sơn nguyên bao gồm: dãy Cáp- - Thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc.
ca, dãy Hin-đu Cúc, sơn nguyên I-ran, sơn - Khó khăn cho giao thông, trồng trọt và cư
nguyên A-na-tô-li, sơn nguyên A-ráp. Giữa trú.
các dãy núi là các thung lũng. Chủ yếu là đất
nâu đỏ xa van.
- Địa hình đồng bằng bao gồm: đồng bằng - Thuận lợi phát triển nông nghiệp và cư trú.
Lưỡng Hà, các đồng bằng nhỏ ở ven vịnh Pécxích, Địa Trung Hải,... Các đồng bằng tương
đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.
- Có nhiều hoang mạc lớn như Xi-ri, Nê-phút, - Khó khăn cho canh tác và cư trú.
Rúp-en Kha-li. Chủ yếu là đất xám hoang mạc
và bán hoang mạc.
2. Khí hậu
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa.
- Ít thuận lợi cho cư trú và trồng trọt.
- Có sự phân hóa theo chiều bắc–nam và theo - Vùng ven biển khí hậu thuận lợi hơn cho
độ cao.
hoạt động trồng trọt và cư trú.
3. Sông, hồ
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Thưa thớt.
- Có vai trò quan trọng đối với người dân.
- Một số sông lớn: Ti-grơ và Ơ-phrát.
-Là một trong những yếu tố góp phần hình
- Có nhiều hồ nước mặn, lớn nhất là hồ Van thành và phát triển nền văn minh Lưỡng Hà
(Thổ Nhĩ Kỳ).
thời cổ đại.
- Tuy nhiên, sông ít nước nên thiếu nước cho
sản xuất và sinh hoạt.
4. Khoáng sản
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Giàu có về khoáng sản dầu mỏ và khí tự - Thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai
nhiên (Dầu mỏ chiếm khoảng 50% trữ lượng thác và chế biến dầu khí (cung cấp nguồn dầu
của thế giới).
mỏ quan trọng).
- Ngoài ra, khu vực còn có than đá, sắt, crôm, - Là một nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn,
đồng, phốt phát,...
tranh chấp kéo dài.
Em có biết?
Vịnh Péc-xích nằm giữa sơn nguyên I-ran và bán đảo A-ráp. Các quốc gia giáp vịnh là: I-rắc, Côoét, A-rập Xê-út, Ca-ta, Ba-ranh, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất. Vùng thềm lục địa và
duyên hải của vịnh Péc-xích có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí tự nhiên trữ lượng hàng đầu thế giới.
Đây là tiền đềquan trọng để các quốc gia ven vịnh Péc-xích phát triển kinh tế - xã hội.
5. Sinh vật
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc - Khó khăn cho lâm nghiệp, cư trú…
chiếm ưu thế.
- Động thực vật nghèo nàn.
- Có một số khu bảo tồn, các vườn quốc gia.
- Có giá trị trong bảo tồn thiên nhiên, đồng
thời thu hút khách du lịch…
6. Biển
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Tiếp giáp với nhiều vùng biển.
Thuận lợi phát triển kinh tế biển:
- Vùng biển giàu tài nguyên.
- Giao thông vận tải biển.
- Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- Du lịch biển.
- Khai thác khoáng sản biển.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với
kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân cư và xã hội
a) Mục tiêu: HS phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội.
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
BẢNG 15.2. SỐ DÂN VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI KHU VỰC TÂY NAM Á GIAI ĐOẠN
2000 – 2020
Năm
2000
2010
2020
Chỉ tiêu
Số dân (triệu người)
271,0
335,1
402,5
- Dưới 15 tuổi
36,4
31,0
28,7
Cơ cấu dân số (%)
- Từ 15 đến 64 tuổi
59,1
64,2
65,6
- Từ 65 tuổi trở lên
4,5
4,8
5,7
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
BẢNG 15.3. TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌCTRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIAKHU VỰC TÂY NAM Á NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
Số năm đi học trung bình của
Tuổi thọ trung bình
người từ 25 tuổi trở lên
(năm)
Quốc gia
(năm)
Năm 2000 Năm 2020 Năm 2000
Năm 2020
I-xra-en
79,8
82,4
10,6
13,3
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất
74,4
78,9
8,4
12,7
I-ran
69,7
74,8
8,5
10,6
Y-ê-men
62,6
64,7
1,2
3,2
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 15.3, hình 15.4 và thông tin trong bài, phân tích ảnh hưởng của dân cư qua
hoàn thành phiếu học tập sau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DÂN CƯ
Nội dung
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Quy mô dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số
Dân tộc
Cơ cấu dân số
Mật độ dân số
Đô thị hóa
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 15.5 và thông tin trong bài, phân tích ảnh hưởng của xã hội qua hoàn thành
phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA XÃ HỘI
Đặc điểm
Ảnh hưởng
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
III. DÂN CƯVÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
Nội dung
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Quy mô dân - Tổng số dân: 402,5 triệu người (năm 2020)
* Thuận lợi:
số
- Có sự chênh lệch lớn.
- Sự đa dạng về dân tộc góp
phần tạo nên sự đa dạng về
Tỉ lệ gia - Còn khá cao.
văn hóa, truyền thống.
tăng dân số
- Phần lớn là người Ả Rập. Ngoài ra còn có các dân tộc - Nguồn lao động khá dồi
Dân tộc
khác như Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Ác-mê-ni-a, dào.
* Khó khăn:
Cuốc và nhiều bộ tộc khác.
- Phân bố dân cư chưa hợp
- Theo giới: tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Cơ cấu dân
- Theo tuổi: cơ cấu dân số trẻ, nhiều quốc gia trong khu lí gây ảnh hưởng đến việc
số
sử dụng lao động và khai
vực đang bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng.
2
thác các nguồn tài nguyên.
Mật độ dân - Khá thấp: khoảng 58 người/km (năm 2020).
- Sự gia tăng dân số tại các
số
- Phân bố không đều.
đô thị cũng đặt ra các vấn
- Tỉ lệ dân thành thị của khu vực cao: 72% (năm 2020).
đề về giao thông, nhà ở,
- Tỉ lệ dân thành thị không đều.
Đô thị hóa
- Các thành phố là những trung tâm kinh tế phát triển, việc làm, môi trường,...
thu hút dân cư và lao động.
Em có biết?
Các quốc gia có người Ả-rập chiếm số đông trong dân cư được gọi là các nước Ả-rập, bao gồm: Ba-ranh,
I-rắc, Cô-oét, Gioóc-đa-ni, Li-băng, Ô-man, Ca-ta, Pa-le-xtin, A-rập Xê-Út, Xi-ri, Các Tiểu vương quốc
A-rập Thống nhất, Y-ê- men. Khoảng 90% lực lượng lao động của Các Tiểu vương quốc A-rập Thống
nhất là lao động nhập cư, đến từcác quốc gia như: Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin.
2. Xã hội
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Là nơi khởi nguồn của ba tôn giáo chính là - Thuận lợi:
Do Thái giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo. Hồi giáo + Chất lượng cuộc sống của người dân được cải
là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực.
thiện.
- Là nơi xuất hiện của một trong những nền văn + Nền văn hóa đa dạng (có nhiều di sản thế giới
minh cổ đại.
được UNESCO công nhận) tạo thuận lợi để phát
- Có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng triển du lịch.
thế giới được UNESCO công nhận như.
- Khó khăn:
-Có nhiều lễ hội, phong tục tập quán truyền + Có khoảng cách lớn trong phát triển kinh tế-xã
thống đặc sắc.
hội giữa các quốc gia.
- Chất lượng cuộc sống dân cư trong khu vực + Thường xảy ra xung đột về sắc tộc, tôn giáo,
ngày càng nâng cao nhưng có sự phân hóa văn hóa…
mạnh.
+ Tình hình an ninh chính trị bất ổn.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với
kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi:
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á thuận lợi để phát triển những
ngành kinh tế nào?
2. Dựa vào bảng 15.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á năm 2000 và
2020. Nêu nhận xét.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á thuận lợi để phát triển những
ngành kinh tế là:
- Tây Nam Á có thể phát triển cả ba ngành kinh tế cơ bản:
+ Nông nghiệp: canh tác cây lương thực, hoa màu nhờ có vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn ở giữa,
ngoài ra khu vực sơn nguyên đồi núi thấp có thể chăn thả gia súc lớn.
+ Công nghiệp: phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ với nguồn dầu mỏ giàu có nhất trên
thế giới.
+ Thương mại: hoạt động buôn bán xuất khẩu dầu mỏ với thế giới phát triển mạnh mẽ.
2. Dựa vào bảng 15.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á năm 2000 và
2020. Nêu nhận xét.
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI
CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á,NĂM 2000 VÀ 2020 (ĐƠN VỊ: %)
- Nhận xét: cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Tây Nam Á đang có sự thay đổi. Cụ thể:
+ Nhóm dưới 15 tuổi: tỉ trọng ngày càng giảm (d/c).
+ Nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi: Tỉ trọng ngày càng tăng (d/c).
+ Nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên: Tỉ trọng ngày càng tăng (d/c).
=> Như vậy, có thể thấy cơ cấu dân số Tây Nam Á đang có sự chuyển dịch từ cơ cấu dân số trẻ sáng cơ
cấu dân số già, nguyên nhân là do mức sống dân số ngày càng được nâng cao, chính trị dần ổn định, đời
sống dược chăm lo.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Sưu tầm thông tin, viết một bài giới thiệu ngắn về cảnh quan hoang mạc hoặc một nền văn
minh cổ đại của khu vực Tây Nam Á.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
Thông tin về thành cổ Baku
- Thành phố Baku được xây dựng trên một ngọn đồi cao kiểu nhà hát vòng tròn La Mã với ba lớp tường
thành bao quanh, mặt nước biển ở dưới chân và gối đầu lên dãy núi Caucasus.
- Tất cả các công trình xây dựng trong thành cổ này đều có chức năng phòng thủ, là biểu tượng của lòng
yêu nước và là niềm tự hào lớn lao của quốc gia. Những chữ viết trên vách đá ở Absheron và Gobustan,
những văn bản trên đá của August Guy Octavi nói về các doanh trại mà Hoàng đế Pompeii và Lukul thời La
Mã đã cho dựng nên để chiếm đóng vùng Caucasus thế kỷ I trước Công nguyên đã khẳng định Baku có lịch
sử hơn 5.500 năm tuổi.
- Baku từng là thủ phủ của nước Shirvanshahs (thế kỷ XII), nước Safavid (thế kỷ XVI), đế chế Ottoman
(thế kỷ XVII) và công quốc Baku (thế kỷ XVIII). Hàng loạt công trình độc đáo bao gồm cung điện, pháo
đài, đền tháp, những tàn tích của các khu nhà trọ và phòng tắm hơi... tạo nên danh sách dài di sản từ thời
trung cổ của Baku.
- Năm 2000, thành cổ Baku, cùng với cung điện Shirvanshahs và tháp Maiden đã trở thành địa điểm đầu
tiên ở Azerbaijan được UNESCO xếp hạng Di sản thế giới. Điểm xuyết cho những công trình cổ là những
con ngõ cong hẹp cùng những căn nhà có mái bằng hoặc mái vòm, cửa sổ nhỏ khiến du khách như lạc trôi về
quá khứ.
- Baku vào thế kỷ XIX và thế kỷ XX là một trong những trung tâm sản xuất dầu chính của thế giới. Dầu
mỏ là thế mạnh và cũng là nguồn kinh tế chủ yếu của thành cổ Baku. Nhiều tòa nhà lớn được xây dựng
hoành tráng chứng tỏ sự giàu có của thành phố này.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Củng cố, dặn dò
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung
trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Kinh tế khu vực Tây Nam Á
I. Tình hình phát triển kinh tế
II. Một số hoạt động kinh tế nổi bật
Năm học: 2023 – 2024
Ngày soạn: 28/11/2023
Tiết theo phân phối chương trình:
HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP VÀ NHẬN XÉT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiên thức
- Xử lí, phân tích được bảng số liệu thống kê.
- Vẽ được biểu đổ kết hợp
- Nhận xét được bảng số liệu và biểu đồ theo yêu cầu.
2. Về năng lực
- Năng lực chung
+ Giao tiếp và hợp tác: Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả. Biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù
hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc
sống. Tự lực trong học tập, có nhu cầu tự học.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp với vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận xét được sự thay đổi qui mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế
giới; biết tính được cơ cấu sản lượng lương thực thế giới; vẽ được biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế
giới.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lí học như: bảng số liệu, biểu đồ….phân tích nội dung bài
học.
3. Về phẩm chất.
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và tham gia các hoạt động sản xuất phù hợp
với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu
- Bảng số liệu
- Bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định
3.2. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp trong quá trình học.
3.3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu:
- Củng cố, kiểm tra kiến thức.
- Tạo hứng khởi và gây sự chú ý, vấn đề để bắt đầu bài học.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi : Nêu dấu hiệu nhận diện biểu đồ kết hợp cột và đường
- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
- Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Câu trả lời của HS
- Bước 4: Kết luận và nhận định: Giáo viên đánh giá, tổng kết, chính xác hóa nội dung. Dẫn dắt vào bài
Biểu đồ này thường được sử dụng khi muốn thể hiện các đối tượng nhưng khác nhau về đơn vị mà lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau.Thường gồm biểu đồ kết hợp giữa đường và cột, khi đề bài yêu cầu thể
hiện các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau. Hoặc đề bài có từ ba loại số liệu trở
lên mà cần biểu diễn trên cùng một biểu đồ. Ví dụ thể hiện sản lượng khai thác, nuôi trồng và giá trị sản xuất
của Việt Nam thì vẽ cột thể hiện sản lượng khai thác và nuôi trồng, đường thể hiện giá trị sản xuất. Lưu ý
nếu đề thi cho số liệu tuyệt đối thì phải xử lý sang tỉ lệ tương đối.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Thực hành vẽ biểu đồ kết hợp và nêu nhận xét
a) Mục tiêu
- Xử lí, phân tích được bảng số liệu thống kê.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ.
- Nhận xét được bảng số liệu
b) Nội dung: HS quan sát bảng số liệu trên máy chiếu, sử dụng kiến thức đã học để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành vẽ biểu đồ và nhận xét
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS quán sát bảng số liệu
Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm
2015
2017
2019
2020
2021
Số lượng lợn (nghìn con)
28.864
29.110,7
20.208,3
22.028,1
23.533,4
Sản lượng thịt lợn (nghìn tấn)
3.907,1
4.564,2
4.104,5
4.036,7
4.190,6
(Số liệu theo https://www.gso.gov.vn)
Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
và nêu nhận xét.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ HS thực hiện nhiệm vụ (vẽ biểu đồ)
+ GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các bước vẽ biểu đồ….
- Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
Bước 1 : Phân tích bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ
- Phân tích bảng số liệu để tìm số lớn nhất, nhỏ nhất nhằm chia hệ trục tọa độ.
- Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp.
- Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý chiều cao 2 trục tung = 2/3 chiều dài trục hoành.
- Đánh số chuẩn trên trục 2 tung phải cách đều nhau (lưu ý 2 trục không liên quan nhau về số liệu).
Bước 2 : Vẽ biểu đồ
- Thông thường - Cột (nhiều đơn vị giống nhau - cột chồng) là trục tung bên trái (số liệu khá phức tạp).
- Đường (có 1 đơn vị) là trục tung bên phải (số liệu khá đơn giản).
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
- Năm đầu tiên và năm cuối cùng phải cách 2 trục tung khoảng 0,5 - 1,0 cm (trừ trường hợp nhiệt độ và
lượng mưa của 12 tháng trong năm).
- Điểm của Đường phải nằm chính giữa năm (nên hoàn thành đường để tránh nối nhầm).
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi đầy đủ số liệu cho Cột và đường.
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.
* Lưu ý :
- Khoảng cách năm thật chính xác.
- Không dùng các nét đứt để nối sang trục tung (gây rườm rà, đường và cột sẽ bị cắt).
3. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ kết hợp
- Các yếu tố chính trên biểu đồ
+ Thiếu số liệu trên cột.
+ Thiếu đơn vị ở trục tung và trục hoành.
+ Thiếu số 0 ở gốc tọa độ.
+ Chia sai khoảng cách năm ở trục hoành, sai tỉ lệ ở trục tung.
+ Độ rộng các cột khác nhau, cùng một đối tượng nhưng có kí hiệu khác nhau.
+ Chiều cao 2 trục tung không bằng nhau, khoảng cách từ cột đến 2 trục tung khác nhau.
+ Điểm của đường không nằm chính giữa cột.
4. Cách nhận xét biểu đồ kết hợp
- Nhận xét chung nhất.
- Nhận xét từng đối tượng (cột nhận xét tương tự biểu đồ cột), sự tăng hay giảm của các đối tượng, sự liên
tục hay không liên tục,…
- Nhận xét các mốc năm (tăng, giảm như thế nào)?
- Tìm mối liên hệ giữa các đối tượng.
- Kết luận và giải thích.
- Bước 4: Kết luận và nhận định: HS vẽ biểu đồ vào vở, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các HS chưa theo
kịp.
+ Thời gian vẽ: 15 phút.
(Số liệu theo https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ về số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021.
* Nhận xét về số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021
- Số lượng đàn lợn có xu hướng giảm từ 28864 nghìn con xuống còn 23533,4 nghìn con (tức giảm: 5330,6
nghìn con) nhưng không ổn định
- Sản lượng thịt lợn có xu hướng tăng từ 3907,1 nghìn tấn lên 4190,6 nghìn tấn tức tăng 283,5 nghìn tấn,
nhưng không ổn định
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới
cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
Câu hỏi: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta trong giai đoạn 2005
- 2017?
b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản ở nước ta và giải thích.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để hoàn thành bài thực hành
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên máy chiếu để hoàn thành bài thực hành
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bảng số liệu.
Cho bảng số liệu:
-
Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận xét bảng số liệu (về nhà hoàn thành)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (về nhà hoàn thành)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
3.4. Củng cố, dặn dò
GV củng cố bài học biểu đồ được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
3.5. Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 16. Kinh tế khu vực Tây Nam Á
+ Câu 1: Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm như thế nào và phát triển ra sao?
+ Câu 2: Dựa vào bảng 16.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của khu vực Tây Nam Á giai đoạn
2010 - 2020 và nêu nhận xét, giải thích?
IV. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết theo phân phối chương trình:
Ngày soạn: 28/11/2023
KHU VỰC TÂY NAM Á
BÀI 15. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
VÀ XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM Á
(thời lượng 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế
- xã hội.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội đến phát triển kinh tế - xã hội
khu vực Tây Nam Á.
-Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
- Khai thác, chọn lọc, thu thập được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Tây Nam Á.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa
chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản
đồ,…
* Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được vị trí và phạm vi của khu vực Tây Nam Á.
> Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nam Á.
> Xác định và lí giải được sự phân bố các loại tài nguyên thiên nhiên Tây Nam Á.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được vì sao khu vực Tây Nam Á
lại có nhiều bất ổn và được gọi là “điểm nóng của thế giới”.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ,
Atlat…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về tự nhiên,
dân cư, xã hội Tây Nam Á.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để
giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tự nhiên, dân cư, xã hội Tây Nam Á.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hóa cá nhân.
- Chăm chỉ: Có ý thức xây dựng và thực hiện kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện đạo đức bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Phân chia tiết học
Tiết
Nội dung
HĐ: Luyện tập, vận dụng
1
HĐ 1: Mở đầu
Luyện tập - Câu hỏi 1
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phạm vi lãnh
thổ và vị trí địa lí.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Luyện tập - Câu hỏi 2:
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân cư và
Vận dụng
xã hội
Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: HS nhận diện được một số đặc điểm của khu vực Tây Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Khu vực nào được đề cập đến qua video (hình ảnh) em được xem?
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh (video), yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Mở đầu:Khu vực Tây Nam Á nằm ở ngã ba của ba châu lục: châu Á, châu Âu vá châu Phi. Khu vực Tây
Nam Á có các hoang mạc rộng lớn, sở hữu trữ lượng dầu mỏ phong phú bâc nhất thế giới nhưng còn tồn tại
những vấn đê chính trị, xung đột tôn giáo và sắc tộc mang tính lịch sử. Các đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã
hội có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí.
a) Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng lãnh thổ và vị trí địa líđến phát triển kinh tế - xã hội.
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi:Dựa vào thông tin mục I và hình 15.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế- xã hội của khu vực.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Tiêu chí
Nội dung
Phạm vi lãnh - Gồm 20 quốc gia.
thổ
- Diện tích đất rộng khoảng 7 triệu km2.
