chương trình mầm non mới chủ đề 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mộng
Ngày gửi: 12h:03' 06-09-2026
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mộng
Ngày gửi: 12h:03' 06-09-2026
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
I. THÔNG TIN CHUNG
Chủ đề: Bé với ngôi trường mới
Độ tuổi: Mẫu giáo 4–5 tuổi Gv: Lê Thị Mộng
Thời gian thực hiện: 03 tuần (Từ tuần 1 đến tuần 3 của năm học 2026-2027)
Đối tượng: 30 trẻ
II. LÝ DO LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
Tính phù hợp với trẻ và thời điểm: Đầu năm học mới, trẻ 4–5 tuổi chuyển
sang không gian lớp học mới, gặp cô giáo mới và nhiều bạn mới hoặc môi
trường học tập có nhiều thay đổi. Trẻ cần không gian an toàn về tâm lý để thích
ứng, tự tin giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ xã hội.
Sự phù hợp với chương trình GDMN thí điểm: Bám sát quan điểm giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm, chú trọng phát triển 4 phẩm chất cốt lõi (Yêu thương, Tôn
trọng, Trung thực, Trách nhiệm) và 5 năng lực nền tảng (Giao tiếp, Hợp tác, Giải
quyết vấn đề, Tự lực, Thích ứng).
Hứng thú và trải nghiệm: Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm khám phá các góc
hoạt động, các khu vực trong trường, thỏa sức thể hiện ý tưởng bản thân và học
qua chơi.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC (ĐÃ MÃ HÓA THEO CHƯƠNG
TRÌNH GDMN THÍ ĐIỂM)
Ghi chú quy tắc: Tên gọi các lĩnh vực tuân thủ nguyên tắc không sử dụng từ "Phát
triển" trước tên lĩnh vực và dùng cụm từ Lĩnh vực nghệ thuật.
1. Lĩnh vực thể chất
TC 1.1: Chủ động, hào hứng tham gia vào các hoạt động thể chất đa dạng trong
trường, lớp.
TC 2.1: Chủ động thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của các hoạt động thể
chất và chế độ sinh hoạt khi có sự thay đổi (môi trường lớp mới).
TC 3.1: Thực hiện được các vận động di chuyển: Đi khéo léo trên đường hẹp,
đi/chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh khi tham gia các trò chơi vận động trên
sân trường.
TC 4.1: Thao tác khéo léo với đồ vật, vật liệu: Sử dụng kéo cắt đường thẳng, đất
nặn, gắn đính nguyên vật liệu mở để tạo ra đồ dùng đồ chơi tặng bạn/trang trí
lớp.
TC 6.1: Chủ động thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân: Rửa tay bằng xà
phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
TC 7.2: Chủ động thực hành theo hướng dẫn về các quy tắc an toàn trong lớp,
ngoài sân trường và nói được vì sao cần làm như vậy (không chạy nhảy xô đẩy
ở hành lang, không trèo lên lan can).
2. Lĩnh vực tình cảm – xã hội
TX 1.1: Tự nhận diện và giới thiệu được đặc điểm bề ngoài, tên gọi, sở thích của
bản thân với cô và các bạn.
TX 2.2: Sử dụng lời nói để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, ý kiến của bản thân khi
tham gia thảo luận quy định lớp học.
TX 3.1: Nhận biết vị trí của bản thân là thành viên của lớp Mẫu giáo 4–5 tuổi và
nhận biết các khu vực trong trường.
TX 4.1: Chủ động làm quen, bắt chuyện và chơi cùng bạn mới trong lớp.
TX 4.4: Hợp tác và phối hợp với nhóm bạn trong các hoạt động xây dựng, tạo
hình trang trí góc chơi.
TX 7.1: Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp: Bết chào hỏi cô giáo, người lớn,
cảm ơn, xin lỗi và tuân thủ quy tắc/nội quy của lớp học.
TX 8.1: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ đồ dùng đồ chơi, cất dọn đồ chơi đúng nơi quy
định sau khi chơi xong.
3. Lĩnh vực ngôn ngữ
NN 1.2: Trao đổi, thảo luận thông tin liên quan đến chủ đề lớp học, trường mầm
non với cô và bạn.
NN 2.1: Nói rõ ràng, đủ ý khi tự giới thiệu về bản thân hoặc miêu tả về đồ chơi,
góc chơi yêu thích.
NN 2.5: Sử dụng đúng các từ ngữ nghi thức giao tiếp phù hợp văn hóa: Chào cô
khi đến lớp/về nhà, xin lỗi khi làm sai, cảm ơn khi nhận sự giúp đỡ.
NN 3.1: Kể về ngôi trường, lớp học hoặc vẽ/thể hiện lại câu chuyện về ngày đầu
đi học theo cách riêng của trẻ.
NN 4.1: Chủ động lựa chọn, mở và xem các cuốn sách, truyện tranh về chủ đề
trường mầm non tại góc sách.
NN 5.1: Nhận biết biểu tượng, ký hiệu tên gọi cá nhân trên đồ dùng (khăn, ca
cốc, tủ đồ) và một số ký hiệu nội quy lớp học.
4. Lĩnh vực nhận thức
NT 1.1: Hào hứng tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, quan sát, khám phá
không gian trường mầm non.
NT 1.2: Đặt câu hỏi thể hiện sự tò mò về các công việc của cô giáo, các bác/cô
nhân viên trong trường (bác bảo vệ, cô cấp dưỡng).
NT 3.1: Mô tả được đặc điểm, công dụng của đồ dùng, đồ chơi trong lớp và các
khu vực chính của trường.
NT 3.4: Xác định số lượng, hình dạng, kích thước của các nhóm đồ chơi (đếm
đến 5, nhận biết hình vuông, hình tròn, tam giác, chữ nhật).
NT 4.2: Phân loại đồ chơi dựa vào một dấu hiệu chung (màu sắc, chất liệu hoặc
công dụng).
NT 4.6: Xác định được vị trí không gian của các đồ vật/góc chơi so với bản thân
trẻ (phía trước, phía sau, bên phải, bên trái).
NT 5.3: Sử dụng tư duy toán và công nghệ đơn giản để giải quyết vấn đề (VD:
Tháo lắp, xếp hình xây dựng hàng rào lớp học).
5. Lĩnh vực nghệ thuật
NgT 1.1: Bày tỏ cảm xúc vui tươi, hào hứng qua lời nói, cử chỉ khi nghe hát, vận
động theo các bài hát về trường mầm non.
NgT 2.5: Hát rõ lời, đúng giai điệu và thể hiện tình cảm hồn nhiên khi hát các bài
hát về trường, lớp, bạn bè.
NgT 2.6: Vận động cơ thể, nhảy múa hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bài
hát.
NgT 3.2: Phối hợp đa dạng đường nét, màu sắc, nguyên liệu mở (lá cây, bìa
giấy, nắp chai) và kỹ năng cắt, dán, nặn để tạo ra sản phẩm tạo hình tặng bạn
hoặc trang trí trường lớp.
NgT 6.1: Sáng tạo ra sản phẩm tạo hình (vẽ/nặn/xếp ngôi trường mơ ước) thể
hiện ý tưởng riêng và biết đặt tên cho sản phẩm của mình.
