Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 7-CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 6. LUẬT TRẺ EM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 16h:24' 01-09-2024
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6: LUẬT TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về việc thực hiện nội quy của trường, lớp.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: “Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng,
xã hội.
2.2. Nói và nghe
Biết tranh luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em.
2.3. Viết
Viết được chương trình cho một hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội trường em dự kiến tổ chức
trong năm học.
3. Vận dụng
Tìm hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày được nội dung một điều luật về quyền của trẻ em.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; nội quy trường, lớp phóng to (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi Điều 15, Điều 16, Điều 17.
– Hình ảnh HS làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
2. Học sinh
– Hình ảnh về việc HS thực hiện nội quy trường, lớp (nếu có).
– Hình ảnh em làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Luật Trẻ em
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm nhỏ, chia sẻ về
việc thực hiện nội quy trường, lớp. (Gợi ý: Những điều em thực
hiện tốt; những điều em cần cố gắng,…
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng hình ảnh đã chuẩn bị.)
– HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động  phán đoán
nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Luật Trẻ em”.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài và hoạt động khởi
động.

ĐIỀU
CHỈNH

1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV hoặc HS khá, giỏi đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: tiềm năng; khuyết tật;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Trẻ em có quyền vui chơi,/ giải trí;// được bình đẳng/ về cơ
hội tham gia các hoạt động văn hoá,/ nghệ thuật,/ thể dục,/ thể
thao,/ du lịch/ phù hợp với độ tuổi.//;
• 1.// Tôn trọng,/ lễ phép với người lớn tuổi;// quan tâm,/
giúp đỡ người già,/ người khuyết tật,/ phụ nữ mang thai,/ trẻ
nhỏ,/ người gặp hoàn cảnh khó khăn/ phù hợp với khả năng,/
sức khoẻ,/ độ tuổi của mình.//;
• 2.// Tôn trọng quyền,/ danh dự,/ nhân phẩm của người
khác;// chấp hành quy định về an toàn giao thông/ và trật tự,/ an
toàn xã hội;// bảo vệ,/ giữ gìn,/ sử dụng tài sản,/ tài nguyên,/
bảo vệ môi trường/ phù hợp với khả năng/ và độ tuổi của trẻ
em.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: bổn phận (phần
việc phải lo liệu, phải làm theo đạo lí thông thường);…
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Điều 15, Điều 16, Điều 17.
• Đoạn 2: Điều 39.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể trình bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Những điều luật nào được giới thiệu trong bài nói về quyền
trẻ em? Đó là những quyền gì? (Gợi ý: Những điều luật về
quyền trẻ em: Điều 15 có nội dung quy định về “Quyền được
chăm sóc, nuôi dưỡng”; Điều 16 có nội dung quy định về
“Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu”; Điều
17 có nội dung quy định về “Quyền vui chơi, giải trí”.)
 Giải nghĩa từ: bình đẳng (ngang hàng nhau, có sự đối xử như
nhau, không phân biệt);…
2. Nói 2 – 3 câu về việc gia đình hoặc người thân chăm sóc,
nuôi dưỡng em. Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em khi được chăm
sóc, nuôi dưỡng. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ riêng, VD: Bà
chăm sóc em khi em bị bệnh; bố vất vả đi làm để có tiền nuôi
nấng em;…  Biết ơn gia đình hoặc người thân đã chăm sóc,
nuôi dưỡng em.)
 Rút ra ý đoạn 1: Một số nội dung quy định về quyền của trẻ
em.
3. Trẻ em có những bổn phận nào đối với cộng đồng, xã hội?
(Gợi ý: Nêu các nội dung ở Điều 39.)
 Giải nghĩa từ: nhân phẩm (phẩm chất và giá trị của con

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nói được về những việc
gia đình hoặc người thân
chăm sóc, nuôi dưỡng em
và cảm xúc khi được
chăm sóc, nuôi dưỡng; kể
được những việc đã làm
để thực hiện bổn phận đối
với cộng đồng, xã hội.

người);…
 Rút ra ý đoạn 2: Các nội dung quy định về bổn phận của trẻ
em đối với cộng đồng, xã hội.
4. Kể một vài việc em đã làm để thực hiện bổn phận đối với
cộng đồng, xã hội. (Gợi ý: Khuyến khích HS trả lời dựa vào thực
tế em đã làm để thực hiện các điều luật trong bài khi em ở
trường, ở địa phương gia đình em sinh sống, VD: Lễ phép với
các cô chú lao công, nhường chỗ cho người lớn tuổi trên xe
buýt,…)
 Rút ra nội dung của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong thả,
rõ ràng, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ biểu thị các thông tin về điều luật, yêu cầu thực
hiện các quy định của Luật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:
Điều 15.// Quyền được chăm sóc,/ nuôi dưỡng//
Trẻ em có quyền được chăm sóc,/ nuôi dưỡng/ để phát triển
toàn diện.//
Điều 16.// Quyền được giáo dục,/ học tập/ và phát triển năng
khiếu//
1.// Trẻ em có quyền được giáo dục,/ học tập/ để phát triển
toàn diện/ và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.//
2.// Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục;//
được phát triển tài năng,/ năng khiếu,/ sáng tạo,/ phát minh.//
Điều 17.// Quyền vui chơi,/ giải trí//
Trẻ em có quyền vui chơi,/ giải trí;// được bình đẳng/ về cơ hội
tham gia các hoạt động văn hoá,/ nghệ thuật,/ thể dục,/ thể
thao,/ du lịch/ phù hợp với độ tuổi.//
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

TIẾT 2
Nói và nghe: Tranh luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

2.1. Tìm hiểu cách thức tranh luận theo chủ đề Bổn phận của
trẻ em (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn đối thoại.
– HS thực hiện BT trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
a. Các bạn tranh luận về việc có nên làm việc nhà sau khi đi
học về không.
b. Bạn Sơn và Tuấn cho rằng không cần, bạn Tú lại nghĩ rằng
nên làm việc phụ bố mẹ.
c. HS trả lời theo suy nghĩ riêng.)
– HS chơi trò chơi Kết đoàn để chia sẻ kết quả trước lớp: GV hô:
“Kết đoàn, kết đoàn”. HS hỏi lại: “Kết mấy? Kết mấy?”. GV
nói: “Kết những bạn đồng ý với ý kiến của bạn Sơn và Tuấn vào
một nhóm, những bạn đồng ý với ý kiến của bạn Tú vào một
nhóm”. 2 – 3 HS chia sẻ lí do vì sao đồng ý sau khi đã kết đoàn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Thực hành tranh luận theo chủ đề (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đóng vai thực hiện BT trong nhóm nhỏ dựa vào gợi ý:
+ Chưa cần làm việc nhà:
• Tuổi còn nhỏ.
• Đi học cả ngày.
• Nhà đã có người giúp việc.
• Làm việc không tốt như người lớn, dễ bị hư hỏng, đổ vỡ đồ
đạc.
•…
+ Cần làm việc nhà:
• Chia sẻ trách nhiệm.
• Rèn luyện sức khoẻ.
• Bố mẹ vui vì con biết chia sẻ.
• Rèn luyện cho mình kĩ năng sống.
•…
(Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng hình ảnh đã chuẩn bị.)
– Đại diện nhóm HS tranh luận trước lớp theo kĩ thuật Bể cá.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Xác định đúng chủ đề
tranh luận.
– Bày tỏ được quan điểm
cá nhân trước một vấn đề
tranh luận.
– Hiểu được cách thức
tranh luận theo chủ đề cho
trước.

– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Biết cách đưa ra các lí
lẽ và dẫn chứng để bảo vệ
quan điểm trong tranh
luận.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Viết: Luyện tập viết chương trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết chương trình cho một hoạt động dựa vào gợi ý (20
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
– HS có thể nghe GV hướng dẫn thêm:
+ Dựa vào gợi ý, kết quả thảo luận nhóm và dàn ý đã làm ở tiết
trước để viết chương trình cho một hoạt động.
+ Cần tách các nội dung chính thành các mục kèm số thứ tự, sử
dụng kí hiệu hoặc bảng biểu để thể hiện các ý trong mỗi nội

Viết được chương trình
cho một hoạt động dựa
vào gợi ý và những ý kiến
đã ghi chép.

ĐIỀU
CHỈNH

dung.
+ Phần chương trình cụ thể có thể trình bày dưới dạng bảng với
hai cột như gợi ý để nội dung trình bày rõ ràng và dễ theo dõi.
+ Trình bày thông tin cụ thể, rõ ràng với các từ ngữ, câu ngắn
gọn.
+…
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính, thực
hành viết chương trình hoạt động vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Chia sẻ trong nhóm, hoàn chỉnh chương trình hoạt động
đã viết (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi trong nhóm đôi để chỉnh sửa, hoàn thiện chương
trình hoạt động đã viết theo góp ý của bạn:
+ Nội dung
+ Hình thức
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp (có thể kết hợp trình bày
bằng bảng phụ hoặc máy chiếu).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Biết chỉnh sửa, hoàn
chỉnh chương trình hoạt
động đã viết theo góp ý
của bạn.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nhận
xét, đánh giá.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm hiểu “Luật Trẻ em”
và trình bày nội dung một điều luật về quyền của trẻ em.
– HS nghe GV hướng dẫn cách tìm hiểu những điều Luật quy
định ở nhà trước buổi học khoảng một tuần.
– HS trao đổi thông tin trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
+ Tên điều luật
+ Nội dung
+ Liên hệ bản thân
+ …)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

– Tìm hiểu “Luật Trẻ em”
và trình bày được nội
dung một điều luật về
quyền của trẻ em.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Avatar

Tuần 7-CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 6. LUẬT TRẺ EM

 
Gửi ý kiến