Vị trí địa lí
- Nằm ở phía tây nam của châu Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc: Giáp châu Âu,
+ Phía tây: giáp châu Phi,
+ Phía đông và đông bắc: giáp khu vực Nam Á và Trung Á.
- Hệ tọa độ phần đất liền:
+ Từ 12°B đến 42°B,
+ Từ khoảng 27°Đ đến 73°Đ.
- Ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo lớn, trên vành đai sinh khoáng Địa
Trung Hải.
- Nằm trên ngã ba tuyến giao thông giữa châu Á, châu Âu và châu Phi.
- Thuận lợi:
+Giao thương với các nước.
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Ảnh hưởng của + Đẩy mạnh các hoạt động kinh tế biển.
VTĐL và PVLT + Có vị trí địa chính trị quan trọng.
- Khó khăn:
+ Khí hậu khô nóng.
+ Là “điểm nóng” của thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản thân và
trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng một số đặc điểm nổi bật về tự nhiênđến phát triển kinh tế - xã
hội.
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
BẢNG 15.1. TRỮ LƯỢNG DẦU MỎ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA KHU VỰC
TÂY NAM Á NĂM 2020
Quốc gia
A-rập
Các Tiểu vương quốc
I-ran I-rắc Cô-oét
Ca-ta
Trữ lượng
Xê-Út
A-rập Thống nhất
Dầu mỏ (tỉ tấn)
40,9
21,7
19,6
14,0
13,0
2,6
- So với thế giới (%)
17,2
9,1
8,4
5,9
5,6
1,5
Khí tự nhiên (nghìn tỉ
m3)
6,0
32,1
3,5
1,7
5,9
24,7
- So với thế giới (%)
3,2
17,1
1,9
0,9
3,2
13,1
(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, 2022)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ……………………………………………………
Đặc điểm
Ảnh hưởng
* Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của địa hình và đất
* Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu.
* Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng củasông, hồ.
* Nhóm 4: Phân tích ảnh hưởng của khoáng sản.
* Nhóm 5: Phân tích ảnh hưởng củasinh vật.
* Nhóm 6: Phân tích ảnh hưởng củabiển.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Địa hình và đất
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Địa hình núi, sơn nguyên bao gồm: dãy Cáp- - Thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc.
ca, dãy Hin-đu Cúc, sơn nguyên I-ran, sơn - Khó khăn cho giao thông, trồng trọt và cư
nguyên A-na-tô-li, sơn nguyên A-ráp. Giữa trú.
các dãy núi là các thung lũng. Chủ yếu là đất
nâu đỏ xa van.
- Địa hình đồng bằng bao gồm: đồng bằng - Thuận lợi phát triển nông nghiệp và cư trú.
Lưỡng Hà, các đồng bằng nhỏ ở ven vịnh Pécxích, Địa Trung Hải,... Các đồng bằng tương
đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.
- Có nhiều hoang mạc lớn như Xi-ri, Nê-phút, - Khó khăn cho canh tác và cư trú.
Rúp-en Kha-li. Chủ yếu là đất xám hoang mạc
và bán hoang mạc.
2. Khí hậu
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới lục địa.
- Ít thuận lợi cho cư trú và trồng trọt.
- Có sự phân hóa theo chiều bắc–nam và theo - Vùng ven biển khí hậu thuận lợi hơn cho
độ cao.
hoạt động trồng trọt và cư trú.
3. Sông, hồ
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Thưa thớt.
- Có vai trò quan trọng đối với người dân.
- Một số sông lớn: Ti-grơ và Ơ-phrát.
-Là một trong những yếu tố góp phần hình
- Có nhiều hồ nước mặn, lớn nhất là hồ Van thành và phát triển nền văn minh Lưỡng Hà
(Thổ Nhĩ Kỳ).
thời cổ đại.
- Tuy nhiên, sông ít nước nên thiếu nước cho
sản xuất và sinh hoạt.
4. Khoáng sản
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Giàu có về khoáng sản dầu mỏ và khí tự - Thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai
nhiên (Dầu mỏ chiếm khoảng 50% trữ lượng thác và chế biến dầu khí (cung cấp nguồn dầu
của thế giới).
mỏ quan trọng).
- Ngoài ra, khu vực còn có than đá, sắt, crôm, - Là một nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn,
đồng, phốt phát,...
tranh chấp kéo dài.
Em có biết?
Vịnh Péc-xích nằm giữa sơn nguyên I-ran và bán đảo A-ráp. Các quốc gia giáp vịnh là: I-rắc, Côoét, A-rập Xê-út, Ca-ta, Ba-ranh, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất. Vùng thềm lục địa và
duyên hải của vịnh Péc-xích có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí tự nhiên trữ lượng hàng đầu thế giới.
Đây là tiền đềquan trọng để các quốc gia ven vịnh Péc-xích phát triển kinh tế - xã hội.
5. Sinh vật
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc - Khó khăn cho lâm nghiệp, cư trú…
chiếm ưu thế.
- Động thực vật nghèo nàn.
- Có một số khu bảo tồn, các vườn quốc gia.
- Có giá trị trong bảo tồn thiên nhiên, đồng
thời thu hút khách du lịch…
6. Biển
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Tiếp giáp với nhiều vùng biển.
