Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 5. LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:42' 10-06-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Nhờ lớp học đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã biết đọc chữ. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần
hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
2.3. Viết
Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
3. Vận dụng
Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về miền quê nước Pháp thế kỉ XIX (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Lớp học trên đường
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Chúng em biết 3, chia sẻ
phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. (Gợi
ý: Các nhân vật trong tranh (đặc điểm, hoạt động, biểu cảm,
…); không gian xung quanh;…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên đường”.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài và tranh minh hoạ.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (10 phút)
– Hình thành kĩ năng đọc

ĐIỀU
CHỈNH

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: Vi-ta-li; Ca-pi; đắc chí; sao
nhãng;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy/ vì
nó không biết nói,/ nhưng/ nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi
đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi con Ca-pi đáng thương/
chỉ biết “viết” tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (25 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học trong hoàn cảnh nào?
(Gợi ý: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở trên đường, trong
suốt khoảng thời gian cậu cùng cụ và các bạn thú đi khắp nơi
để diễn xiếc.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
 Rút ra ý đoạn 1: Lớp học đặc biệt của Rê-mi.
2. Tìm những chi tiết cho thấy lớp học của Rê-mi khác lạ so
với lớp học thông thường. (Gợi ý: Những chi tiết cho thấy lớp
học của Rê-mi khác lạ so với lớp học thông thường: Sách vở là
những miếng gỗ mỏng nhặt trên đường được cắt thành nhiều
mảnh nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó; Rê-mi học thuộc các chữ cái
khi cậu đi trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học của Rê-mi;…)
3. Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để nhận xét về tinh thần học
tập của Rê-mi? Vì sao? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù đang ở trong hoàn
cảnh khó khăn nhưng Rê-mi vẫn chăm chỉ học tập để có thể biết
đọc, biết viết,...)
 Giải nghĩa từ: ngày một ngày hai (nhanh chóng, có kết quả
ngay); tấn tới (tiến bộ, đạt nhiều kết quả);...
 Rút ra ý đoạn 2: Nhờ thông minh và chăm chỉ, Rê-mi đã biết
đọc chữ.
4. Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một đứa
trẻ có tâm hồn”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm
hồn” vì âm nhạc, những câu hát gợi ra ở cậu bé những cảm xúc
riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và giúp cậu tưởng tượng được nhiều
điều,…)

thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nói được về nhân vật em
thích và lí do em thích
nhân vật đó.

5. Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Em thích nhân vật cụ
Vi-ta-li vì cụ tốt bụng, có tấm lòng nhân hậu, đã cưu mang, dìu
dắt Rê-mi nên người,…)
 Rút ra ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ có tâm hồn.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật,…)
+ Lời của các nhân vật đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng cụ
Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối giọng run run, cảm động; giọng Rêmi hồn nhiên,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Từ đó” đến hết:
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút nào.// Ít lâu sau,/
tôi đọc được,/ trong khi con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết”
tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
– Bây giờ/ con có muốn học nhạc không?//
– Đấy/ là điều con thích nhất.// Nghe thầy hát,/ có lúc con
muốn cười,/ có lúc lại muốn khóc.// Có lúc/ tự nhiên con nhớ
đến mẹ con/ và tưởng như/ đang trông thấy mẹ con ở nhà.//
Bằng một giọng cảm động,/ thầy bảo tôi://
– Con/ thật là một đứa trẻ có tâm hồn.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Từ đó” đến hết trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn từ “Từ đó” đến hết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những điều thú vị
về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong truyện?
+…
– HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào VBT (khuyến khích HS
ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với bạn để ghi
lại những điều thú vị về
mỗi nhân vật trong truyện
“Lớp học trên đường”.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Luyện từ và câu: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm về cách viết hoa thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn thơ.
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu.
(Gợi ý:
a. Bác, Ông Cụ, Người.
b. Các danh từ được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về cách viết hoa thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Nhận diện các danh từ chung được viết hoa để thể hiện
sự tôn trọng đặc biệt (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS làm bài cá nhân vào VBT. (Đáp án: a. Xuân, Bác; b. Anh.)
– HS chơi trò chơi Tấm lựa đậu để chữa bài trước lớp: Chia số
HS trong lớp thành sáu nhóm. GV trộn các thẻ từ ghi các từ ngữ
bất kì trong hai đoạn thơ. HS chọn thẻ từ có ghi những danh từ
chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Nhóm
nào hoàn thành nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu về tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ ra danh từ chung được viết
hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong bài viết của mình,
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT
theo nhóm.
– Biết cách viết hoa các
danh từ chung để thể hiện
sự tôn trọng đặc biệt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để tìm
các danh từ chung được
viết hoa để thể hiện sự
tôn trọng đặc biệt trong
mỗi đoạn thơ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Viết được 2 – 3 câu về
tình cảm của thiếu nhi với
Bác Hồ, trong đó có ít
nhất một danh từ chung
được viết hoa để thể hiện
sự tôn trọng đặc biệt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 4
Viết: Viết chương trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cấu tạo của bản chương trình hoạt động

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bản chương trình giao
lưu “Sách và ước mơ”.
– HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu (có thể ghi lại kết
quả bằng sơ đồ vào Phiếu học tập). (Gợi ý:
a. Có ba mục: Mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ
thể.
b. Mỗi mục được trình bày gồm tên và các ý thể hiện nội dung;
các ý được trình bày cụ thể rõ ràng; từ ngữ, câu ngắn gọn, kết
hợp với các kí hiệu hoặc bảng biểu.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi
nhớ về nội dung và cách viết một bản chương trình hoạt động.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Thực hành tìm ý, lập dàn ý cho một bản chương trình
hoạt động (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT 3.
– HS thảo luận nhóm nhỏ, thảo luận và ghi chép tóm tắt các nội
dung có trong bản chương trình hoạt động. (Gợi ý: HS có thể
chọn một trong các hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội trường em
dự kiến tổ chức trong năm học để thảo luận,
VD: Hội trại, Hội thi Nghi thức Đội, Triển lãm “Vì môi
trường”, Triển lãm tranh trong “Ngày hội sách”, Triển lãm ảnh
“Biển đảo Việt Nam”,...
Lưu ý: Khuyến khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Hợp tác với bạn để xác
định được cấu tạo của
một bản chương trình
hoạt động.
– Nhận xét được cách
trình bày nội dung mỗi
mục trong bản chương
trình hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để
thực hành tìm ý, lập dàn
ý cho một bản chương
trình hoạt động.
– Phát triển kĩ năng
nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ
đơn giản.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm đọc 1 – 2 đoạn trong Tìm đọc được 1 – 2 đoạn
truyện “Không gia đình”.
trong truyện “Không gia
– HS nghe GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện “Không gia đình” đình”.
trước buổi học một tuần.
– HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm nhỏ để cùng đọc (có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn bị).
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến