Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chuyên đề: ĐỊA LÝ DÂN SÔ - LỚP 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Bắp
Ngày gửi: 09h:25' 25-02-2016
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người

CHUYÊN ĐỀ I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Nội dung: Tiết 1-2: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam. ( chiếu băng hình ) Tiết 3-4: Gia tăng dân số. Cách thể hiện các tỉ suất . Tiết 5-6 : Thực hành. Ứng dụng vào thực tiễn địa phương.
I/ CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Việt Nam- Tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc đều là con cháu của Lạc Long Quân-Âu Cơ, cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1/ Hướng dẫn HS xem băng hình: Đại gia đình các dân tộc Việt Nam. (NXB:Giáo Dục) * Yêu cầu nhận xét:
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Kể tên một số dân tộc mà em đã biết. - Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng thể hiện ở những điểm nào? Kể một số nét văn hoá qua băng hình mà em biết. - Sự phân bố lãnh thố các dân tộc ? - Vẽ biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999 (%) * Việt Nam có 54 dân tộc. Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán…làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú , giàu bản sắc.
- Hiện nay Nhà nước và Bộ giáo dục đã tiến hành tổ chức dạy song ngữ ( Tiếng của mỗi dân tộc và tiếng Việt phổ thông hiện nay) cho các dân tộc trên cả nước nhằm để bảo tồn văn hoá của mỗi dân tộc và có điều kiện tiếp cận được những tiến bộ khoa học áp dụng trong cuộc sống. * Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải, chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước.
* Các dân tộc ít người chiếm 13,8% dân số, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. ** Những người Việt định cư tại nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Đa số các kiều bào có lòng yêu nước, đang gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần vào xây dựng đất nước. * Vẽ biểu đồ: Số liệu : Người Việt : 86,2% Các dân tộc ít người: 13,8% Yêu cầu: Tính góc ở tâm vòng tròn.. (Vẽ theo chiều kim đồng hồ). Chú thích.  II/ GIA TĂNG DÂN SỐ. CÁCH THỂ HIỆN CÁC TỈ SUẤT.
Quản lý, giảm được tốc độ gia tăng dân số là một thành tựu to lớn của công tác dân số của thế giới, của mỗi quốc gia, mỗi vùng dân cư sinh sống, từ đó nâng cao được chất lượng cuộc sống của con người trong xã hội hiện đại. Một quốc gia, một vùng, khi đưa ra kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong mỗi giai đoạn ( 5 năm,10 năm, hoặc 20 năm), điều đầu tiên phải nắm được gia tăng dân số trong giai đoạn đó. * Gia tăng dân số bao gồm 2 nhân tố là gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học. 1/ Gia tăng tự nhiên:
Sự biến động dân số là do hai nhân tố chủ yếu quyết định : Sinh đẻ và tử vong. Để tính được chúng ta phải biết cách thể hiện các tỉ suất cấu thành gia tăng dân số. a/ Tỉ suất sinh thô ( TSST): - TSST là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra so với dân số trung bình ở cùng thời điểm đó. TSST được tính theo đơn vị phần nghìn (‰ ) Công thức: S (‰ ) = ( s x 1000) : Dtb Trong đó: - s là số trẻ em sinh ra sống trong năm đó - Dtb là dân số trung bình của năm đó (tính từ ngày 1/1(31/12 năm đó) Kết quả nhận xét : ( làm tròn số người) - S dưới 10 ‰ ( TSST thấp. – S từ 11 -- 20 ‰ ( TSST trung bình - S trên 20 ‰ ( TSST cao
b/ Tỉ suất tử thô (TSTT) - TSTT là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm.TSTT được tính bằng đơn vị phần nghìn (‰ ). Công thức: T(‰ ) = ( t x 1000) : Dtb
Trong đó: t là só người chết trong năm Kết quả nhận xét.( làm tròn số người) - T dưới 10 ‰ ( TSTT thấp. – T từ 11 -- 15 ‰ ( TSST trung bình - T từ 16--25 ‰ ( TSTT cao - T
 
Gửi ý kiến