Thuận lợi phát triển kinh tế biển:
- Vùng biển giàu tài nguyên.
- Giao thông vận tải biển.
- Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- Du lịch biển.
- Khai thác khoáng sản biển.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với
kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân cư và xã hội
a) Mục tiêu: HS phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội.
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
BẢNG 15.2. SỐ DÂN VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI KHU VỰC TÂY NAM Á GIAI ĐOẠN
2000 – 2020
Năm
2000
2010
2020
Chỉ tiêu
Số dân (triệu người)
271,0
335,1
402,5
- Dưới 15 tuổi
36,4
31,0
28,7
Cơ cấu dân số (%)
- Từ 15 đến 64 tuổi
59,1
64,2
65,6
- Từ 65 tuổi trở lên
4,5
4,8
5,7
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
BẢNG 15.3. TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌCTRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIAKHU VỰC TÂY NAM Á NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
Số năm đi học trung bình của
Tuổi thọ trung bình
người từ 25 tuổi trở lên
(năm)
Quốc gia
(năm)
Năm 2000 Năm 2020 Năm 2000
Năm 2020
I-xra-en
79,8
82,4
10,6
13,3
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất
74,4
78,9
8,4
12,7
I-ran
69,7
74,8
8,5
10,6
Y-ê-men
62,6
64,7
1,2
3,2
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 15.3, hình 15.4 và thông tin trong bài, phân tích ảnh hưởng của dân cư qua
hoàn thành phiếu học tập sau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DÂN CƯ
Nội dung
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Quy mô dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số
Dân tộc
Cơ cấu dân số
Mật độ dân số
Đô thị hóa
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 15.5 và thông tin trong bài, phân tích ảnh hưởng của xã hội qua hoàn thành
phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA XÃ HỘI
Đặc điểm
Ảnh hưởng
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
III. DÂN CƯVÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
Nội dung
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Quy mô dân - Tổng số dân: 402,5 triệu người (năm 2020)
* Thuận lợi:
số
- Có sự chênh lệch lớn.
- Sự đa dạng về dân tộc góp
phần tạo nên sự đa dạng về
Tỉ lệ gia - Còn khá cao.
văn hóa, truyền thống.
tăng dân số
- Phần lớn là người Ả Rập. Ngoài ra còn có các dân tộc - Nguồn lao động khá dồi
Dân tộc
khác như Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Ác-mê-ni-a, dào.
* Khó khăn:
Cuốc và nhiều bộ tộc khác.
- Phân bố dân cư chưa hợp
- Theo giới: tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Cơ cấu dân
- Theo tuổi: cơ cấu dân số trẻ, nhiều quốc gia trong khu lí gây ảnh hưởng đến việc
số
sử dụng lao động và khai
vực đang bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng.
2
thác các nguồn tài nguyên.
Mật độ dân - Khá thấp: khoảng 58 người/km (năm 2020).
- Sự gia tăng dân số tại các
số
- Phân bố không đều.
đô thị cũng đặt ra các vấn
- Tỉ lệ dân thành thị của khu vực cao: 72% (năm 2020).
đề về giao thông, nhà ở,
- Tỉ lệ dân thành thị không đều.
Đô thị hóa
- Các thành phố là những trung tâm kinh tế phát triển, việc làm, môi trường,...
thu hút dân cư và lao động.
Em có biết?
Các quốc gia có người Ả-rập chiếm số đông trong dân cư được gọi là các nước Ả-rập, bao gồm: Ba-ranh,
I-rắc, Cô-oét, Gioóc-đa-ni, Li-băng, Ô-man, Ca-ta, Pa-le-xtin, A-rập Xê-Út, Xi-ri, Các Tiểu vương quốc
A-rập Thống nhất, Y-ê- men. Khoảng 90% lực lượng lao động của Các Tiểu vương quốc A-rập Thống
nhất là lao động nhập cư, đến từcác quốc gia như: Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin.
2. Xã hội
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Là nơi khởi nguồn của ba tôn giáo chính là - Thuận lợi:
Do Thái giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo. Hồi giáo + Chất lượng cuộc sống của người dân được cải
là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực.
thiện.
- Là nơi xuất hiện của một trong những nền văn + Nền văn hóa đa dạng (có nhiều di sản thế giới
minh cổ đại.
được UNESCO công nhận) tạo thuận lợi để phát
- Có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng triển du lịch.
thế giới được UNESCO công nhận như.
- Khó khăn:
-Có nhiều lễ hội, phong tục tập quán truyền + Có khoảng cách lớn trong phát triển kinh tế-xã
thống đặc sắc.
hội giữa các quốc gia.
- Chất lượng cuộc sống dân cư trong khu vực + Thường xảy ra xung đột về sắc tộc, tôn giáo,
ngày càng nâng cao nhưng có sự phân hóa văn hóa…
mạnh.
+ Tình hình an ninh chính trị bất ổn.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với
kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi:
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á thuận lợi để phát triển những
ngành kinh tế nào?
2. Dựa vào bảng 15.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á năm 2000 và
2020. Nêu nhận xét.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á thuận lợi để phát triển những
ngành kinh tế là:
- Tây Nam Á có thể phát triển cả ba ngành kinh tế cơ bản:
+ Nông nghiệp: canh tác cây lương thực, hoa màu nhờ có vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn ở giữa,
ngoài ra khu vực sơn nguyên đồi núi thấp có thể chăn thả gia súc lớn.
+ Công nghiệp: phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ với nguồn dầu mỏ giàu có nhất trên
thế giới.
+ Thương mại: hoạt động buôn bán xuất khẩu dầu mỏ với thế giới phát triển mạnh mẽ.
2. Dựa vào bảng 15.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á năm 2000 và
2020. Nêu nhận xét.
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI
CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á,NĂM 2000 VÀ 2020 (ĐƠN VỊ: %)
- Nhận xét: cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Tây Nam Á đang có sự thay đổi. Cụ thể:
+ Nhóm dưới 15 tuổi: tỉ trọng ngày càng giảm (d/c).
+ Nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi: Tỉ trọng ngày càng tăng (d/c).
+ Nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên: Tỉ trọng ngày càng tăng (d/c).
=> Như vậy, có thể thấy cơ cấu dân số Tây Nam Á đang có sự chuyển dịch từ cơ cấu dân số trẻ sáng cơ
cấu dân số già, nguyên nhân là do mức sống dân số ngày càng được nâng cao, chính trị dần ổn định, đời
sống dược chăm lo.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Sưu tầm thông tin, viết một bài giới thiệu ngắn về cảnh quan hoang mạc hoặc một nền văn
minh cổ đại của khu vực Tây Nam Á.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
Thông tin về thành cổ Baku
- Thành phố Baku được xây dựng trên một ngọn đồi cao kiểu nhà hát vòng tròn La Mã với ba lớp tường
thành bao quanh, mặt nước biển ở dưới chân và gối đầu lên dãy núi Caucasus.
- Tất cả các công trình xây dựng trong thành cổ này đều có chức năng phòng thủ, là biểu tượng của lòng
yêu nước và là niềm tự hào lớn lao của quốc gia. Những chữ viết trên vách đá ở Absheron và Gobustan,
những văn bản trên đá của August Guy Octavi nói về các doanh trại mà Hoàng đế Pompeii và Lukul thời La
Mã đã cho dựng nên để chiếm đóng vùng Caucasus thế kỷ I trước Công nguyên đã khẳng định Baku có lịch
sử hơn 5.500 năm tuổi.
- Baku từng là thủ phủ của nước Shirvanshahs (thế kỷ XII), nước Safavid (thế kỷ XVI), đế chế Ottoman
(thế kỷ XVII) và công quốc Baku (thế kỷ XVIII). Hàng loạt công trình độc đáo bao gồm cung điện, pháo
đài, đền tháp, những tàn tích của các khu nhà trọ và phòng tắm hơi... tạo nên danh sách dài di sản từ thời
trung cổ của Baku.
- Năm 2000, thành cổ Baku, cùng với cung điện Shirvanshahs và tháp Maiden đã trở thành địa điểm đầu
tiên ở Azerbaijan được UNESCO xếp hạng Di sản thế giới. Điểm xuyết cho những công trình cổ là những
con ngõ cong hẹp cùng những căn nhà có mái bằng hoặc mái vòm, cửa sổ nhỏ khiến du khách như lạc trôi về
quá khứ.
- Baku vào thế kỷ XIX và thế kỷ XX là một trong những trung tâm sản xuất dầu chính của thế giới. Dầu
mỏ là thế mạnh và cũng là nguồn kinh tế chủ yếu của thành cổ Baku. Nhiều tòa nhà lớn được xây dựng
hoành tráng chứng tỏ sự giàu có của thành phố này.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Củng cố, dặn dò
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung
trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Kinh tế khu vực Tây Nam Á
I. Tình hình phát triển kinh tế
II. Một số hoạt động kinh tế nổi bật
Năm học: 2023 – 2024
Ngày soạn: 28/11/2023
Tiết theo phân phối chương trình:
HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP VÀ NHẬN XÉT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiên thức
- Xử lí, phân tích được bảng số liệu thống kê.
- Vẽ được biểu đổ kết hợp
- Nhận xét được bảng số liệu và biểu đồ theo yêu cầu.
2. Về năng lực
- Năng lực chung
+ Giao tiếp và hợp tác: Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả. Biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù
hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc
sống. Tự lực trong học tập, có nhu cầu tự học.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp với vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận xét được sự thay đổi qui mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế
giới; biết tính được cơ cấu sản lượng lương thực thế giới; vẽ được biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế
giới.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lí học như: bảng số liệu, biểu đồ….phân tích nội dung bài
học.
3. Về phẩm chất.
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và tham gia các hoạt động sản xuất phù hợp
với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu
- Bảng số liệu
- Bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định
3.2. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp trong quá trình học.
3.3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu:
- Củng cố, kiểm tra kiến thức.