IV. MẠNG NỘI DUNG
Plaintext
CHỦ ĐỀ TRUNG TÂM: BÉ VỚI NGÔI TRƯỜNG MỚI
│
┌────────────────────────────────────────┼────────────────────────
────────────────┐
▼
▼
▼
NHÁNH 1: LỚP HỌC YÊU THƯƠNG THỜI GIAN: TUẦN 1 NHÁNH 2: CÁC BẠN VÀ CÔ GIÁO THỜI
GIAN: TUẦN 2 NHÁNH 3: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ THỜI GIAN: TUẦN 3
- Kiến thức: Tên lớp, các góc chơi, - Kiến thức: Tên cô giáo, tên các bạn, - Kiến thức: Tên trường, các
khu vực
đồ dùng đồ chơi trong lớp, ký hiệu
công việc của cô, các hoạt động phối (sân chơi, bếp, văn
phòng), công việc
cá nhân, quy định của lớp.
hợp cùng bạn.
của bác bảo vệ, cô cấp dưỡng.
- Kỹ năng: Nhận biết đồ dùng cá nhân, - Kỹ năng: Bắt chuyện, giao tiếp lịch - Kỹ năng: Quan sát, hỏi
đáp, di chuyển
cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định,
sự, chia sẻ đồ chơi, làm việc nhóm
an toàn trong trường, giữ
gìn vệ
thực hiện nội quy.
đơn giản.
sinh chung.
- Thái độ/Thích ứng: Tự tin khi đến - Thái độ: Tôn trọng cô và bạn, biết - Thái độ: Trân trọng, cảm ơn
các bác/
lớp, yêu quý lớp học.
yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
cô trong trường, tự hào về
trường.
- Trải nghiệm: Khám phá các góc, tìm - Trải nghiệm: Làm quà tặng bạn/cô, - Trải nghiệm: Tham
quan trường, giao
ký hiệu cá nhân, lập bảng quy tắc.
chơi trò chơi tập thể.
lưu với các bác nhân viên.
V. MẠNG HOẠT ĐỘNG
Lĩnh vực
Hoạt động Giáo dục Minh họa
Mục tiêu mã hóa
tương ứng
- Vận động học: Đi theo đường hẹp, chạy thay
đổi hướng.
Thể chất
- Trò chơi vận động: "Về đúng góc chơi",
"Chuyển bóng cùng bạn".
TC 1.1, TC 3.1, TC
4.1, TC 6.1, TC 7.2
- Thực hành vệ sinh: Rửa tay bằng xà phòng,
cất ca cốc đúng ký hiệu.
Tình cảm
– Xã hội
- Trò chuyện: "Giới thiệu về bản thân tôi",
"Cách chào hỏi và chia sẻ đồ chơi".
TX 1.1, TX 2.2, TX
3.1, TX 4.1, TX 4.4,
TX 7.1, TX 8.1
Lĩnh vực
Mục tiêu mã hóa
tương ứng
Hoạt động Giáo dục Minh họa
- Xây dựng Bảng nội quy lớp học với các ký
hiệu trực quan.
- Rèn kỹ năng cất gọn đồ dùng đồ chơi sau khi
chơi.
- Thơ: "Cô giáo của em", "Bạn mới".
Ngôn
ngữ
NN 1.2, NN 2.1, NN
2.5, NN 3.1, NN
4.1, NN 5.1
- Truyện: "Món quà của cô giáo", "Mẹ đi vắng".
- Hoạt động góc sách: Xem sách tranh, nhận
biết chữ cái/ký hiệu tên gọi.
Nhận
thức
Nghệ
thuật
- Khám phá: "Trải nghiệm các góc chơi",
"Chuyến phiêu lưu tham quan trường mầm
non", "Tìm hiểu công việc của các cô bác trong
trường".
- Toán: Đếm đến 3 - 4 đồ chơi cùng loại; Phân
loại đồ chơi theo màu sắc/kích thước; Nhận
biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau
của bản thân.
- Âm nhạc: Hát "Trường chúng cháu là trường
mầm non", "Vui đến trường"; Nghe hát "Ngày
đầu tiên đi học"; Vận động "Bạn ơi có biết".
- Tạo hình: In dấu bàn tay làm "Cây tình bạn",
vẽ/dán dây cờ trang trí lớp, nặn bánh tặng cô
và bạn.
NT 1.1, NT 1.2, NT
3.1, NT 3.4, NT 4.2,
NT 4.6, NT 5.3
NgT 1.1, NgT 2.5,
NgT 2.6, NgT 3.2,
NgT 6.1
VI. PHÂN BỔ THỜI GIAN KẾ HOẠCH THEO TUẦN
TUẦN 1: LỚP HỌC YÊU THƯƠNG CỦA BÉ
Thứ /
Hoạt
động
Đón
trẻ &
TĐS
Thứ Hai
- Đón trẻ
thân thiện,
hướng dẫn
trẻ cất đồ
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Năm
Thứ Sáu
Thứ /
Hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Năm
Thứ Sáu
dùng đúng
ký hiệu (NN
5.1).
- Thể dục
sáng: Tập
kết hợp bài
hát "Vui đến
trường" (TC
1.1).
Nhận thức
(Khám
phá):
Hoạt
động
Học
Hoạt
động
Ngoài
trời
Thể
chất:
Khám phá
lớp học và
các góc chơi
của bé (NT
1.1, NT 3.1)
Đi khéo
léo
trong
đường
hẹp (TC
3.1)
- Dạo chơi
sân trường,
quan sát vị
trí lớp học.
- Quan
sát cây
xanh
gần lớp.
- TCVĐ: "Về
đúng lớp"
(TC 1.1).
- TCVĐ:
"Lái ô
tô" (TC
3.1).
- Chơi tự do
với thiết bị
ngoài trời.
- Chơi
với
phấn,
vẽ tự
Nhận
thức
(Toán):
Lĩnh vực nghệ
thuật (Tạo hình):
In dấu bàn tay
làm "Cây tình
bạn" (NgT 3.2,
TX 4.4)
- Quan sát không
gian góc thiên
nhiên.
- Trải nghiệm
tưới cây cùng
bạn.
- Chơi tự do.
Nhận
biết,
phân loại
đồ chơi
theo màu
sắc và
kích
thước
(NT 3.4,
NT 4.2)
- Quan
sát thời
tiết, bầu
trời.
- TCVĐ:
"Trời
nắng, trời
mưa".
- Chơi
với đồ
chơi
mang
Lĩnh vực
nghệ
thuật (Âm
nhạc):
- Hát:
"Trường
chúng
cháu là
trường
mầm non"
- VĐ: Vỗ
tay theo
nhịp (NgT
2.5, NgT
2.6)
- Tổng kết
tuần: Dạo
chơi, giao
lưu các trò
chơi dân
gian nhẹ
nhàng.
- Chơi tự
do.
Thứ /
Hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
do.
Thứ
Năm
Thứ Sáu
theo.
- Góc Phân
vai: Cửa
hàng bán đồ
dùng học
tập, trò chơi
gia đình (TX
4.1).
- Góc Xây
dựng: Xây
hàng rào lớp
học bằng
khối gỗ/xốp
(NT 5.3, TX
4.4).
Hoạt
động
Góc
- Góc Nghệ
thuật: Vẽ, di
màu hình
ảnh góc
chơi, dán
dây cờ trang
trí (NgT 3.2).
- Góc Học
tập/Sách:
Xem sách
tranh về lớp
học, tập
nhận biết ký
hiệu đồ
dùng (NN
4.1, NN 5.1).
- Góc Thiên
nhiên: Tưới
cây, lau lá
cây gần lớp
(TX 8.1).
Hoạt
động
- Rèn kỹ
năng tự
- Nghe
đọc
- Trải
nghiệm/STEAM
- Hướng
dẫn cùng
- BÌnh cờ,
nêu
Thứ /
Hoạt
động
Chiều
Thứ Hai
Thứ Ba
phục vụ:
Rửa tay, lau
mặt (TC
6.1).
truyện:
"Món
quà của
cô giáo"
(NN
1.2).
Thứ Tư
nhẹ: Khám phá
vật nổi/chìm với
đồ chơi nhựa (NT
1.1).
Thứ
Năm
cô sắp
xếp gọn
gàng các
góc chơi
(TX 8.1).
Thứ Sáu
gương
cuối tuần.
- Biểu
diễn văn
nghệ nhẹ
nhàng.
TUẦN 2: CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN MỚI
(Lưu ý: Áp dụng tiến trình cấu trúc tương tự Tuần 1, nội dung nâng cao hơn về kỹ năng
hợp tác, giao tiếp và tình cảm bạn bè)
Thứ 2 (LQVH): Thơ "Bạn mới" (NN 1.2, NN 2.1).
Thứ 3 (Thể chất): Bật nhảy tiến về phía trước – TCVĐ: "Kéo co nhóm nhỏ" (TC
3.1, TX 4.4).
Thứ 4 (Khám phá): Trò chuyện "Cô giáo và các bạn thân yêu của bé" (TX 1.1,
TX 4.1).
Thứ 5 (Toán): Đếm đến 3 và nhận biết nhóm có 3 đối tượng (đồ chơi/quà tặng
bạn) (NT 3.4).
Thứ 6 (Nghệ thuật - Tạo hình): Nặn các món quà (bánh, quả) đơn giản tặng
bạn (NgT 3.2, TC 4.1).
TUẦN 3: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Thứ 2 (Khám phá): Chuyến phiêu lưu tham quan các khu vực trong trường
(Phòng bảo vệ, Bếp ăn, Văn phòng) (NT 1.1, NT 1.2, TX 3.1).
Thứ 3 (Thể chất): Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh (TC 3.1).
Thứ 4 (Toán): Xác định vị trí phía trước - phía sau, phía trên - phía dưới của
bản thân (NT 4.6).
Thứ 5 (LQVH): Truyện "Mẹ đi vắng" / "Chú bảo vệ tốt bụng" (NN 1.2, NN 3.1).
Thứ 6 (Âm nhạc): Hát & VĐ "Vui đến trường", Nghe hát "Ngày đầu tiên đi học"
(NgT 1.1, NgT 2.5).
VII. KẾ HOẠCH CHI TIẾT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRONG MỘT NGÀY (MINH HỌA)
Ngày: Thứ Hai – Tuần 1
Chủ đề nhánh: Lớp học yêu thương của bé
Hoạt động trọng tâm: Khám phá "Lớp học và các góc chơi của bé"
1. Đón trẻ - Trò chuyện sáng - Thể dục sáng
Đón trẻ: Cô vui vẻ, ân cần đón trẻ ở cửa lớp; nhắc trẻ chào ba mẹ, chào cô (NN
2.5). Hướng dẫn trẻ tự treo balo, cất dép vào đúng ngăn có ký hiệu tên/hình ảnh
của mình (NN 5.1, TC 6.1).
Trò chuyện sáng:
o Cô cùng trẻ ngồi vòng tròn, chơi trò chơi "Chuyền bóng giới thiệu tên".
o Câu hỏi gợi mở:
"Con tên là gì? Hôm nay đi học con cảm thấy thế nào?" (TX 1.1, TX
2.2)
"Lớp học 4 tuổi của chúng mình có tên là gì nhỉ?"
Thể dục sáng:
o Đội hình vòng tròn -> 3 hàng ngang.
o Vận động theo nhạc bài hát "Vui đến trường": Động tác tay, bụng, chân,
bật nhảy nhẹ nhàng (TC 1.1).
2. Hoạt động Học: KHÁM PHÁ "LỚP HỌC VÀ CÁC GÓC CHƠI CỦA BÉ"
A. Mục tiêu (Đã mã hóa)
Trẻ biết tên lớp, gọi đúng tên các góc chơi chính trong lớp và nói được công
dụng của các đồ chơi ở mỗi góc (NT 3.1).
Trẻ mạnh dạn phát biểu, tự tin giao tiếp, thảo luận cùng cô và bạn (NN 2.1, TX
4.1).
Trẻ có ý thức cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định, hợp tác giữ vệ sinh lớp học (TX
8.1).
B. Chuẩn bị
Đồ dùng của cô: Video/Hình ảnh ngắn giới thiệu các góc chơi, nhạc bài hát
"Trường chúng cháu là trường mầm non".
Đồ dùng của trẻ: Thẻ ký hiệu đồ chơi, các hộp/giá đồ chơi ở các góc được sắp
xếp mở, an toàn.
C. Tiến trình thực hiện
Plaintext
TẬP TRUNG & HỨNG THÚ (Chơi trò chơi "Tìm bạn thân")
│
▼
TRẢI NGHIỆM & KHÁM PHÁ (Đi tham quan các góc chơi thực tế)
│
▼
THẢO LUẬN & CHIA SẺ (Đặt câu hỏi gợi mở, đặt quy tắc)
│
▼
LUYỆN TẬP & CỦNG CỐ (Trò chơi "Xếp đồ về đúng nhà")
Bước 1: Gây hứng thú (2-3 phút)
o Cô và trẻ cùng hát và vận động nhún nhảy theo bài hát "Trường chúng
cháu là trường mầm non".
o Cô dẫn dắt: "Hôm nay chúng mình cùng bắt đầu chuyến phiêu lưu khám
phá 'Ngôi nhà thứ hai' của chúng mình nhé!"
Bước 2: Tiến trình khám phá trải nghiệm (18-20 phút)
o Trải nghiệm thực tế: Cô chia trẻ thành 3 nhóm nhỏ, cho trẻ đi tham quan
thực tế quanh lớp (Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc
sách).
Khám phá & Thảo luận tại góc:
Cô gợi mở cho trẻ chạm, quan sát và gọi tên các đồ chơi:
Câu hỏi quan sát & mô tả: "Các con thấy ở góc này có
những đồ dùng, đồ chơi gì?" (NT 3.1)
Câu hỏi công dụng: "Bộ đồ chơi nấu ăn này dùng để làm gì
nhỉ?"
Câu hỏi giải quyết vấn đề: "Sau khi chơi xong, chúng mình
nên làm gì để góc chơi luôn đẹp và gọn gàng?" (TX 8.1)
o Xây dựng Quy tắc góc chơi cùng trẻ:
Cô cùng trẻ thảo luận và thống nhất các ký hiệu quy tắc: Lấy đồ
nhẹ nhàng, chơi chung cùng bạn không tranh giành (TX 4.1), cất
đồ chơi đúng nơi quy định.
Bước 3: Củng cố – Luyện tập (4-5 phút)
o Trò chơi: "Thử tài đồng đội - Xếp đồ về đúng nhà".
o Cách chơi: Cô phát cho mỗi nhóm một số đồ chơi bị để nhầm vị trí. Các
nhóm phối hợp mang đồ chơi về đặt đúng giá góc có dán ký hiệu tương
ứng (NT 4.2, TX 4.4).
o Cô nhận xét, khen ngợi tinh thần hợp tác của trẻ.
o
3. Hoạt động Ngoài trời
Quan sát có mục đích: Quan sát vị trí không gian lớp học nhìn từ sân trường.
o Câu hỏi gợi mở: "Lớp mình nằm ở đâu? Xung quanh lớp có cây xanh hay
hoa gì?"
Trò chơi vận động (TCVĐ): "Về đúng lớp học" (TC 3.1).
o Luật chơi/Cách chơi: Trẻ chạy tự do trên sân theo nhịp xắc xô, khi cô hô
"Về đúng lớp", trẻ nhanh chóng chạy về khu vực vòng tròn mô phỏng lớp
mình.
Chơi tự do: Chơi với đồ chơi lắp ghép mang theo hoặc thiết bị vận động ngoài
sân trường (cầu trượt, xích đu) dưới sự giám sát an toàn của cô (TC 7.2).
4. Hoạt động Góc
Các góc mở:
o Góc Phân vai: Chơi đóng vai cô giáo, bác sĩ, người bán hàng (TX 4.1).
o Góc Xây dựng: Lắp ghép mô hình lớp học, làm hàng rào hoa xung quanh
lớp (NT 5.3, TX 4.4).
o Góc Nghệ thuật: Tô màu, dán hoa trang trí góc lớp (NgT 3.2).
o Góc Sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động của bé ở trường mầm non
(NN 4.1).
Quá trình chơi: Giáo viên quan sát, tương tác nhẹ nhàng bằng câu hỏi gợi mở,
không làm thay trẻ, khuyến khích trẻ giải quyết mâu thuẫn nhỏ nếu có (TX 4.4).
5. Hoạt động Chiều
Hướng dẫn kỹ năng: Rèn kỹ năng rửa tay đúng 6 bước bằng xà phòng (TC
6.1).
Chơi tự do theo ý thích tại các góc nhẹ.
Nhận xét cuối ngày: Cho trẻ tự phát biểu cảm xúc hôm nay thích nhất hoạt
động nào. Tặng nhãn dán bé ngoan (TX 2.2).
6. Trả trẻ
Cô dặn dò trẻ giữ gìn vệ sinh, trao đổi ngắn gọn với phụ huynh về tình hình thích
ứng, tâm lý của trẻ trong ngày.
Trẻ biết chào cô, chào bạn trước khi về (NN 2.5).
VIII. HOẠT ĐỘNG STEAM / DỰ ÁN TÍCH HỢP (THIẾT
KẾ THEO QUY TRÌNH EDP)
Tên dự án STEAM: "THIẾT KẾ BẢNG KÝ HIỆU TÊN TỦ ĐỒ CỦA BÉ" (1
Buổi/Hoạt động chiều)
Plaintext
[1. ASK]
[2. IMAGINE]
[3. PLAN]
[4. CREATE]
[5. TEST & IMPROVE] [6. SHARE]
Xác định vấn đề -> Nêu ý tưởng -> Lập bản vẽ -> Chế tạo khung -> Kiểm tra độ chắc -> Giới
thiệu
tủ đồ bị trùng. vật liệu mở.
sơ đồ ký hiệu. dán hình ký hiệu. chắn, bám dính.
sản phẩm.
S – Science (Khoa học): Nhận biết đặc điểm, màu sắc, hình dạng của các ký
hiệu (hình vuông, hình tròn, bông hoa, con vật) và sự cần thiết của ký hiệu cá
nhân để không bị lầm lẫn đồ đạc.
T – Technology (Công nghệ): Sử dụng kéo an toàn, băng dính 2 mặt, hồ dán,
giấy màu, bìa tái chế.
E – Engineering (Kỹ thuật): Các bước cắt, dán, sắp xếp hình vẽ và gắn dây
treo hoặc miếng dính vào bảng tên.
A – Art (Nghệ thuật): Phối màu sắc, trang trí đường viền cho thẻ tên đẹp mắt,
cân đối.
M – Mathematics (Toán): Kích thước bảng tên (không quá to/quá nhỏ), đếm số
lượng hình trang trí (đếm 2-3 bông hoa/ngôi sao).
IX. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
1. Môi trường trong lớp
Trang trí không gian: Các góc chơi có ranh giới mở, độ cao giá kệ vừa tầm với
của trẻ 4–5 tuổi.
Ký hiệu trực quan: Dán các ký hiệu hình ảnh/chữ cái rõ ràng ở ca cốc, tủ
locker, ngăn dép, giá đồ chơi giúp trẻ dễ nhận biết và tự lập.
Nguyên vật liệu mở: Bổ sung bìa carton, nắp chai, vọt tre, lá cây khô, hộp giấy
để trẻ thỏa sức sáng tạo trong góc nghệ thuật và STEAM.
2. Môi trường ngoài lớp
Sân trường đảm bảo bằng phẳng, an toàn, không có vật sắc nhọn.
Khu vực góc thiên nhiên có chậu cây vừa tầm tay cho trẻ tập tưới và chăm sóc.
X. PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƯỜNG
Trao đổi với phụ huynh qua bảng thông tin hoặc nhóm Zalo lớp về chủ đề "Bé
với ngôi trường mới".
Khuyến kích phụ huynh cùng trẻ chuẩn bị 1 bức ảnh gia đình hoặc 1 đồ chơi yêu
thích mang đến lớp để giới thiệu với các bạn (tạo cảm giác an toàn, gần gũi cho
trẻ).
Phối hợp thống nhất cách rèn kỹ năng tự phục vụ (tự xúc ăn, tự cất đồ dùng) ở
nhà và ở trường.
XI. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
1. Đánh giá quá trình (Hàng ngày / Hàng tuần)
Phương pháp: Quan sát tự nhiên trong giờ chơi, giờ học, sinh hoạt; trò chuyện
trực tiếp với trẻ.
Nội dung quan sát:
o Mức độ tự tin, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
o Khả năng tự nhận biết đồ dùng cá nhân qua ký hiệu.
o Khả năng giao tiếp, chơi cùng bạn, sự hợp tác trong hoạt động nhóm.
Ghi chép: Sử dụng sổ nhật ký quan sát lớp học để ghi lại các trường hợp trẻ
cần hỗ trợ đặc biệt (trẻ nhút nhát, trẻ chưa quen nếp).
2. Sử dụng kết quả đánh giá
Điều chỉnh tốc độ, độ khó của hoạt động trong tuần tiếp theo.
Hỗ trợ cá nhân hóa đối với những trẻ còn rụt rè hoặc chưa có kỹ năng tự phục
vụ tốt.
Chủ đề: Bé với ngôi trường mới
Độ tuổi: Mẫu giáo 4–5 tuổi Gv: Lê Thị Mộng
Thời gian thực hiện: 03 tuần (Từ tuần 1 đến tuần 3 của năm học 2026-2027)
Đối tượng: 30 trẻ
II. LÝ DO LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
Tính phù hợp với trẻ và thời điểm: Đầu năm học mới, trẻ 4–5 tuổi chuyển
sang không gian lớp học mới, gặp cô giáo mới và nhiều bạn mới hoặc môi
trường học tập có nhiều thay đổi. Trẻ cần không gian an toàn về tâm lý để thích
ứng, tự tin giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ xã hội.
Sự phù hợp với chương trình GDMN thí điểm: Bám sát quan điểm giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm, chú trọng phát triển 4 phẩm chất cốt lõi (Yêu thương, Tôn
trọng, Trung thực, Trách nhiệm) và 5 năng lực nền tảng (Giao tiếp, Hợp tác, Giải
quyết vấn đề, Tự lực, Thích ứng).
Hứng thú và trải nghiệm: Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm khám phá các góc
hoạt động, các khu vực trong trường, thỏa sức thể hiện ý tưởng bản thân và học
qua chơi.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC (ĐÃ MÃ HÓA THEO CHƯƠNG
TRÌNH GDMN THÍ ĐIỂM)
Ghi chú quy tắc: Tên gọi các lĩnh vực tuân thủ nguyên tắc không sử dụng từ "Phát
triển" trước tên lĩnh vực và dùng cụm từ Lĩnh vực nghệ thuật.
1. Lĩnh vực thể chất
TC 1.1: Chủ động, hào hứng tham gia vào các hoạt động thể chất đa dạng trong
trường, lớp.
TC 2.1: Chủ động thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của các hoạt động thể
chất và chế độ sinh hoạt khi có sự thay đổi (môi trường lớp mới).
TC 3.1: Thực hiện được các vận động di chuyển: Đi khéo léo trên đường hẹp,
đi/chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh khi tham gia các trò chơi vận động trên
sân trường.
TC 4.1: Thao tác khéo léo với đồ vật, vật liệu: Sử dụng kéo cắt đường thẳng, đất
nặn, gắn đính nguyên vật liệu mở để tạo ra đồ dùng đồ chơi tặng bạn/trang trí
lớp.
TC 6.1: Chủ động thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân: Rửa tay bằng xà
phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
TC 7.2: Chủ động thực hành theo hướng dẫn về các quy tắc an toàn trong lớp,
ngoài sân trường và nói được vì sao cần làm như vậy (không chạy nhảy xô đẩy
ở hành lang, không trèo lên lan can).
2. Lĩnh vực tình cảm – xã hội
TX 1.1: Tự nhận diện và giới thiệu được đặc điểm bề ngoài, tên gọi, sở thích của
bản thân với cô và các bạn.
TX 2.2: Sử dụng lời nói để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, ý kiến của bản thân khi
tham gia thảo luận quy định lớp học.
TX 3.1: Nhận biết vị trí của bản thân là thành viên của lớp Mẫu giáo 4–5 tuổi và
nhận biết các khu vực trong trường.
TX 4.1: Chủ động làm quen, bắt chuyện và chơi cùng bạn mới trong lớp.
TX 4.4: Hợp tác và phối hợp với nhóm bạn trong các hoạt động xây dựng, tạo
hình trang trí góc chơi.
TX 7.1: Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp: Bết chào hỏi cô giáo, người lớn,
cảm ơn, xin lỗi và tuân thủ quy tắc/nội quy của lớp học.
TX 8.1: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ đồ dùng đồ chơi, cất dọn đồ chơi đúng nơi quy
định sau khi chơi xong.
3. Lĩnh vực ngôn ngữ
NN 1.2: Trao đổi, thảo luận thông tin liên quan đến chủ đề lớp học, trường mầm
non với cô và bạn.
NN 2.1: Nói rõ ràng, đủ ý khi tự giới thiệu về bản thân hoặc miêu tả về đồ chơi,
góc chơi yêu thích.
NN 2.5: Sử dụng đúng các từ ngữ nghi thức giao tiếp phù hợp văn hóa: Chào cô
khi đến lớp/về nhà, xin lỗi khi làm sai, cảm ơn khi nhận sự giúp đỡ.
NN 3.1: Kể về ngôi trường, lớp học hoặc vẽ/thể hiện lại câu chuyện về ngày đầu
đi học theo cách riêng của trẻ.
NN 4.1: Chủ động lựa chọn, mở và xem các cuốn sách, truyện tranh về chủ đề
trường mầm non tại góc sách.
NN 5.1: Nhận biết biểu tượng, ký hiệu tên gọi cá nhân trên đồ dùng (khăn, ca
cốc, tủ đồ) và một số ký hiệu nội quy lớp học.
4. Lĩnh vực nhận thức
NT 1.1: Hào hứng tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, quan sát, khám phá
không gian trường mầm non.
NT 1.2: Đặt câu hỏi thể hiện sự tò mò về các công việc của cô giáo, các bác/cô
nhân viên trong trường (bác bảo vệ, cô cấp dưỡng).
NT 3.1: Mô tả được đặc điểm, công dụng của đồ dùng, đồ chơi trong lớp và các
khu vực chính của trường.
NT 3.4: Xác định số lượng, hình dạng, kích thước của các nhóm đồ chơi (đếm
đến 5, nhận biết hình vuông, hình tròn, tam giác, chữ nhật).
NT 4.2: Phân loại đồ chơi dựa vào một dấu hiệu chung (màu sắc, chất liệu hoặc
công dụng).
NT 4.6: Xác định được vị trí không gian của các đồ vật/góc chơi so với bản thân
trẻ (phía trước, phía sau, bên phải, bên trái).
NT 5.3: Sử dụng tư duy toán và công nghệ đơn giản để giải quyết vấn đề (VD:
Tháo lắp, xếp hình xây dựng hàng rào lớp học).
5. Lĩnh vực nghệ thuật
NgT 1.1: Bày tỏ cảm xúc vui tươi, hào hứng qua lời nói, cử chỉ khi nghe hát, vận
động theo các bài hát về trường mầm non.
NgT 2.5: Hát rõ lời, đúng giai điệu và thể hiện tình cảm hồn nhiên khi hát các bài
hát về trường, lớp, bạn bè.
NgT 2.6: Vận động cơ thể, nhảy múa hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bài
hát.
NgT 3.2: Phối hợp đa dạng đường nét, màu sắc, nguyên liệu mở (lá cây, bìa
giấy, nắp chai) và kỹ năng cắt, dán, nặn để tạo ra sản phẩm tạo hình tặng bạn
hoặc trang trí trường lớp.
NgT 6.1: Sáng tạo ra sản phẩm tạo hình (vẽ/nặn/xếp ngôi trường mơ ước) thể
hiện ý tưởng riêng và biết đặt tên cho sản phẩm của mình.
IV. MẠNG NỘI DUNG
Plaintext
CHỦ ĐỀ TRUNG TÂM: BÉ VỚI NGÔI TRƯỜNG MỚI
│
┌────────────────────────────────────────┼────────────────────────
────────────────┐
▼
▼
▼
NHÁNH 1: LỚP HỌC YÊU THƯƠNG THỜI GIAN: TUẦN 1 NHÁNH 2: CÁC BẠN VÀ CÔ GIÁO THỜI
GIAN: TUẦN 2 NHÁNH 3: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ THỜI GIAN: TUẦN 3
- Kiến thức: Tên lớp, các góc chơi, - Kiến thức: Tên cô giáo, tên các bạn, - Kiến thức: Tên trường, các
khu vực
đồ dùng đồ chơi trong lớp, ký hiệu
công việc của cô, các hoạt động phối (sân chơi, bếp, văn
phòng), công việc
cá nhân, quy định của lớp.
hợp cùng bạn.
của bác bảo vệ, cô cấp dưỡng.
- Kỹ năng: Nhận biết đồ dùng cá nhân, - Kỹ năng: Bắt chuyện, giao tiếp lịch - Kỹ năng: Quan sát, hỏi
đáp, di chuyển
cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định,
sự, chia sẻ đồ chơi, làm việc nhóm
an toàn trong trường, giữ
gìn vệ
thực hiện nội quy.
đơn giản.
sinh chung.
- Thái độ/Thích ứng: Tự tin khi đến - Thái độ: Tôn trọng cô và bạn, biết - Thái độ: Trân trọng, cảm ơn
các bác/
lớp, yêu quý lớp học.
yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
cô trong trường, tự hào về
trường.
- Trải nghiệm: Khám phá các góc, tìm - Trải nghiệm: Làm quà tặng bạn/cô, - Trải nghiệm: Tham
quan trường, giao
ký hiệu cá nhân, lập bảng quy tắc.
chơi trò chơi tập thể.
lưu với các bác nhân viên.
V. MẠNG HOẠT ĐỘNG
Lĩnh vực
Hoạt động Giáo dục Minh họa
Mục tiêu mã hóa
tương ứng
- Vận động học: Đi theo đường hẹp, chạy thay
đổi hướng.
Thể chất
- Trò chơi vận động: "Về đúng góc chơi",
"Chuyển bóng cùng bạn".
TC 1.1, TC 3.1, TC
4.1, TC 6.1, TC 7.2
- Thực hành vệ sinh: Rửa tay bằng xà phòng,
cất ca cốc đúng ký hiệu.
Tình cảm
– Xã hội
- Trò chuyện: "Giới thiệu về bản thân tôi",
"Cách chào hỏi và chia sẻ đồ chơi".
TX 1.1, TX 2.2, TX
3.1, TX 4.1, TX 4.4,
TX 7.1, TX 8.1
Lĩnh vực
Mục tiêu mã hóa
tương ứng
Hoạt động Giáo dục Minh họa
- Xây dựng Bảng nội quy lớp học với các ký
hiệu trực quan.
- Rèn kỹ năng cất gọn đồ dùng đồ chơi sau khi
chơi.
- Thơ: "Cô giáo của em", "Bạn mới".
Ngôn
ngữ
NN 1.2, NN 2.1, NN
2.5, NN 3.1, NN
4.1, NN 5.1
- Truyện: "Món quà của cô giáo", "Mẹ đi vắng".
- Hoạt động góc sách: Xem sách tranh, nhận
biết chữ cái/ký hiệu tên gọi.
Nhận
thức
Nghệ
thuật
- Khám phá: "Trải nghiệm các góc chơi",
"Chuyến phiêu lưu tham quan trường mầm
non", "Tìm hiểu công việc của các cô bác trong
trường".
- Toán: Đếm đến 3 - 4 đồ chơi cùng loại; Phân
loại đồ chơi theo màu sắc/kích thước; Nhận
biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau
của bản thân.
- Âm nhạc: Hát "Trường chúng cháu là trường
mầm non", "Vui đến trường"; Nghe hát "Ngày
đầu tiên đi học"; Vận động "Bạn ơi có biết".
- Tạo hình: In dấu bàn tay làm "Cây tình bạn",
vẽ/dán dây cờ trang trí lớp, nặn bánh tặng cô
và bạn.
NT 1.1, NT 1.2, NT
3.1, NT 3.4, NT 4.2,
NT 4.6, NT 5.3
NgT 1.1, NgT 2.5,
NgT 2.6, NgT 3.2,
NgT 6.1
VI. PHÂN BỔ THỜI GIAN KẾ HOẠCH THEO TUẦN
TUẦN 1: LỚP HỌC YÊU THƯƠNG CỦA BÉ
Thứ /
Hoạt
động
Đón
trẻ &
TĐS
Thứ Hai
- Đón trẻ
thân thiện,
hướng dẫn
trẻ cất đồ
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Năm
Thứ Sáu
Thứ /
Hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Năm
Thứ Sáu
dùng đúng
ký hiệu (NN
5.1).
- Thể dục
sáng: Tập
kết hợp bài
hát "Vui đến
trường" (TC
1.1).
Nhận thức
(Khám
phá):
Hoạt
động
Học
Hoạt
động
Ngoài
trời
Thể
chất:
Khám phá
lớp học và
các góc chơi
của bé (NT
1.1, NT 3.1)
Đi khéo
léo
trong
đường
hẹp (TC
3.1)
- Dạo chơi
sân trường,
quan sát vị
trí lớp học.
- Quan
sát cây
xanh
gần lớp.
- TCVĐ: "Về
đúng lớp"
(TC 1.1).
- TCVĐ:
"Lái ô
tô" (TC
3.1).
- Chơi tự do
với thiết bị
ngoài trời.
- Chơi
với
phấn,
vẽ tự
Nhận
thức
(Toán):
Lĩnh vực nghệ
thuật (Tạo hình):
In dấu bàn tay
làm "Cây tình
bạn" (NgT 3.2,
TX 4.4)
- Quan sát không
gian góc thiên
nhiên.
- Trải nghiệm
tưới cây cùng
bạn.
- Chơi tự do.
Nhận
biết,
phân loại
đồ chơi
theo màu
sắc và
kích
thước
(NT 3.4,
NT 4.2)
- Quan
sát thời
tiết, bầu
trời.
- TCVĐ:
"Trời
nắng, trời
mưa".
- Chơi
với đồ
chơi
mang
Lĩnh vực
nghệ
thuật (Âm
nhạc):
- Hát:
"Trường
chúng
cháu là
trường
mầm non"
- VĐ: Vỗ
tay theo
nhịp (NgT
2.5, NgT
2.6)
- Tổng kết
tuần: Dạo
chơi, giao
lưu các trò
chơi dân
gian nhẹ
nhàng.
- Chơi tự
do.
Thứ /
Hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
do.
Thứ
Năm
Thứ Sáu
theo.
- Góc Phân
vai: Cửa
hàng bán đồ
dùng học
tập, trò chơi
gia đình (TX
4.1).
- Góc Xây
dựng: Xây
hàng rào lớp
học bằng
khối gỗ/xốp
(NT 5.3, TX
4.4).
Hoạt
động
Góc
- Góc Nghệ
thuật: Vẽ, di
màu hình
ảnh góc
chơi, dán
dây cờ trang
trí (NgT 3.2).
- Góc Học
tập/Sách:
Xem sách
tranh về lớp
học, tập
nhận biết ký
hiệu đồ
dùng (NN
4.1, NN 5.1).
- Góc Thiên
nhiên: Tưới
cây, lau lá
cây gần lớp
(TX 8.1).
Hoạt
động
- Rèn kỹ
năng tự
- Nghe
đọc
- Trải
nghiệm/STEAM
- Hướng
dẫn cùng
- BÌnh cờ,
nêu
Thứ /
Hoạt
động
Chiều
Thứ Hai
Thứ Ba
phục vụ:
Rửa tay, lau
mặt (TC
6.1).
truyện:
"Món
quà của
cô giáo"
(NN
1.2).
Thứ Tư
nhẹ: Khám phá
vật nổi/chìm với
đồ chơi nhựa (NT
1.1).
Thứ
Năm
cô sắp
xếp gọn
gàng các
góc chơi
(TX 8.1).
Thứ Sáu
gương
cuối tuần.
- Biểu
diễn văn
nghệ nhẹ
nhàng.
TUẦN 2: CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN MỚI
(Lưu ý: Áp dụng tiến trình cấu trúc tương tự Tuần 1, nội dung nâng cao hơn về kỹ năng
hợp tác, giao tiếp và tình cảm bạn bè)
Thứ 2 (LQVH): Thơ "Bạn mới" (NN 1.2, NN 2.1).
Thứ 3 (Thể chất): Bật nhảy tiến về phía trước – TCVĐ: "Kéo co nhóm nhỏ" (TC
3.1, TX 4.4).
Thứ 4 (Khám phá): Trò chuyện "Cô giáo và các bạn thân yêu của bé" (TX 1.1,
TX 4.1).
Thứ 5 (Toán): Đếm đến 3 và nhận biết nhóm có 3 đối tượng (đồ chơi/quà tặng
bạn) (NT 3.4).
Thứ 6 (Nghệ thuật - Tạo hình): Nặn các món quà (bánh, quả) đơn giản tặng
bạn (NgT 3.2, TC 4.1).
TUẦN 3: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Thứ 2 (Khám phá): Chuyến phiêu lưu tham quan các khu vực trong trường
(Phòng bảo vệ, Bếp ăn, Văn phòng) (NT 1.1, NT 1.2, TX 3.1).
Thứ 3 (Thể chất): Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh (TC 3.1).
Thứ 4 (Toán): Xác định vị trí phía trước - phía sau, phía trên - phía dưới của
bản thân (NT 4.6).
Thứ 5 (LQVH): Truyện "Mẹ đi vắng" / "Chú bảo vệ tốt bụng" (NN 1.2, NN 3.1).
Thứ 6 (Âm nhạc): Hát & VĐ "Vui đến trường", Nghe hát "Ngày đầu tiên đi học"
(NgT 1.1, NgT 2.5).
VII. KẾ HOẠCH CHI TIẾT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRONG MỘT NGÀY (MINH HỌA)
Ngày: Thứ Hai – Tuần 1
Chủ đề nhánh: Lớp học yêu thương của bé
Hoạt động trọng tâm: Khám phá "Lớp học và các góc chơi của bé"
1. Đón trẻ - Trò chuyện sáng - Thể dục sáng
Đón trẻ: Cô vui vẻ, ân cần đón trẻ ở cửa lớp; nhắc trẻ chào ba mẹ, chào cô (NN
2.5). Hướng dẫn trẻ tự treo balo, cất dép vào đúng ngăn có ký hiệu tên/hình ảnh
của mình (NN 5.1, TC 6.1).
Trò chuyện sáng:
o Cô cùng trẻ ngồi vòng tròn, chơi trò chơi "Chuyền bóng giới thiệu tên".
o Câu hỏi gợi mở:
"Con tên là gì? Hôm nay đi học con cảm thấy thế nào?" (TX 1.1, TX
2.2)
"Lớp học 4 tuổi của chúng mình có tên là gì nhỉ?"
Thể dục sáng:
o Đội hình vòng tròn -> 3 hàng ngang.
o Vận động theo nhạc bài hát "Vui đến trường": Động tác tay, bụng, chân,
bật nhảy nhẹ nhàng (TC 1.1).
2. Hoạt động Học: KHÁM PHÁ "LỚP HỌC VÀ CÁC GÓC CHƠI CỦA BÉ"
A. Mục tiêu (Đã mã hóa)
Trẻ biết tên lớp, gọi đúng tên các góc chơi chính trong lớp và nói được công
dụng của các đồ chơi ở mỗi góc (NT 3.1).
Trẻ mạnh dạn phát biểu, tự tin giao tiếp, thảo luận cùng cô và bạn (NN 2.1, TX
4.1).
Trẻ có ý thức cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định, hợp tác giữ vệ sinh lớp học (TX
8.1).
B. Chuẩn bị
Đồ dùng của cô: Video/Hình ảnh ngắn giới thiệu các góc chơi, nhạc bài hát
"Trường chúng cháu là trường mầm non".
Đồ dùng của trẻ: Thẻ ký hiệu đồ chơi, các hộp/giá đồ chơi ở các góc được sắp
xếp mở, an toàn.
C. Tiến trình thực hiện
Plaintext
TẬP TRUNG & HỨNG THÚ (Chơi trò chơi "Tìm bạn thân")
│
▼
TRẢI NGHIỆM & KHÁM PHÁ (Đi tham quan các góc chơi thực tế)
│
▼
THẢO LUẬN & CHIA SẺ (Đặt câu hỏi gợi mở, đặt quy tắc)
│
▼
LUYỆN TẬP & CỦNG CỐ (Trò chơi "Xếp đồ về đúng nhà")
Bước 1: Gây hứng thú (2-3 phút)
o Cô và trẻ cùng hát và vận động nhún nhảy theo bài hát "Trường chúng
cháu là trường mầm non".
o Cô dẫn dắt: "Hôm nay chúng mình cùng bắt đầu chuyến phiêu lưu khám
phá 'Ngôi nhà thứ hai' của chúng mình nhé!"
Bước 2: Tiến trình khám phá trải nghiệm (18-20 phút)
o Trải nghiệm thực tế: Cô chia trẻ thành 3 nhóm nhỏ, cho trẻ đi tham quan
thực tế quanh lớp (Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc
sách).
Khám phá & Thảo luận tại góc:
Cô gợi mở cho trẻ chạm, quan sát và gọi tên các đồ chơi:
Câu hỏi quan sát & mô tả: "Các con thấy ở góc này có
những đồ dùng, đồ chơi gì?" (NT 3.1)
Câu hỏi công dụng: "Bộ đồ chơi nấu ăn này dùng để làm gì
nhỉ?"
Câu hỏi giải quyết vấn đề: "Sau khi chơi xong, chúng mình
nên làm gì để góc chơi luôn đẹp và gọn gàng?" (TX 8.1)
o Xây dựng Quy tắc góc chơi cùng trẻ:
Cô cùng trẻ thảo luận và thống nhất các ký hiệu quy tắc: Lấy đồ
nhẹ nhàng, chơi chung cùng bạn không tranh giành (TX 4.1), cất
đồ chơi đúng nơi quy định.
Bước 3: Củng cố – Luyện tập (4-5 phút)
o Trò chơi: "Thử tài đồng đội - Xếp đồ về đúng nhà".
o Cách chơi: Cô phát cho mỗi nhóm một số đồ chơi bị để nhầm vị trí. Các
nhóm phối hợp mang đồ chơi về đặt đúng giá góc có dán ký hiệu tương
ứng (NT 4.2, TX 4.4).
o Cô nhận xét, khen ngợi tinh thần hợp tác của trẻ.
o
3. Hoạt động Ngoài trời
Quan sát có mục đích: Quan sát vị trí không gian lớp học nhìn từ sân trường.
o Câu hỏi gợi mở: "Lớp mình nằm ở đâu? Xung quanh lớp có cây xanh hay
hoa gì?"
Trò chơi vận động (TCVĐ): "Về đúng lớp học" (TC 3.1).
o Luật chơi/Cách chơi: Trẻ chạy tự do trên sân theo nhịp xắc xô, khi cô hô
"Về đúng lớp", trẻ nhanh chóng chạy về khu vực vòng tròn mô phỏng lớp
mình.
Chơi tự do: Chơi với đồ chơi lắp ghép mang theo hoặc thiết bị vận động ngoài
sân trường (cầu trượt, xích đu) dưới sự giám sát an toàn của cô (TC 7.2).
4. Hoạt động Góc
Các góc mở:
o Góc Phân vai: Chơi đóng vai cô giáo, bác sĩ, người bán hàng (TX 4.1).
o Góc Xây dựng: Lắp ghép mô hình lớp học, làm hàng rào hoa xung quanh
lớp (NT 5.3, TX 4.4).
o Góc Nghệ thuật: Tô màu, dán hoa trang trí góc lớp (NgT 3.2).
o Góc Sách: Xem tranh ảnh về các hoạt động của bé ở trường mầm non
(NN 4.1).
Quá trình chơi: Giáo viên quan sát, tương tác nhẹ nhàng bằng câu hỏi gợi mở,
không làm thay trẻ, khuyến khích trẻ giải quyết mâu thuẫn nhỏ nếu có (TX 4.4).
5. Hoạt động Chiều
Hướng dẫn kỹ năng: Rèn kỹ năng rửa tay đúng 6 bước bằng xà phòng (TC
6.1).
Chơi tự do theo ý thích tại các góc nhẹ.
Nhận xét cuối ngày: Cho trẻ tự phát biểu cảm xúc hôm nay thích nhất hoạt
động nào. Tặng nhãn dán bé ngoan (TX 2.2).
6. Trả trẻ
Cô dặn dò trẻ giữ gìn vệ sinh, trao đổi ngắn gọn với phụ huynh về tình hình thích
ứng, tâm lý của trẻ trong ngày.
Trẻ biết chào cô, chào bạn trước khi về (NN 2.5).
VIII. HOẠT ĐỘNG STEAM / DỰ ÁN TÍCH HỢP (THIẾT
KẾ THEO QUY TRÌNH EDP)
Tên dự án STEAM: "THIẾT KẾ BẢNG KÝ HIỆU TÊN TỦ ĐỒ CỦA BÉ" (1
Buổi/Hoạt động chiều)
Plaintext
[1. ASK]
[2. IMAGINE]
[3. PLAN]
[4. CREATE]
[5. TEST & IMPROVE] [6. SHARE]
Xác định vấn đề -> Nêu ý tưởng -> Lập bản vẽ -> Chế tạo khung -> Kiểm tra độ chắc -> Giới
thiệu
tủ đồ bị trùng. vật liệu mở.
sơ đồ ký hiệu. dán hình ký hiệu. chắn, bám dính.
sản phẩm.
S – Science (Khoa học): Nhận biết đặc điểm, màu sắc, hình dạng của các ký
hiệu (hình vuông, hình tròn, bông hoa, con vật) và sự cần thiết của ký hiệu cá
nhân để không bị lầm lẫn đồ đạc.
T – Technology (Công nghệ): Sử dụng kéo an toàn, băng dính 2 mặt, hồ dán,
giấy màu, bìa tái chế.
E – Engineering (Kỹ thuật): Các bước cắt, dán, sắp xếp hình vẽ và gắn dây
treo hoặc miếng dính vào bảng tên.
A – Art (Nghệ thuật): Phối màu sắc, trang trí đường viền cho thẻ tên đẹp mắt,
cân đối.
M – Mathematics (Toán): Kích thước bảng tên (không quá to/quá nhỏ), đếm số
lượng hình trang trí (đếm 2-3 bông hoa/ngôi sao).
IX. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
1. Môi trường trong lớp
Trang trí không gian: Các góc chơi có ranh giới mở, độ cao giá kệ vừa tầm với
của trẻ 4–5 tuổi.
Ký hiệu trực quan: Dán các ký hiệu hình ảnh/chữ cái rõ ràng ở ca cốc, tủ
locker, ngăn dép, giá đồ chơi giúp trẻ dễ nhận biết và tự lập.
Nguyên vật liệu mở: Bổ sung bìa carton, nắp chai, vọt tre, lá cây khô, hộp giấy
để trẻ thỏa sức sáng tạo trong góc nghệ thuật và STEAM.
2. Môi trường ngoài lớp
Sân trường đảm bảo bằng phẳng, an toàn, không có vật sắc nhọn.
Khu vực góc thiên nhiên có chậu cây vừa tầm tay cho trẻ tập tưới và chăm sóc.
X. PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƯỜNG
Trao đổi với phụ huynh qua bảng thông tin hoặc nhóm Zalo lớp về chủ đề "Bé
với ngôi trường mới".
Khuyến kích phụ huynh cùng trẻ chuẩn bị 1 bức ảnh gia đình hoặc 1 đồ chơi yêu
thích mang đến lớp để giới thiệu với các bạn (tạo cảm giác an toàn, gần gũi cho
trẻ).
Phối hợp thống nhất cách rèn kỹ năng tự phục vụ (tự xúc ăn, tự cất đồ dùng) ở
nhà và ở trường.
XI. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
1. Đánh giá quá trình (Hàng ngày / Hàng tuần)
Phương pháp: Quan sát tự nhiên trong giờ chơi, giờ học, sinh hoạt; trò chuyện
trực tiếp với trẻ.
Nội dung quan sát:
o Mức độ tự tin, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
o Khả năng tự nhận biết đồ dùng cá nhân qua ký hiệu.
o Khả năng giao tiếp, chơi cùng bạn, sự hợp tác trong hoạt động nhóm.
Ghi chép: Sử dụng sổ nhật ký quan sát lớp học để ghi lại các trường hợp trẻ
cần hỗ trợ đặc biệt (trẻ nhút nhát, trẻ chưa quen nếp).
2. Sử dụng kết quả đánh giá
Điều chỉnh tốc độ, độ khó của hoạt động trong tuần tiếp theo.
Hỗ trợ cá nhân hóa đối với những trẻ còn rụt rè hoặc chưa có kỹ năng tự phục
vụ tốt.
 








Các ý kiến mới nhất