- Tạo hứng khởi và gây sự chú ý, vấn đề để bắt đầu bài học.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi : Nêu dấu hiệu nhận diện biểu đồ kết hợp cột và đường
- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
- Bước 3: Báo cáo và thảo luận: Câu trả lời của HS
- Bước 4: Kết luận và nhận định: Giáo viên đánh giá, tổng kết, chính xác hóa nội dung. Dẫn dắt vào bài
Biểu đồ này thường được sử dụng khi muốn thể hiện các đối tượng nhưng khác nhau về đơn vị mà lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau.Thường gồm biểu đồ kết hợp giữa đường và cột, khi đề bài yêu cầu thể
hiện các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau. Hoặc đề bài có từ ba loại số liệu trở
lên mà cần biểu diễn trên cùng một biểu đồ. Ví dụ thể hiện sản lượng khai thác, nuôi trồng và giá trị sản xuất
của Việt Nam thì vẽ cột thể hiện sản lượng khai thác và nuôi trồng, đường thể hiện giá trị sản xuất. Lưu ý
nếu đề thi cho số liệu tuyệt đối thì phải xử lý sang tỉ lệ tương đối.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Thực hành vẽ biểu đồ kết hợp và nêu nhận xét
a) Mục tiêu
- Xử lí, phân tích được bảng số liệu thống kê.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ.
- Nhận xét được bảng số liệu
b) Nội dung: HS quan sát bảng số liệu trên máy chiếu, sử dụng kiến thức đã học để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành vẽ biểu đồ và nhận xét
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS quán sát bảng số liệu
Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm
2015
2017
2019
2020
2021
Số lượng lợn (nghìn con)
28.864
29.110,7
20.208,3
22.028,1
23.533,4
Sản lượng thịt lợn (nghìn tấn)
3.907,1
4.564,2
4.104,5
4.036,7
4.190,6
(Số liệu theo https://www.gso.gov.vn)
Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
và nêu nhận xét.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ HS thực hiện nhiệm vụ (vẽ biểu đồ)
+ GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các bước vẽ biểu đồ….
- Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
Bước 1 : Phân tích bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ
- Phân tích bảng số liệu để tìm số lớn nhất, nhỏ nhất nhằm chia hệ trục tọa độ.
- Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp.
- Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý chiều cao 2 trục tung = 2/3 chiều dài trục hoành.
- Đánh số chuẩn trên trục 2 tung phải cách đều nhau (lưu ý 2 trục không liên quan nhau về số liệu).
Bước 2 : Vẽ biểu đồ
- Thông thường - Cột (nhiều đơn vị giống nhau - cột chồng) là trục tung bên trái (số liệu khá phức tạp).
- Đường (có 1 đơn vị) là trục tung bên phải (số liệu khá đơn giản).
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
- Năm đầu tiên và năm cuối cùng phải cách 2 trục tung khoảng 0,5 - 1,0 cm (trừ trường hợp nhiệt độ và
lượng mưa của 12 tháng trong năm).
- Điểm của Đường phải nằm chính giữa năm (nên hoàn thành đường để tránh nối nhầm).
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi đầy đủ số liệu cho Cột và đường.
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.
* Lưu ý :
- Khoảng cách năm thật chính xác.
- Không dùng các nét đứt để nối sang trục tung (gây rườm rà, đường và cột sẽ bị cắt).
3. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ kết hợp
- Các yếu tố chính trên biểu đồ
+ Thiếu số liệu trên cột.
+ Thiếu đơn vị ở trục tung và trục hoành.
+ Thiếu số 0 ở gốc tọa độ.
+ Chia sai khoảng cách năm ở trục hoành, sai tỉ lệ ở trục tung.
+ Độ rộng các cột khác nhau, cùng một đối tượng nhưng có kí hiệu khác nhau.
+ Chiều cao 2 trục tung không bằng nhau, khoảng cách từ cột đến 2 trục tung khác nhau.
+ Điểm của đường không nằm chính giữa cột.
4. Cách nhận xét biểu đồ kết hợp
- Nhận xét chung nhất.
- Nhận xét từng đối tượng (cột nhận xét tương tự biểu đồ cột), sự tăng hay giảm của các đối tượng, sự liên
tục hay không liên tục,…
- Nhận xét các mốc năm (tăng, giảm như thế nào)?
- Tìm mối liên hệ giữa các đối tượng.
- Kết luận và giải thích.
- Bước 4: Kết luận và nhận định: HS vẽ biểu đồ vào vở, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các HS chưa theo
kịp.
+ Thời gian vẽ: 15 phút.
(Số liệu theo https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ về số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021.
* Nhận xét về số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021
- Số lượng đàn lợn có xu hướng giảm từ 28864 nghìn con xuống còn 23533,4 nghìn con (tức giảm: 5330,6
nghìn con) nhưng không ổn định
- Sản lượng thịt lợn có xu hướng tăng từ 3907,1 nghìn tấn lên 4190,6 nghìn tấn tức tăng 283,5 nghìn tấn,
nhưng không ổn định
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới
cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
Câu hỏi: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta trong giai đoạn 2005
- 2017?
b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản ở nước ta và giải thích.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để hoàn thành bài thực hành
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên máy chiếu để hoàn thành bài thực hành
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bảng số liệu.
Cho bảng số liệu:
-
Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận xét bảng số liệu (về nhà hoàn thành)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (về nhà hoàn thành)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
3.4. Củng cố, dặn dò
GV củng cố bài học biểu đồ được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
3.5. Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 16. Kinh tế khu vực Tây Nam Á
+ Câu 1: Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm như thế nào và phát triển ra sao?
+ Câu 2: Dựa vào bảng 16.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của khu vực Tây Nam Á giai đoạn
2010 - 2020 và nêu nhận xét, giải thích?
IV. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất